Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
25 câu hỏi
Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 4 giờ 30 phút thì đầy bể. Nếu vòi thứ hai chảy một mình thì mất 6 giờ 45 phút mới đầy bể. Coi toàn bộ bể nước là 1 đơn vị.
a) Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được \(\frac{2}{9}\) bể.
b) Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được \(\frac{4}{{27}}\) bể.
c) Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng ít hơn \(\frac{1}{3}\) bể.
d) Hai vòi cùng chảy thì sau \(3,5\) giờ sẽ chảy đầy bể.
Đáp án đúng là: a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng
Đổi 4 giờ 30 phút = \(4,5\) giờ; 6 giờ 45 phút = \(6,75\) giờ.
• Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được là \(\frac{1}{{4,5}} = \frac{2}{9}\) (bể). Do đó, ý a) là đúng.
• Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được là \(\frac{1}{{6,75}} = \frac{4}{{27}}\) (bể). Do đó, ý b) là đúng.
• Trong một giờ, cả hai vòi chảy được số phần của bể là: \(\frac{2}{9} + \frac{4}{{27}} = \frac{{10}}{{27}}\) (bể).
Nhận thấy \(\frac{{10}}{{27}} > \frac{9}{{27}} = \frac{1}{3}\) nên ý c) là sai.
• Hai vòi cùng chảy thì đầy bể sau khoảng thời gian là: \(1:\frac{1}{3} = 3\) (giờ).
Do đó, hai vòi cùng chảy thì sau 3 giờ sẽ đầy bể. Do đó, ý d) là đúng.
Bình đọc một cuốn sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{5}\) cuốn sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{3}\) cuốn sách, ngày thứ ba đọc được \(\frac{1}{4}\) cuốn sách.
a) Ba ngày đầu Bình đọc được \(\frac{{47}}{{60}}\) cuốn sách.
b) Ngày thứ tư Bình đọc được \(\frac{{13}}{{60}}\) cuốn sách.
c) Ngày thứ tư bạn Bình đọc được nhiều nhất trong bốn ngày.
d) Hai ngày đầu bạn Bình đọc được nhiều hơn hai ngày sau.
Đáp án đúng là:a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng
• Ba ngày đầu Bình đọc được số phần cuốn sách là: \(\frac{1}{5} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{{47}}{{60}}\) (cuốn sách). Do đó, ý a) là đúng.
• Ngày thứ tư, bình đọc được số phần cuốn sách là: \(1 - \frac{{47}}{{60}} = \frac{{13}}{{60}}\) (cuốn sách). Do đó, ý b) là đúng.
• Nhận thấy \(\frac{1}{5} = \frac{{12}}{{60}};{\rm{ }}\frac{1}{3} = \frac{{20}}{{60}};{\rm{ }}\frac{1}{4} = \frac{{15}}{{60}}\). Do đó, \(\frac{{12}}{{60}} < \frac{{13}}{{60}} < \frac{{15}}{{60}} < \frac{{20}}{{60}}\) hay \(\frac{1}{5} < \frac{{13}}{{60}} < \frac{1}{4} < \frac{1}{3}\).
Vậy ngày thứ hai bạn Bình đọc được nhiều sách nhất. Do đó, ý c) là sai.
• Hai ngày đầu bạn Bình đọc được số phần cuốn sách là: \(\frac{1}{5} + \frac{1}{3} = \frac{8}{{15}}\) (cuốn sách)
Hai ngày sau bạn Bình đọc được số phần cuốn sách là: \(\frac{1}{4} + \frac{{13}}{{60}} = \frac{7}{{15}}\) (cuốn sách)
Do đó, hai ngày đầu bạn Bình đọc được nhiều hơn hai ngày sau.
Do đó, ý d) là đúng.
Cho trục số sau:

a) Điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1.
b) Khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) là \(\frac{1}{2}\).
c) Chỉ có điểm \(M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn 0.
d) Khoảng cách giữa hai điểm \(M\) và \(N\) bằng khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q.\)
Đáp án đúng là: a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai
Quan sát trục số, ta thấy:
• Điểm \(P\) biểu diễn giá trị 1 trên trục số mà \(Q\) nằm bên phải điểm \(P\) trên trục số nên điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1. Do đó, khẳng định a) là đúng.
• Nhận thấy điểm \(Q\) biểu diễn giá trị \(\frac{3}{2}\).
