Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác

A
Admin
ToánLớp 1026 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(ABC\) có có \(a = 8\), \(c = 3\) và \(\widehat B = 60^\circ \). Độ dài cạnh \(b\) bằng

\(49\).

\(\sqrt {{\rm{97}}} \).

\(\sqrt {61} \).

\(7\).

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin ta có: \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos \widehat B = 64 + 9 - 2.8.3.\cos 60^\circ = 49\).

Suy ra \(b = 7\).Chọn D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 7\), \(AC = 8\) và \(\widehat A = 60^\circ \). Độ dài của cạnh \(BC\) bằng

\(7\).

\(47\).

\(\sqrt {57} \).

\(2\sqrt {57} \).

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC, có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos \widehat A\)\( = 49 + 64 - 2.7.8.\cos 60^\circ = 57\)\( \Rightarrow BC = \sqrt {57} \). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 13\,,\,\,AC = 8\) và \(BC = 7\). Tính số đo của góc \(\widehat {ACB}\).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Có \(\cos \widehat {ACB} = \frac{{A{C^2} + B{C^2} - A{B^2}}}{{2.AC.BC}} = \frac{{64 + 49 - 169}}{{2.8.7}} = - \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {ACB} = 120^\circ \). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 60^\circ \), \(\widehat C = 45^\circ \) và \(AB = 3\). Tính độ dài cạnh \(AC\).

\(3\sqrt 6 \).

\(\frac{{3\sqrt 6 }}{2}\).

\(\sqrt 6 \).

\(\frac{{3\sqrt 6 }}{4}\).

Xem đáp án

Áp dụng định lí sin, ta có

\(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} \Rightarrow AC = \frac{{AB}}{{\sin C}}.\sin B = \frac{3}{{\sin 45^\circ }}.\sin 60^\circ = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\).Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác ABC có BC = a, AC = b, AB = c. Gọi p là nửa chu vi của tam giác, r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác và S là diện tích tam giác đó. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(S = p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)\).

\(S = 2bc\sin A\).

\(S = pr\).

\(S = \frac{{abc}}{{4r}}\).

Xem đáp án

Ta có \(S = pr\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam giác \(ABC\) có \(AB = 4\,,\,\,AC = 6\) và \(\widehat {BAC} = 30^\circ \). Tính diện tích tam giác \(ABC\).

\(6\).

\(3\).

\(6\sqrt 3 \).

\(3\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}.4.6.\sin 30^\circ = 6\). Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tam giác có ba cạnh là 10, 12, 18. Diện tích tam giác bằng bao nhiêu?

\(42\sqrt 2 \).

\(40\sqrt 2 \).

\(40\sqrt 3 \).

\(41\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Có \(p = \frac{{10 + 12 + 18}}{2} = 20\).

Diện tích tam giác là \(S = \sqrt {20.\left( {20 - 10} \right).\left( {20 - 12} \right).\left( {20 - 18} \right)} = 40\sqrt 2 \). Chọn B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có cạnh \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) và \(\widehat {BAC} = 75^\circ \)(như hình vẽ bên dưới).

VVVVVVV (ảnh 1)

Diện tích tam giác \(ABC\) gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(2,37\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(0,63\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(2,45\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(1,58\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

Có \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {75^\circ + 60^\circ } \right) = 45^\circ \).

Theo định lí sin ta có: \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB}}{{\sin C}}.\sin B = \frac{2}{{\sin 45^\circ }}.\sin 60^\circ = \sqrt 6 \).

Do đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}.2.\sqrt 6 .\sin 75^\circ \approx 2,37\) cm2. Chọn A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) biết \(\widehat B = 45^\circ \) và \(\widehat C = 60^\circ \). Tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) bằng

\(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\sqrt 6 \).

\(\frac{6}{5}\).

Xem đáp án

Theo định lí sin ta có: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{\sin C}}{{\sin B}} = \frac{{\sin 60^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\). Chọn A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác nhọn \(ABC\) có \(\widehat A = 30^\circ \) và \(BC = 4\). Bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng

\[R = 2\].

\[R = 3\].

\[R = 4\].

\[R = 5\].

Xem đáp án

Theo định lí sin, ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{4}{{2\sin 30^\circ }} = 4\). Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác ABC có BC = a, AC = b, AB = c và có diện tích S. Nếu tăng cạnh BC lên 3 lần và giảm cạnh AB đi 2 lần, đồng thời giữ nguyên góc B thì khi đó diện tích tam giác mới được tạo thành bằng 

\[2S\].

\[\frac{3}{2}S\].

\[6S\].

\[\frac{2}{3}S\].

Xem đáp án

Ta có \(S = \frac{1}{2}AB.BC.\sin B\).

Nếu tăng cạnh BC lên 3 lần và giảm cạnh AB đi 2 lần, đồng thời giữ nguyên góc B thì khi đó diện tích tam giác mới được tạo thành bằng \(S' = \frac{1}{2}.\frac{{AB}}{2}.3BC.\sin B = \frac{3}{2}\left( {\frac{1}{2}AB.BC.\sin B} \right) = \frac{3}{2}S\). Chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\), \(BC = 5\) và độ dài đường trung tuyến \(BM = \sqrt {13} \). Bán kính \(r\) của đường tròn nội tiếp \[\Delta ABC\] bằng

\(2\).

\(\frac{1}{2}\).

\(1\).

\(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

CCCCCC (ảnh 1)

Có \(B{M^2} = \frac{{A{B^2} + B{C^2}}}{2} - \frac{{A{C^2}}}{4}\)\( \Rightarrow A{C^2} = 2\left( {A{B^2} + B{C^2}} \right) - 4B{M^2} = 2\left( {9 + 25} \right) - 4.13 = 16 \Rightarrow AC = 4\).

Có \(p = \frac{{3 + 4 + 5}}{2} = 6\).

\(S = \sqrt {6.\left( {6 - 3} \right).\left( {6 - 4} \right).\left( {6 - 5} \right)} = 6.r\)\( \Leftrightarrow r = \frac{6}{6} = 1\). Chọn C.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tam giác \[ABC\] có \[BC = 12\], \[CA = 9\] và \[AB = 6\]. Trên cạnh \[BC\] lấy điểm \[M\] sao cho \[BM = 8\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AM\].

\(34\).

\(17\).

\(\sqrt {34} \).

\(\sqrt {43} \).

Xem đáp án

VVVVVV (ảnh 1)

Xét DABC \(\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2.AB.BC}} = \frac{{{6^2} + {{12}^2} - {9^2}}}{{2.6.12}} = \frac{{11}}{{16}}\).

Xét DABM có \(\cos B = \frac{{A{B^2} + B{M^2} - A{M^2}}}{{2.AB.BM}} = \frac{{11}}{{16}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{36 + {8^2} - A{M^2}}}{{2.6.8}} = \frac{{11}}{{16}}\)\( \Leftrightarrow AM = \sqrt {34} \). Chọn C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên biển một con thuyền thả neo ở vị trí A. Một người đứng ở vị trí K trên bờ biển muốn đo khoảng cách từ người đó đến con thuyền, người đó đã chọn một điểm H trên bờ với K và đo được KH = 380 m, \(\widehat {AKH} = 50^\circ ,\widehat {AHK} = 45^\circ \). Khoảng cách KA từ người đó đến con thuyền bằng

Khoảng cách KA từ người đó đến con thuyền bằng  (ảnh 1)

\(KA \approx 270\;{\rm{m}}\).

\(KA \approx 280\;{\rm{m}}\).

\(KA \approx 290\;{\rm{m}}\).

\(KA \approx 300\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Xét tam giác \(\Delta AHK\) có \(\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat H + \widehat K} \right) = 180^\circ - \left( {45^\circ + 50^\circ } \right) = 85^\circ \).

Theo định lí sin, ta có \(\frac{{KA}}{{\sin H}} = \frac{{HK}}{{\sin A}}\)\( \Rightarrow KA = \frac{{HK}}{{\sin A}}.\sin H = \frac{{380.\sin 45^\circ }}{{\sin 85^\circ }} \approx 270\). Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 8 và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Khi đó, bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng

\(1\).