Do đó, khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) là: \(\frac{3}{2} - 1 = \frac{1}{2}\).
Vậy khẳng định b) là đúng.
• Nhận thấy có điểm \(N,M\) nằm bên trái so với 0 nên có hai điểm \(N,M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn 0.
Vậy, khẳng định c) là sai.
• Nhận thấy điểm \(M\) biểu diễn giá trị \( - \frac{3}{2}\) và điểm \(N\) biểu diễn giá trị \( - \frac{1}{2}\). Do đó, khoảng cách giữa hai điểm \(M,N\) là \(\left| { - \frac{3}{2} - \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right| = 1\).
Mà khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) là \(\frac{1}{2}\).
Vậy khẳng định d) là sai.
Giá niêm yết của một thùng sữa milo là \(320{\rm{ 000}}\) đồng. Nhân ngày 1/6 cửa hàng giảm giá \(5\% \)/thùng và giảm thêm \(2\% \)/thùng cho khách hàng thứ \(300\) của cửa hàng.
a) Số tiền 299 vị khách đầu tiên được giảm là \(16{\rm{ 000}}\) đồng.
b) Số tiền vị khách thứ 300 được giảm là \(23{\rm{ 000}}\) đồng.
c) Số tiền vị khách thứ 300 phải thanh toán khi mua thùng sữa trên nhỏ hơn \(300{\rm{ 000}}\) đồng.
d) Vị khách thứ 300 tiết kiệm được \(7{\rm{ }}000\) đồng so với khách hàng mua sữa khác.
Đáp án đúng là: a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai
• Số tiền mà 299 vị khách đầu tiên được giảm là: \(320{\rm{ 000}}{\rm{.5\% }} = 16{\rm{ 000}}\) (đồng).
Do đó, ý a) là đúng.
• Số tiền vị khách thứ 300 được giảm là: \(320{\rm{ 000}}{\rm{.}}\left( {{\rm{5\% }} + 2{\rm{\% }}} \right) = 22{\rm{ 400}}\) (đồng).
Do đó, ý b) là sai.
• Do đó, số tiền mà vị khách thứ 300 phải thanh toán là: \(320{\rm{ 000}} - 22{\rm{ }}400 = 297{\rm{ }}600\) (đồng)
Vì vậy, số tiền vị khách thứ 300 phải thành toán khi mua thùng sữa trên nhỏ hơn \(300{\rm{ 000}}\) đồng.
Do đó, ý c) là đúng.
• Số tiền mà vị khách thứ 300 tiết kiệm được so với các khách hàng khác là:
\(22{\rm{ }}400 - 16{\rm{ }}000 = 6{\rm{ }}400\) (đồng)
Vậy vị khách thứ 300 tiết kiệm được số tiền so với những khách hàng mua sữa khác là \(6{\rm{ }}400\)đồng.
Do đó, ý d) là sai.
Cho các số sau: \( - 1,75;{\rm{ }} - 2;{\rm{ }}5\frac{3}{6};{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}\sqrt 5 \). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Số nhỏ nhất trong dãy số trên là \( - 2\).
b) Số lớn nhất trong dãy số trên là \(5\frac{3}{6}.\)
c) \(\pi < \frac{{22}}{7}.\)
d) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \( - 2;{\rm{ }} - 1,75;{\rm{ }}\sqrt 5 ;{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}5\frac{3}{6}\).
Đáp án đúng là: a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Đúng
Xét các số trong dãy số trên, nhận thấy:
• Số nhỏ nhất trong dãy số trên là \( - 2\). Do đó, ý a) là đúng.
• Ta có: \(5\frac{3}{6} > 5\); \(\frac{{22}}{7} < 4\); \(\sqrt 5 < \sqrt 9 = 3\).
Do đó, số lớn nhất trong dãy số trên là \(5\frac{3}{6}.\) Do đó, ý b) là đúng.
• Ta có: \(\pi = 3,14159....\); \(\frac{{22}}{7} = 3,14285...\) nên \(\pi < \frac{{22}}{7}.\) Do đó, ý c) là đúng.
• Sắp xếp theo thứ tự tăng dần, ta được: \( - 2;{\rm{ }} - 1,75;{\rm{ }}\sqrt 5 ;{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}5\frac{3}{6}\). Do đó, ý d) là đúng
Cho góc bẹt \(\widehat {xOy}\). Vẽ tia \(Oz\) sao cho \(\widehat {xOz} = 70^\circ \). Trên nửa mặt phẳng bờ \(Ox\) chứa tia \(Ot\) sao cho \(\widehat {xOt} = 140^\circ \). Vẽ tia \(Om\) là tia đối của tia \(Oz\), tia \(On\) là tia đối của tia \(Ot\).