\(2\).

\(\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Theo định lí côsin ta có \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos BAC} = \sqrt {25 + 64 - 2.5.8.\cos 60^\circ } = 7\).

Có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.5.8.\sin 60^\circ = 10\sqrt 3 \).

Có \(p = \frac{{5 + 8 + 7}}{2} = 10\).

Vì \(S = p.r \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 \). Chọn C.

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3;AC = 2;\widehat A = 60^\circ \). Trên cạnh BC lấy điểm M nằm giữa B và C.

a) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} + 2AB.AC.\cos A\).

b) \(BC = \sqrt 7 \).

c) \(\cos B = \frac{{\sqrt 7 }}{7}\).

d) Độ dài AM nhỏ nhất bằng \(\frac{{189}}{{49}}\).

Xem đáp án

a) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\).

b) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB.AC.\cos A\)\( = 9 + 4 - 2.3.2\cos 60^\circ = 7 \Rightarrow BC = \sqrt 7 \).

c) Có \(\cos B = \frac{{A{B^2} + B{C^2} - A{C^2}}}{{2.AB.BC}} = \frac{{9 + 7 - 4}}{{2.3.\sqrt 7 }} = \frac{{2\sqrt 7 }}{7}\).

d) Với M tùy ý nằm giữa B và C, ta có:

\(A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2.AB.BM.\cos B = 9 + B{M^2} - 2.3.BM.\frac{{2\sqrt 7 }}{7}\)

\( = B{M^2} - \frac{{12\sqrt 7 }}{7}.BM + 9\)\( = {\left( {BM - \frac{{6\sqrt 7 }}{7}} \right)^2} + \frac{{189}}{{49}} \ge \frac{{189}}{{49}}\).

Suy ra \(A{M^2} \ge \frac{{189}}{{49}}\) \( \Rightarrow AM \ge \frac{{\sqrt {189} }}{7}\).

Dấu bằng xảy ra khi \(BM - \frac{{6\sqrt 7 }}{7} = 0\)\( \Leftrightarrow BM = \frac{{6\sqrt 7 }}{7}\) hay \(BM = \frac{6}{7}BC\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, biết AB = 13 cm, BC = 15 cm, \(\widehat B = 60^\circ \).

a) Công thức tính diện tích tam giác ABC là \(S = \frac{1}{2}BA.BC.\sin A\).

b) Diện tích tam giác ABC là \(S = \frac{{195\sqrt 3 }}{4}\) cm2.

c) Độ dài cạnh \(AC = \sqrt {199} \) cm.

d) Độ dài bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác ABC là \(r = 2 + \sqrt 3 \) cm.

Xem đáp án

a) \(S = \frac{1}{2}BA.BC.\sin B\).

b) \(S = \frac{1}{2}BA.BC.\sin B\)\( = \frac{1}{2}.13.15.\sin 60^\circ = \frac{{195\sqrt 3 }}{4}\) (cm2).

c) Ta có \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos B\)\( = {13^2} + {15^2} - 2.13.15.\cos 60^\circ = 199\)\( \Rightarrow AC = \sqrt {199} \).

d) Ta có \(S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p}\)\( = \frac{{195\sqrt 3 }}{4}:\frac{{13 + 15 + \sqrt {199} }}{2}\)\( = \frac{{195\sqrt 3 }}{{2\left( {28 + \sqrt {199} } \right)}}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 8; b = 6; c = 5.

a) Chu vi của tam giác ABC là 19.

b)\(\cos A = - \frac{1}{{20}}\).

c) Diện tích tam giác ABC là \(S = 14,98\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là \(R = \frac{{320}}{{\sqrt {399} }}\).