a) \(\widehat {zOy} = 110^\circ \).
b) \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).
c) \(\widehat {mOn} = 70^\circ \).
d) \(\widehat {mOy} > \widehat {xOn}.\)
Đáp án đúng là: a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng
Quan sát hình vẽ, nhận thấy:
• \(\widehat {zOy}\) và \(\widehat {zOx}\) là hai góc kề bù. Do đó, \(\widehat {zOy} + \widehat {zOx} = 180^\circ \) nên \(\widehat {zOy} = 180^\circ - \widehat {zOx} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ .\)
Do đó, ý a) là đúng.
• Ta có \(Oz\) là tia nằm giữa hai tia \(Ox,Ot\). Lại có, \(\widehat {xOz} = \frac{1}{2}\widehat {xOt}\).
Do đó, \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOt}\). Do đó, ý b) là sai.
• Vì \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOt}\) nên \(\widehat {xOz} = \widehat {zOt} = \frac{1}{2}\widehat {xOt}\).
Do đó, \(\widehat {tOz} = \frac{1}{2} \cdot 140^\circ = 70^\circ \).
Mà \(\widehat {mOn} = \widehat {tOz} = 70^\circ \) (đối đỉnh) .
Do đó, ý c) là đúng.
• Ta có \(\widehat {tOy}\) và \(\widehat {tOx}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {tOy} + \widehat {tOx} = 180^\circ \)
do đó, \(\widehat {tOy} = 180^\circ - \widehat {tOx} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ .\)
Mà \(\widehat {tOy} = \widehat {xOn} = 40^\circ \) (đối đỉnh) và \(\widehat {xOt} = \widehat {mOy} = 70^\circ \) (đối đỉnh)
Do đó, \(\widehat {mOy} > \widehat {xOn}.\) Do đó, ý d) là đúng.
Hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\) tạo thành \(\widehat {xOy} = 90^\circ \). Xét tính đúng sai của mệnh đề sau:
a) \(\widehat {x'Oy'} = 180^\circ \).
b) \(\widehat {xOy'} = 90^\circ \).
c) Hai góc \(\widehat {x'Oy}\) và \(\widehat {xOy'}\) là cặp góc đối đỉnh.
d) Hai góc \(\widehat {xOy'}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) là cặp góc đồng vị.
Đáp án đúng là: a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Sai

Nhận thấy:
• \(\widehat {x'Oy'} = 90^\circ \) (đối đỉnh với \(\widehat {xOy} = 90^\circ \)). Do đo, ý a) là sai.
• \(\widehat {xOy'} = 90^\circ \) (kề bù với \(\widehat {xOy} = 90^\circ \)). Do đó, ý b) là đúng.
• Hai góc \(\widehat {x'Oy}\) và \(\widehat {xOy'}\) là cặp góc đối đỉnh. Do đó, ý c) là đúng.
• Hai góc \(\widehat {xOy'}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) là cặp góc kề bù. Do đó, ý d) là sai.
Một cái bục hình lăng trụ có kích thước như hình vẽ dưới đây.

a) Chiều cao của đáy bục là \({\rm{80 m}}{\rm{.}}\)
b) Diện tích đáy của bục là \(19,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).
c) Diện tích xung quanh của bục là \(840{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)
d) Diện tích toàn phần của bục đó nhỏ hơn \(875{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)
Đáp án đúng là: a) Sai b) Sai c) Sai c) Đúng
Ta có:
• Chiều cao của bục là \({\rm{8 dm}} = 0,8{\rm{ m}}\). Do đó, ý a) là sai.
• Diện tích đáy của bục là \(\frac{{\left( {9 + 15} \right) \cdot 0,8}}{2} = 9,6{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\). Do đó, ý b) là sai.
• Diện tích xung quanh của bục là: \(\left( {0,8 + 15 + 10 + 9} \right) \cdot 20 = 696{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\). Do đó, ý c) là sai.
• Diện tích toàn phần của bục đó là: \(696 + 2 \cdot 9,6 = 715,2{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\). Do đó, ý d) là đúng.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có kích thước như hình vẽ dưới đây.

a) Mặt đáy của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là \(BCC'B'.\)
b)\(AC = A'C' = 15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
c) Chu vi đáy của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là \(40{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
d) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) lớn hơn \(450{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Đáp án đúng là: a) Sai b) Đúng c) Sai d) Đúng
Ta có:
• Mặt đáy của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là tam giác \(ABC\) và tam giác \(A'B'C'\). Do đó, ý a) là sai.
• Có \(AC = A'C' = 15{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Do đó, ý b) là đúng.
• Chu vi đáy của lăng trụ là: \(15 + 15 + 8 = 38\) (cm). Do đó, ý c) là sai.
• Diện tích xung quanh của hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là: \(38 \cdot 12 = 456{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\). Do đó, ý d) là đúng.
Tìm giá trị của \(x,\) biết: \( - \frac{5}{4}x - \frac{3}{5} = - \frac{{11}}{{10}}.\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án: 0,4
Ta có: \( - \frac{5}{4}x - \frac{3}{5} = - \frac{{11}}{{10}}\)
\( - \frac{5}{4}x = - \frac{{11}}{{10}} + \frac{3}{5}\)
\( - \frac{5}{4}x = - \frac{1}{2}\)
\(x = - \frac{1}{2}:\left( { - \frac{5}{4}} \right)\)
\(x = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - \frac{4}{5}} \right)\)
\(x = \frac{2}{5}\)
\(x = 0,4.\)
Vậy \(x = 0,4.\)
Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(1\frac{4}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {1\frac{7}{9}} \). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 0,11
Ta có: \(1\frac{4}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {1\frac{7}{9}} \)
\(\frac{{13}}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {\frac{{16}}{9}} \)
\(\frac{{13}}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2}} \)
\(\frac{{13}}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{4}{3}\)
\(\frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{{13}}{9} - \frac{4}{3}\)
\(\frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{9}\)
\(x + \frac{1}{4} = \frac{1}{{25}}:\frac{1}{9}\)
\(x + \frac{1}{4} = \frac{9}{{25}}\)
\(x = \frac{9}{{25}} - \frac{1}{4}\)
\(x = \frac{{11}}{{100}}\)
\(x = 0,11\).
Vậy \(x = 0,11\).
Có bao nhiêu số tự nhiên \(x < 10\) sao cho phân số \(\frac{{x + 4}}{{30}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
Đáp án: 3
Ta có: \(\frac{{x + 4}}{{30}}\) có mẫu số \(30 = 2 \cdot 5 \cdot 3\). Do đó, để viết được phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn thì tử số \(\left( {x + 4} \right)\) là số chia hết cho \(3\).
Có \(x \in \mathbb{N},x < 10\) nên \(0 \le x < 10\) Do đó, \(0 + 4 \le x + 4 < 10 + 4\) hay \(4 \le x + 4 < 14\).
Suy ra \(x + 4 \in \left\{ {6;9;12} \right\}\) nên \(x \in \left\{ {2;5;8} \right\}\).
Vậy có 3 số tự nhiên \(x < 10\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho các số sau: \(0,\left( {01} \right);{\rm{ }} - 0,1\left( {235} \right);{\rm{ }}\frac{1}{{12}};{\rm{ }} - \frac{{125}}{5};{\rm{ }}\sqrt {81} ;{\rm{ }} - 1,99;{\rm{ }}0,212121...;{\rm{ }} - \pi \). Hỏi trong các số trên, có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
Đáp án: 4
Nhận thấy
• \( - \frac{{125}}{5} = - 25\) nên \( - \frac{{125}}{5}\) viết được dưới dạng số nguyên.
• \(\sqrt {81} = 9\) nên viết được dưới dạng số nguyên.
• \( - \pi \) là số vô tỉ.
• \(\frac{1}{{12}}\) có mẫu số \(12 = {2^2}.3\) do đó, \(\frac{1}{{12}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Do đó, các số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
\(\frac{1}{{12}};0,\left( {01} \right); - 0,1\left( {235} \right);0,212121....\)
Do đó, có 4 số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Nghịch đảo của số \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} \) là bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).
Đáp án: \( - 0,6\)
Ta có: \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} = - \sqrt {{{\left( {\frac{5}{3}} \right)}^2}} = - \frac{5}{3}\).
Do đó, nghịch đảo của \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} \) là \( - \frac{3}{5}\).
Lại có \( - \frac{3}{5} = - 0,6\).