Xem đáp án

a) Chu vi của tam giác ABC là 8 + 6 + 5 = 19.

b) Có \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2.b.c}} = \frac{{{6^2} + {5^2} - {8^2}}}{{2.6.5}} = - \frac{1}{{20}}\).

c) Có \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {\frac{{19}}{2}\left( {\frac{{19}}{2} - 8} \right)\left( {\frac{{19}}{2} - 6} \right)\left( {\frac{{19}}{2} - 5} \right)} = \frac{{3\sqrt {399} }}{4} \approx 14,98\).

d) Có \(R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{8.6.5}}{{4.\frac{{3\sqrt {399} }}{4}}} = \frac{{80}}{{\sqrt {399} }}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

19. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết rằng độ cao \(AB = 70\) m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc 30°, phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc 15°30'. Ngọn núi có độ cao so với mặt đất là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Ngọn núi có độ cao so với mặt đất là bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ giả thiết ta suy ra tam giác ABC có \(\widehat {CAB} = 60^\circ ,\widehat {ABC} = 105^\circ 30'\) và \(c = 70\).

Khi đó \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - 165^\circ 30' = 14^\circ 30'\).

Theo định lí sin, ta có \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{AC}}{{\sin 105^\circ 30'}} = \frac{{70}}{{\sin 14^\circ 30'}}\)\( \Rightarrow AC = \frac{{70.\sin 105^\circ 30'}}{{\sin 14^\circ 30'}} \approx 269,4\).

Gọi CH là khoảng cách từ C đến mặt đất.                

Tam giác vuông ACH có cạnh CH đối diện với góc 30° nên \(CH = \frac{{AC}}{2} = \frac{{269,4}}{2} = 134,7 \approx 135\) m.

Trả lời: 135.

20. Tự luận
• 1 điểm

Một cái cây dạng thẳng đứng bị gió mạnh làm gãy không hoàn toàn (hai đoạn thân bị gãy vẫn dính liền nhau như hình vẽ). Một người muốn đo chiều cao của cây trước khi gãy, người ấy đo được đoạn thẳng nối từ gốc cây đến ngọn cây (đã ngã) là AB = 6 m, hai góc \(\widehat {CAB} = 76^\circ ;\widehat {CBA} = 35^\circ \). Tính chiều dài của cây trước khi bị gãy (giả sử sự biến hạng lúc dãy không ảnh hưởng đến tổng chiều dài của cây) (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm không làm tròn các kết quả trung gian).

Tính chiều dài của cây trước khi bị gãy (giả sử sự biến hạng lúc dãy không ảnh hưởng đến tổng chiều dài của cây) (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm không làm tròn các kết quả trung gian). (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {76^\circ + 35^\circ } \right) = 69^\circ \).

Theo định lí sin \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{BC}}{{\sin A}}\)\( \Rightarrow AC = \frac{{AB.\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{6.\sin 35^\circ }}{{\sin 69^\circ }}\).

Có \(BC = \frac{{AB.\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{6.\sin 76^\circ }}{{\sin 69^\circ }}\).

Suy ra \(AC + BC = \frac{{6.\sin 35^\circ }}{{\sin 69^\circ }} + \frac{{6.\sin 76^\circ }}{{\sin 69^\circ }} \approx 9,92\).

Vậy chiều cao ban đầu của cây xấp xỉ bằng 9,92 m.

Trả lời: 9,92.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trên sườn đồi có 1 cái cây thẳng đứng (tham khảo hình vẽ) đổ bóng dài AB = 39,5 m xuống đồi. Biết góc nghiêng của sườn đổi là \(\alpha = \widehat {OAB} = 26^\circ \) so với phương ngang và góc nâng của mặt trời là \(\beta = \widehat {OAC} = 50^\circ \). Tính chiều cao BC của cái cây (đơn vị tính là mét và làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị không làm tròn các kết quả trung gian).

,,MMMMM (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét DOAB có \(OA = AB.\cos \alpha = 39,5.\cos 26^\circ \);\(OB = AB.\sin \alpha = 39,5.\sin 26^\circ \).

Xét DOAC có \(OC = OA.\tan \beta = 39,5.\cos 26^\circ .\tan 50^\circ \).

Suy ra \(BC = OC - OB = 39,5.\cos 26^\circ .\tan 50^\circ - 39,5.\sin 26^\circ \approx 25\).