Một kho hàng chứa \(32,8\) tấn gạo. Ngày thứ nhất kho xuất đi \(\frac{3}{4}\) số gạo trong kho, ngày thứ hai kho xuất tiếp \(\frac{3}{4}\) số gạo còn lại, ngày thứ ba kho nhập vào \(3,5\) tấn gạo. Hỏi sau ba ngày trong kho còn lại bao nhiêu kg gạo?
Đáp án: \(9875\)
Ngày thứ nhất, kho xuất đi số gạo trong kho là: \(32,8 \cdot \frac{3}{4} = 24,3\) (tấn)
Sau ngày thứ nhất, số gạo còn lại trong kho là: \(32,8 - 24,3 = 8,5\) (tấn)
Ngày thứ hai, kho xuất đi số gạo là: \(8,5 \cdot \frac{3}{4} = 6,375\) (tấn).
Số gạo còn lại trong kho sau ngày thứ ba là: \(6,375 + 3,5 = 9,875\) (tấn)
Đổi \(9,875\) tấn = \(9875\) (kg).
Vậy sau ba ngày, số gạo còn lại trong kho là \(9875\) kg.
Lớp 7A cuối năm chỉ có 3 loại học sinh là: giỏi, khá, trung bình (không có học sinh yếu, kém). Số học sinh trung bình chiếm \(\frac{7}{{15}}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng 140% số học sinh giỏi. Hỏi lớp 7A có bao nhiêu học sinh giỏi. biết lớp 7A có 45 học sinh?
Đáp án: 10
Số học sinh trung bình của lớp 7A là: \(\frac{7}{{15}} \cdot 45 = 21\) (học sinh).
Số học sinh giỏi và khá của lớp 7A là: \(45 - 21 = 24\) (học sinh)
Theo đề, số học sinh khá bằng \(140\% \) số học sinh giỏi hay số học sinh khá bằng \(1,4\) số học sinh giỏi.
Số học sinh giỏi của lớp 7A là: \(24:\left( {1,4 + 1} \right) \cdot 1 = 10\) (học sinh).
Cho các phân số sau: \(\frac{{ - 15}}{{12}};\frac{{76}}{{52}};\frac{{ - 11}}{{22}};\frac{{56}}{{175}}; - \frac{{915}}{{120}}\). Hỏi có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
Đáp án: 1
• Xét các phân số, ta có:
\(\frac{{ - 15}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{4}\) có mẫu số của phân số tối giản là \(4 = {2^2}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
\(\frac{{76}}{{52}} = \frac{{19}}{{13}}\) có mẫu số của phân số tối giản là 13 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
\(\frac{{ - 11}}{{22}} = \frac{{ - 1}}{2} = - 0,5\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
\(\frac{{56}}{{175}} = \frac{8}{{25}}\) có mẫu số của phân số tối giản là \(25 = {5^2}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
\( - \frac{{915}}{{120}} = \frac{{61}}{8}\) có mẫu số của phân số tối giản là \(8 = {2^3}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Cho hình vẽ sau:

Hỏi giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 12
Ta có \(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {DBC}\) là hai góc kề bù nên ta có: \(\widehat {ABD} + \widehat {DBC} = 180^\circ \)
Hay \(3x + 14^\circ + 12x - 14^\circ = 180^\circ \) suy ra \(15x = 180^\circ \), do đó \(x = 180^\circ :15 = 12\).
Cho hình vẽ sau:

Hỏi số đo \(\widehat {xOm}\) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 15
Ta có \(\widehat {xOm} + \widehat {mOn} + \widehat {nOx'} = 180^\circ \)
Hay \(4x - 10^\circ + 90^\circ + 3x - 5^\circ = 180^\circ \)
Suy ra \(7x + 75^\circ = 180^\circ \) hay \(7x = 105^\circ \) nên \(x = 15^\circ \).
Cho hình bên dưới, tia \(OM\) là tia phân giác của \(\widehat {BOD}\). Biết \(\widehat {AOC} = 72^\circ \).

Tính số đo \(\widehat {COM}\).
Đáp án: 144
Ta có: \(\widehat {BOD} = \widehat {AOC} = 72^\circ \) (hai góc đối đỉnh).
Vì tia \(OM\) là tia phân giác của \(\widehat {BOD}\) nên \(\widehat {BOM} = \widehat {MOD} = \widehat {\frac{{BOD}}{2}} = 36^\circ \).