Trả lời: 25.

22. Tự luận
• 1 điểm

B. TỰ LUẬN

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau và mệnh đề phủ định của nó.

a) \(\forall x \in \mathbb{R}:{x^2} > 0\);

b) \(\exists x \in \mathbb{R}:x > {x^2}\);

c) \(\forall n \in \mathbb{N},{n^2} + 1\) không chia hết cho 3.

Xem đáp án

a) Mệnh đề trên sai vì 02 = 0.

Mệnh đề phủ định là: \(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} \le 0\). Đây là mệnh đề đúng.

b) Mệnh đề trên đúng vì \(\frac{1}{2} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\).

Mệnh đề phủ định là: \(\forall x \in \mathbb{R}:x \le {x^2}\). Mệnh đề phủ định sai.

c) TH1: \(n = 3k\)

Ta có \({n^2} + 1 = {\left( {3k} \right)^2} + 1 = 9{k^2} + 1\) chia 3 dư 1.

TH2: \(n = 3k + 1\)

Ta có \({n^2} + 1 = {\left( {3k + 1} \right)^2} + 1 = 9{k^2} + 6k + 2\) chia 3 dư 2.

TH3: \(n = 3k + 2\)

Ta có \({n^2} + 1 = {\left( {3k + 2} \right)^2} + 1 = 9{k^2} + 12k + 5\) chia cho 3 dư 2.

Vậy \(\forall n \in \mathbb{N},{n^2} + 1\) không chia hết cho 3 là mệnh đề đúng.

Mệnh đề phủ định: \(\exists n \in \mathbb{N},{n^2} + 1\) chia hết cho 3. Mệnh đề này sai.

23. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho tập hợp \[M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\,\,\left| {\,\,\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0} \right.} \right\}\]. Viết tập hợp \(M\) dưới dạng liệt kê.

b) Cho hai tập hợp \(A = \left( { - \,2\,;\,3} \right)\) và \(B = \left[ {1\,; + \,\infty } \right)\). Xác định các tập hợp \(A \cap B\) và \(A\backslash B\).
Xem đáp án

a) Ta có \[\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 1 = 0\\2{x^2} - 3x - 2 = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  \pm 1\\x = 2\\x =  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\].

Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x =  \pm 1;x = 2\).

Vậy \(M = \left\{ { - 1;1;2} \right\}\).

b) Có \(A \cap B = \left[ {1;3} \right)\); \(A\backslash B = \left( { - 2;1} \right)\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Biểu diễn các tập hợp sau trên trục số và tìm \(A \cap B;A \cup B;A\backslash B\).

a) \(A = \left[ { - 3;5} \right)\) và \(B = \left[ {1; + \infty } \right)\).

b) \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \le 3} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 2 < x < 2} \right\}\).

Xem đáp án

a) Ta có \(A = \left[ { - 3;5} \right)\) và \(B = \left[ {1; + \infty } \right)\)

BBBBB (ảnh 1)

Ta có \(A \cap B = \left[ {1;5} \right);A \cup B = \left[ { - 3; + \infty } \right);A\backslash B = \left[ { - 3;1} \right)\).

b) Ta có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \le 3} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 2 < x < 2} \right\}\).

Ta có: \(A = \left( { - \infty ;3} \right]\) và \(B = \left( { - 2;2} \right)\).

BBBBB (ảnh 2)

Do đó \(A \cap B = \left( { - 2;2} \right);A \cup B = \left( { - \infty ;3} \right];A\backslash B = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2;3} \right]\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho 2 tập hợp \(A = \left[ {m - 10\,\,;\,\,m - 2} \right]\) và \(B = \left( {3\,;\,4} \right)\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(A \cap B = \emptyset \).

Xem đáp án

Để \(A \cap B = \emptyset \) thì \(\left[ \begin{array}{l}m - 2 \le 3\\m - 10 \ge 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le 5\\m \ge 14\end{array} \right.\).

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left( { - \infty ;m} \right)\) và \(B = \left[ {3m - 1;3m + 3} \right]\). Tìm \(m\) để:

a) \(A \cap B = \emptyset \);                                                b) \(B \subset A\).

Xem đáp án

a) Để \(A \cap B = \emptyset \) thì \(m \le 3m - 1 \Leftrightarrow m \ge \frac{1}{2}\).

b) Để \(B \subset A\) thì \(3m + 3 < m \Leftrightarrow 2m < - 3 \Leftrightarrow m < - \frac{3}{2}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Biểu diễn miền nghiệm của các bất phương trình sau

a) \(2x - 4y \ge 6\);                                                                b) \(x - 3y < 0\).

Xem đáp án

a) Vẽ đường thẳng d: \(2x - 4y = 6\).

Lấy điểm O(0; 0) không thuộc d.

Ta có: \(2.0 - 4.0 < 6\).

Vậy nửa mặt phẳng kể cả d và không chứa điểm O là miền nghiệm của bất phương trình \(2x - 4y \ge 6.\)(phần không tô màu)

VVVVV (ảnh 1)

b) Vẽ đường thẳng d: \(x - 3y = 0\).

Lấy điểm \(M\left( {0;1} \right) \notin d\).

Ta có: \(0 - 3.1 < 0\).

Nửa mặt phẳng không kể d chứa điểm M là miền nghiệm của bất phương trình \(x - 3y < 0\), tương ứng phần không bị gạch (không kể d).

VVVVV (ảnh 2)

28. Tự luận
• 1 điểm

Biểu diễn hình học tập nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - x + 2y \le 6\\x + y \le 4\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Vẽ các đường thẳng \({d_1}: - x + 2y = 6;{d_2}:x + y = 4\); \(Oy:x = 0\); \(Ox:y = 0\).

Điểm M(1; 1) có tọa độ thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ nên ta tô đậm các nửa mặt phẳng bờ \({d_1};{d_2};Ox;Oy\) không chứa điểm M.

Miền không bị tô đậm là hình tứ giác OABC kể cả bốn cạnh OA, AB, BC, CO trong hình vẽ dưới là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

VVVVV (ảnh 1)
29. Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng sản xuất nước mắm, mỗi lít nước mắm loại I cần 3 kg cá và 2 giờ công lao động, đem lại mức lãi là 50 000 đồng; mỗi lít nước mắm loại II cần 2 kg cá và 3 giờ công lao động, đem lại mức lãi 40 000 đồng. Xưởng có 230 kg cá và cần làm việc trong 220 giờ. Hỏi xưởng đó nên sản xuất mỗi loại nước mắm bao nhiêu lít để có mức lãi cao nhất?

Xem đáp án

Gọi \(x,y\) lần lượt là số lít nước mắm loại I, II xưởng đó sản xuất.

Theo đề bài ta có \(x,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\3x + 2y \le 230\\2x + 3y \le 220\end{array} \right.\).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền không gạch trong hình vẽ

Hỏi xưởng đó nên sản xuất mỗi loại nước mắm bao nhiêu lít để có mức lãi cao nhất? (ảnh 1)

Như vậy chúng ta có bài toán tìm giá trị lớn nhất của hàm \(F = 50000x + 40000y\) với \(x;y\) thỏa mãn hệ bất phương trình trên.

Do đó chúng ta xét giá trị của \(F = 50000x + 40000y\) tại các đỉnh của tứ giác OABC với O(0; 0), A(50; 40), \(B\left( {\frac{{230}}{3};0} \right)\), \(C\left( {0;\frac{{220}}{3}} \right)\).

Ta có \(F\left( {0;0} \right) = 50000.0 + 40000.0 = 0\); \(F\left( {50;40} \right) = 50000.50 + 40000.40 = 4100000\);

\[F\left( {\frac{{230}}{3};0} \right) = 50000.\frac{{230}}{3} + 40000.0 \approx 3833333,333\]; \[F\left( {0;\frac{{220}}{3}} \right) = 50000.0 + 40000.\frac{{220}}{3} \approx 2933333,333\].

Vậy giá trị lớn nhất của F là 4100000.