Có \(\widehat {BOC} + \widehat {COA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {BOC} = 180^\circ - \widehat {COA} = 180^\circ - 72^\circ = 108^\circ \).
Có \(\widehat {BOC}\) và \(\widehat {BOM}\) là hai góc kề nhau nên \(\widehat {BOC} + \widehat {BOM} = \widehat {COM}\).
Do đó, \(COM = 36^\circ + 108^\circ = 144^\circ \).
Cho \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề nhau, \(Om\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\), \(On\) là tia phân giác của \(\widehat {yOz}.\) Biết \(\widehat {xOm} = 30^\circ ,\widehat {nOz} = 25^\circ \) (hình vẽ bên dưới).

Hỏi số đo của \(\widehat {xOz}\) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 110
Vì \(Om\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên \(\widehat {xOy} = 2\widehat {mOy} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ \).
Vì \(On\) là tia phân giác của \(\widehat {yOz}\) nên \(\widehat {yOz} = 2\widehat {zOn} = 2 \cdot 25^\circ = 50^\circ .\)
Mà \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề nhau nên \(\widehat {yOz} + \widehat {xOy} = \widehat {zOx}\). Do đó, \(\widehat {xOz} = 50^\circ + 60^\circ = 110^\circ .\)
Một hồ bơi dạng hình hộp chữ nhật có kích thước chiều dài \(12{\rm{ m,}}\) chiều rộng \(5{\rm{ m}}\) và chiều sâu \(3{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta cần lát gạch bên trong lòng hồ (mặt đáy và bốn mặt xung quanh). Biết gạch hình vuông có cạnh \(50{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi cần mua ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát bên trong hồ bơi?
Đáp án: 648
Diện tích xung quanh của lòng hồ là: \(2 \cdot \left( {12 + 5} \right) \cdot 3 = 102{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích mặt đáy của lòng hồ là: \(12 \cdot 5 = 60{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích cần lát gạch là: \(102 + 60 = 162{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Đổi \(50{\rm{ cm}} = {\rm{ 0,5 m}}{\rm{.}}\)
Diện tích một viên gạch là: \(0,{5^2} = 0,25{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số viên gạch cần để lát hồ bơi là: \(162:0,25 = 648\) (viên).
Một lều chữ A dạng hình lăng trụ đứng có kích thước như hình bên.

Tính diện tích vải dùng làm hai mái và trải đáy của lều (đơn vị: m2).
Đáp án: 34,8
Diện tích vải dùng để trải hai mái của lều là: \(2 \cdot 3 \cdot 4,5 = 27{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích vải dùng để trải hai đáy của lều là: \(2 \cdot \frac{1}{2} \cdot 2,6 \cdot 3 = 7,8{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Vậy diện tích vải dùng làm hai mái và trải đáy của lều là: \(27 + 7,8 = 34,8{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Một hồ bơi dạng hình hộp chữ nhật có kích thước chiều dài \(12{\rm{ m,}}\) chiều rộng \(5{\rm{ m}}\) và chiều sâu \(3{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta cần lát gạch bên trong lòng hồ (mặt đáy và bốn mặt xung quanh). Biết gạch hình vuông có cạnh \(50{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi cần mua ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát bên trong hồ bơi?
Đáp án: 648
Diện tích xung quanh của lòng hồ là: \(2 \cdot \left( {12 + 5} \right) \cdot 3 = 102{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích mặt đáy của lòng hồ là: \(12 \cdot 5 = 60{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích cần lát gạch là: \(102 + 60 = 162{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Đổi \(50{\rm{ cm}} = {\rm{ 0,5 m}}{\rm{.}}\)
Diện tích một viên gạch là: \(0,{5^2} = 0,25{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số viên gạch cần để lát hồ bơi là: \(162:0,25 = 648\) (viên).
Thùng một chiếc máy nông nghiệp có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác như hình vẽ sau. Đáy của hình lăng trụ đứng này (mặt bên của thùng) là một hình thang vuông có độ dài đáy lớn \(3,2{\rm{ m,}}\) đáy nhỏ \(1,6{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Hỏi thùng có dung tích bao nhiêu mét khối?
Đáp án: 7,68
Dung tích của thùng là: \(\frac{{\left( {3,2 + 1,6} \right) \cdot 1,6}}{2} \cdot 2 = 7,68{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).