Do đó để mức lãi cao nhất thì xưởng cần sản xuất 50 lít nước mắm loại I và 40 lít nước mắm loại II.

30. Tự luận
• 1 điểm

Trong một trận lụt ở Hội An, một khách sạn bị nước lụt tràn vào, cần di chuyển cùng một lúc 40 hành khách và 24 vali hành lý. Lúc này, ban quản lí khách sạn chỉ huy động được 8 chiếc ghe lớn và 8 chiếc ghe nhỏ. Một chiếc ghe lớn chỉ có thể chở 10 hành khách và 4 vali hành lý. Một chiếc ghe nhỏ chỉ có thể chở 5 hành khách và 4 vali hành lý. Giá một chuyến ghe lớn là 250 nghìn đồng và giá một chiếc ghe nhỏ là 130 nghìn đồng. Hỏi chủ khách sạn cần thuê bao nhiêu chiếc ghe mỗi loại để chi phí thấp nhất? Tính chi phí thấp nhất đó.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số ghe lớn được chủ khách sạn thuê và y là số ghe nhỏ được chủ khách sạn thuê.

Theo đề ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 8\\0 \le y \le 8\\10x + 5y \ge 40\\4x + 4y \ge 24\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 8\\0 \le y \le 8\\2x + y \ge 8\\x + y \ge 6\end{array} \right.\)

và chi phí \(F\left( {x;y} \right) = 250x + 130y\) (đơn vị nghìn đồng).

Vẽ được miền nghiệm của hệ bất phương trình là đa giác ABCDE với \(A\left( {6;0} \right),B\left( {2;4} \right),C\left( {0;8} \right),D\left( {8;8} \right),E\left( {8;0} \right)\).

Hỏi chủ khách sạn cần thuê bao nhiêu chiếc ghe mỗi loại để chi phí thấp nhất? Tính chi phí thấp nhất đó. (ảnh 1)

Ta có \(F\left( {6;0} \right) = 1500;F\left( {2;4} \right) = 1020;F\left( {0;8} \right) = 1040;F\left( {8;8} \right) = 3040;F\left( {8;0} \right) = 2000\).

Vậy chi phí thấp nhất là 1 020 000 đồng khi thuê 2 ghe lớn và 4 ghe nhỏ.

31. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau

a) \(M = \sin 45^\circ .\cos 45^\circ + \sin 30^\circ \);                                                                                           b) \(Q = \frac{1}{{{{\sin }^2}120^\circ }} - {\cot ^2}120^\circ \).

Xem đáp án

a) \(M = \sin 45^\circ .\cos 45^\circ + \sin 30^\circ \)\( = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 2 }}{2} + \frac{1}{2} = 1\).

b) \(Q = \frac{1}{{{{\sin }^2}120^\circ }} - {\cot ^2}120^\circ \)\( = \frac{4}{3} - \frac{1}{3} = 1\).

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\). Tính \(\cos \alpha ,\tan \alpha ,\cot \alpha ,\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right),\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right).\)

Xem đáp án

Ta có \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\).

Mà 0°<α<90° nên \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).

Suy ra \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{3}{5}:\frac{4}{5} = \frac{3}{4}\); \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{4}{3}\).

Có \(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha = \frac{3}{5};\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha = - \frac{4}{5}\).

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 120^\circ ,b = 8,c = 5\). Tính:

a) Cạnh a và các góc \(\widehat B,\widehat C\).

b) Diện tích tam giác ABC.

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp và đường cao AH của tam giác.

Xem đáp án

a) Áp dụng định lí côsin, ta có:

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\)

\[ \Leftrightarrow {a^2} = {8^2} + {5^2} - 2.8.5\cos 120^\circ = 129 \Rightarrow a = \sqrt {129} \].

Áp dụng định lí sin, ta có:

 \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\)\( \Rightarrow \frac{{\sqrt {129} }}{{\sin 120^\circ }} = \frac{8}{{\sin B}} = \frac{5}{{\sin C}}\)

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin B = \frac{{8.\sin 120^\circ }}{{\sqrt {129} }}\\\sin C = \frac{{5.\sin 120^\circ }}{{\sqrt {129} }}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat B \approx 37,59^\circ \\\widehat C \approx 22,41^\circ \end{array} \right.\].

b) Diện tích tam giác ABC là: \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}.8.5\sin 120^\circ = 10\sqrt 3 \).

c) Theo định lí sin ta có \(R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{{\sqrt {129} }}{{2\sin 120^\circ }} = \sqrt {43} \).

Đường cao AH của tam giác bằng \(\frac{{2S}}{a} = \frac{{2.10\sqrt 3 }}{{\sqrt {129} }} = \frac{{20\sqrt {43} }}{{43}}\).

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \(a = 15;b = 20;c = 25\).

a) Tính diện tích tam giác ABC.

b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

a) Ta có \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{15 + 20 + 25}}{2} = 30\).

Áp dụng công thức heron, ta có: \(S = \sqrt {30.\left( {30 - 15} \right).\left( {30 - 20} \right).\left( {30 - 25} \right)} = 150\).

b) Ta có \(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{15.20.25}}{{4.150}} = 12,5\).

35. Tự luận
• 1 điểm

Tính khoảng cách AB giữa hai nóc tòa cao ốc. Cho biết khoảng cách từ hai điểm đó đến một vệ tinh viễn thông lần lượt là 370 km, 350 km và góc nhìn từ vệ sinh đến A và B là \(2,1^\circ \).

,,,,,, (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \(A{B^2} = {370^2} + {350^2} - 2.370.350.\cos 2,1^\circ \approx 573,95\).

Suy ra \(AB \approx 23,96\) (km).

36. Tự luận
• 1 điểm

Hai chiếc tàu thủy P và Q cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân B của tháp hải đăng AB ở trên bờ biển. Từ P và Q, người ta nhìn thấy tháp hải đăng AB dưới các góc \(\widehat {BPA} = 35^\circ \) và \(\widehat {BQA} = 48^\circ \). Tính chiều cao của tháp hải đăng đó.

Tính chiều cao của tháp hải đăng đó. (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét tam giác APB và AQB, ta có: \(\tan 35^\circ = \frac{{AB}}{{PB}} = \frac{{AB}}{{300 + QB}};\tan 48^\circ = \frac{{AB}}{{QB}}\)

\( \Rightarrow AB = \left( {300 + QB} \right)\tan 35^\circ = \tan 48^\circ .QB\)

\( \Leftrightarrow 300.\tan 35^\circ + QB.\tan 35^\circ = \tan 48^\circ .QB\)

\( \Leftrightarrow QB = \frac{{300.\tan 35^\circ }}{{\tan 48^\circ - \tan 35^\circ }}\).

Mà \(AB = \tan 48^\circ .QB\)

\( \Rightarrow AB = \tan 48^\circ .\frac{{300.\tan 35^\circ }}{{\tan 48^\circ - \tan 35^\circ }} \approx 568,5\) (m).

Vậy tháp hải đăng cao khoảng 568,5m.

37. Tự luận
• 1 điểm

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí M, N ở hai phía ốc đảo, người ta chọn vị trí O bên ngoài ốc đảo sao cho: O không thuộc đường thẳng MN, các khoảng cách OM, ON và góc MON là đo được

Khoảng cách giữa hai vị trí M, N là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? (ảnh 1)

Sau khi đo, ta có OM = 200m, ON = 500m, \(\widehat {MON} = 135^\circ \). Khoảng cách giữa hai vị trí M, N là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Ba vị trí O, M, N tạo thành 3 đỉnh của tam giác

Tam giác OMN có OM = 200m, ON = 500m, \(\widehat {MON} = 135^\circ \).

Áp dụng định lí côsin trong tam giác OMN ta có:

\(M{N^2} = O{M^2} + O{N^2} - 2.OM.ON.\cos \widehat {MON}\)

\( \Leftrightarrow M{N^2} = {200^2} + {500^2} - 2.200.500.\cos 135^\circ \approx 431421\).

Suy ra \(MN \approx 657\)m.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả