Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

A
Admin
ToánLớp 1037 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình \[2x + y < 1\]?

\[\left( { - 2;1} \right)\].

\[\left( {3; - 7} \right)\].

\[\left( {0;1} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Nhận xét: chỉ có cặp số \[\left( {0;1} \right)\] không thỏa mãn bất phương trình.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2x - 5y + 3z \le 0\).

\(3{x^2} + 2x - 4 > 0\).

\(2{x^2} + 5y > 3\).

\(2x + 3y < 5\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Theo định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x + y - 3 > 0?

\[Q\left( { - 1; - 3} \right)\].

\[M\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\].

\[N\left( {1;1} \right)\].

\[P\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cách 1: Thay tọa độ từng điểm vào bất phương trình đã cho để kiểm tra.

Ta thấy điểm \[M\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\] thuộc miền nghiệm của bất phương trình \[2x + y - 3 > 0\].

Cách 2: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ.

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x + y - 3 > 0? (ảnh 1)

Tập hợp các điểm biểu diễn nghiệm của bất phương trình \[2x + y - 3 > 0\] là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \[2x + y - 3 = 0\] và không chứa gốc tọa độ.

Từ đó ta có điểm \[M\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\] thuộc miền nghiệm của bất phương trình \[2x + y - 3 > 0\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình - 3x + y + 2 nhỏ hơn hoặc bằng 0 không chứa điểm nào sau đây?

\(A\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\).

\(B\left( {2\,\,;\,\,1} \right)\).

\(C\left( {1\,\,;\,\,\frac{1}{2}} \right)\).

\(D\left( {3\,\,;\,\,1} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cách 1: Thay tọa độ từng điểm vào bất phương trình đã cho để kiểm tra.

Ta thấy miền nghiệm của bất phương trình \[ - 3x + y + 2 \le 0\] không chứa điểm \(A\left( {1\,\,;\,\,2} \right)\).

Cách 2: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ.

Miền nghiệm của bất phương trình - 3x + y + 2 nhỏ hơn hoặc bằng 0 không chứa điểm nào sau đây? (ảnh 1)

Trước hết, ta vẽ đường thẳng \(\left( d \right): - 3x + y + 2 = 0.\)

Ta thấy \(\left( {0\,;\,\,0} \right)\) không là nghiệm của bất phương trình.

Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ \(\left( d \right)\) không chứa điểm \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right).\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là phần không bị gạch chéo trong hình nào dưới đây?

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > - 6 là phần không bị gạch chéo trong hình nào dưới đây? (ảnh 2)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > - 6 là phần không bị gạch chéo trong hình nào dưới đây? (ảnh 3)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > - 6 là phần không bị gạch chéo trong hình nào dưới đây? (ảnh 4)

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y > - 6 là phần không bị gạch chéo trong hình nào dưới đây? (ảnh 5)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.
Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là phần không bị gạch chéo trong hình nào dưới đây? (ảnh 1)

Trước hết, ta vẽ đường thẳng \(\left( d \right):3x - 2y =  - 6.\)

Ta thấy \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right)\) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Vậy miền nghiệm cần tìm là nửa mặt phẳng bờ \(\left( d \right)\) chứa điểm \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right).\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình 3x - 2y >  - 6 là phần không bị gạch chéo trong hình nào dưới đây?

\[4x > 3y\].

\[x-3y + 7 < 0\].

\[2x-3y-1 > 0\].

\[x-y < 0\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có \(2 - 3 =  - 1 < 0\) nên chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\], phần nửa mặt phẳng không tô đậm trong hình vẽ dưới đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình nào trong các đáp án A, B, C, D?

Trong mặt phẳng (Oxy)phần nửa mặt phẳng không tô đậm trong hình vẽ dưới đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình nào trong các đáp án A, B, C, D? (ảnh 1)

\[ - 2x + y \ge 2\].

\[ - 2x + y \le 2\].

\[x - 2y \le 2\].

\[x - 2y \ge 2\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Xét bpt \[x - 2y \le 2\]. Ta có \[0 - 2.0 \le 2\left( {tm} \right)\].

Xét đt \[x - 2y = 2\left( d \right);d \cap Ox = \left( {2;0} \right);d \cap Oy = \left( {0; - 1} \right)\].

Vậy phần nửa mặt phẳng không tô đậm trong hình vẽ đã cho biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \[x - 2y \le 2\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cặp số sau, cặp nào không là nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2 \le 0}\\{2x - 3y + 2 > 0}\end{array}} \right.\]?

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( {1;1} \right)\].

\[\left( { - 1;1} \right)\].

\[\left( { - 1; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta thay cặp số \[\left( { - 1;1} \right)\]vào hệ ta thấy không thỏa mãn.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 3y - 1 > 0}\\{5x - y + 4 < 0}\end{array}} \right.\]?

\[\left( { - 1;4} \right)\].

\[\left( { - 2;4} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( { - 3;4} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Nhận xét: chỉ có điểm \[\left( {0;0} \right)\] không thỏa mãn hệ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 5y - 1 > 0}\\{2x + y + 5 > 0}\\{x + y + 1 < 0}\end{array}} \right.\]?

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( {1;0} \right)\].

\[\left( {0; - 2} \right)\].

\[\left( {0;2} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Nhận xét: chỉ có điểm \[\left( {0; - 2} \right)\] thỏa mãn hệ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y > 0}\\{x - 3y + 3 < 0}\\{x + y - 5 > 0}\end{array}} \right.\] là phần mặt phẳng chứa điểm

\[\left( {5;3} \right)\].

\[\left( {0;0} \right)\].

\[\left( {1; - 1} \right)\].

\[\left( { - 2;2} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Nhận xét: chỉ có điểm \[\left( {5;3} \right)\] thỏa mãn hệ.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\2x + 5y < 0\end{array} \right.\) có tập nghiệm là \(S\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\(\left( {1;1} \right) \in S\).

\(\left( { - 1; - 1} \right) \in S\).

\(\left( {1; - \frac{1}{2}} \right) \in S\).

\(\left( { - \frac{1}{2};\frac{2}{5}} \right) \in S\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Thế đáp án, chỉ có \(x = 1;y =  - \frac{1}{2}\) thỏa mãn hệ bất phương trình \( \Rightarrow \) chọn C.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miền tam giác \[ABC\] (kể cả ba cạnh) sau đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ bất phương trình ở các đáp án A, B, C, D?

Miền tam giác ABC (kể cả ba cạnh) sau đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ bất phương trình ở các đáp án A, B, C, D? (ảnh 1)

\[\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\5x - 4y \ge 10\\5x + 4y \le 10\end{array} \right.\].

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\4x - 5y \le 10\\5x + 4y \le 10\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Đường thẳng \[AC\] có phương trình \[x = 0\] và cạnh \[AC\] nằm trong miền nghiệm nên \[x \ge 0\] là một bất phương trình của hệ.

Đường thẳng \[AB\] qua hai điểm \[\left( {\frac{5}{2};\;0} \right)\] và \[\left( {0;\;2} \right)\] nên có phương trình:

\[\frac{x}{{\frac{5}{2}}} + \frac{y}{2} = 1 \Leftrightarrow 4x + 5y = 10\].

Vậy hệ bất phương trình cần tìm là \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ A, B, C, D?

Media VietJack

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y > - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < - 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị gồm hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 0\) và đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):3x + 2y = 6.\)

Miền nghiệm gồm phần \(y\) nhận giá trị dương.

Lại có \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right)\) thỏa mãn bất phương trình \(3x + 2y < 6.\)

Vậy hệ bất phương trình cần tìm là hệ \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[F = y-x\] đạt giá trị nhỏ nhất với điều kiện \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2x + y \le  - 2}\\{x - 2y \le 2}\\{x + y \le 5}\\{x \ge 0}\end{array}} \right.\]tại điểm \[S\left( {x;y} \right)\] có toạ độ là

\[\left( {4;1} \right)\].

\[\left( {3;1} \right)\].

\[\left( {2;1} \right)\].

\[\left( {1;1} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Biểu diễn miền ngiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2x + y \le  - 2}\\{x - 2y \le 2}\\{x + y \le 5}\\{x \ge 0}\end{array}} \right.\] trên hệ trục tọa độ như hình dưới đây:

Biểu thức F = y-x đạt giá trị nhỏ nhất với điều kiện - 2x + y nhỏ hơn hoặc bằng - 2; x - 2y nhỏ hơn hoặc bằng 2; x + y nhỏ hơn hoặc bằng 5; x lớn hơn hoặc bằng 0 tại điểm S(x;y) có toạ độ là (ảnh 1)

Nhận thấy biểu thức \[F = y - x\] chỉ đạt giá trị nhỏ nhất tại các điểm \(A,B\) hoặc \(C\).

Chỉ \[C\left( {4;1} \right)\] có tọa độ nguyên nên thỏa mãn.

Vậy \[{\rm{min }}F =  - 3\] khi \[x = 4,y = 1\].

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một gia đình cần ít nhất \(900\) đơn vị protein và \(400\) đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kiogam thịt bò chứa \(800\) đơn vị protein và \(200\)đơn vị lipit. Mỗi kilogam thịt lợn chứa \(600\)đơn vị protein và \(400\) đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất \(1,6\) kg thịt bò và \(1,1\) kg thịt lợn. Giá tiền một kg thịt bò là \(160\) nghìn đồng, một kg thịt lợn là \(110\) nghìn đồng. Gọi \(\,x\),\(y\) lần lượt là số kg thịt bò và thịt lợn mà gia đình đó cần mua. Tìm \(\,x\),\(y\) để tổng số tiền họ phải trả là ít nhất mà vẫn đảm bảo lượng protein và lipit trong thức ăn?

\(x = 0,3\) và \(y = 1,1\).

\(x = 0,3\) và \(y = 0,7\).

\(x = 0,6\) và \(y = 0,7\).

\(x = 1,6\) và \(y = 0,2\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Theo bài ra ta có số tiền gia đình cần trả là \(160x + 110y\) với \(\,x\),\(y\) thỏa mãn: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 1,6\\0 \le y \le 1,1\end{array} \right.\).

Số đơn vị protein gia đình có là \(0,8.x + 0,6.y \ge 0,9\)\( \Leftrightarrow 8x + 6y \ge 9\)\(\left( {{d_1}} \right)\).

Số đơn vị lipit gia đình có là \(0,2.x + 0,4.y \ge 0,4 \Leftrightarrow \,x + 2y \ge 2\) \(\left( {{d_2}} \right)\).

Bài toán trở thành: Tìm \(x,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 1,6\\0 \le y \le 1,1\\8x + 6y \ge 9\\x + 2y \ge 2\end{array} \right.\) sao cho \(T = 160x + 110y\) nhỏ nhất.

Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi kiogam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ trên là miền tứ giác \(ABCD\) với \(A\left( {1,6;\,1,1} \right)\); \(B\left( {1,6;\,0,2} \right)\); \(C\left( {0,6;\,0,7} \right)\)và \(D\left( {0,3;\,1,1} \right)\).

Nhận xét: \(T\left( A \right) = 377\), \(T\left( B \right) = 278\), \(T\left( C \right) = 173\), \(T\left( D \right) = 169\).

Vậy tổng số tiền họ phải trả là ít nhất mà vẫn đảm bảo lượng protein và lipit trong thức ăn thì \(x = 0,3\) và \(y = 1,1\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

An thích ăn hai loại trái cây là cam và xoài, mỗi tuần mẹ cho An 200 000 đồng để mua trái cây. Biết rằng giá cam là 15 000 đồng/ 1 kg, giá xoài là 30 000 đồng/1 kg. Gọi \(x,y\) lần lượt là số kilôgam cam và xoài mà An có thể mua về sử dụng trong một tuần.

a

Trong tuần, số tiền An có thể mua cam là \(15000x\) đồng, số tiền An có thể mua xoài là \(30000y\) đồng \(\left( {x,y > 0} \right)\).

ĐúngSai
b

Bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn \(x,y\) là \(3x + 6y \ge 40\).

ĐúngSai
c

Cặp số \(\left( {5;4} \right)\) thỏa mãn bất phương trình bậc nhất cho hai ẩn \(x,y\).

ĐúngSai
d

An có thể mua \(4\,{\rm{kg}}\) cam, \(5\;{\rm{kg}}\) xoài trong tuần.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Sai

Trong tuần, số tiền An có thể mua cam là \(15000x\) đồng, số tiền An có thể mua xoài \(30000y\) đồng \(\left( {x,y > 0} \right)\).

Ta có bất phương trình: \(15\,000x + 30\,000y \le 200\,000 \Leftrightarrow 3x + 6y \le 40\,\,\left( * \right)\).

Xét \(x = 5,y = 4\), thay vào bất phương trình: \(3.5 + 6.4 \le 40\) (đúng) nên \(\left( {5;4} \right)\) là một nghiệm của (*).

Như vậy, An có thể mua \(5\;{\rm{kg}}\) cam, \(4\;{\rm{kg}}\) xoài trong tuần.

Lại có: \(3.4 + 6.5 = 42 > 40\) nên An không thể mua \(4\,{\rm{kg}}\) cam, \(5\;{\rm{kg}}\) xoài trong tuần.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty viễn thông tính phí 1 nghìn đồng mỗi phút gọi nội mạng và 2 nghìn đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số phút gọi nội mạng, ngoại mạng của Bình trong một tháng và Bình muốn số tiền phải trả cho tổng đài luôn thấp hơn 100 nghìn đồng.

a

Số tiền phải trả cho cuộc gọi nội mạng mỗi tháng là \(x\) (nghìn đồng), số tiền phải trả cho cuộc gọi ngoại mạng mỗi tháng là \(2y\) (nghìn đồng). Điều kiện: \(x > 0,y > 0\).

ĐúngSai
b

Bất phương trình bậc nhất gồm hai ẩn số \(x,y\) đã cho là \[x + 2y < 100\].

ĐúngSai
c

\(x = 50,y = 20\) nghiệm của bất phương trình bậc nhất gồm hai ẩn số \(x,y\) đã cho.

ĐúngSai
d

Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất gồm hai ẩn số \(x,y\) đã cho là một hình vuông.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Đúng                           d) Sai

Số tiền phải trả cho cuộc gọi nội mạng mỗi tháng là \(x\) (nghìn đồng), số tiền phải trả cho cuộc gọi ngoại mạng mỗi tháng là \(2y\) (nghìn đồng). Điều kiện: \(x > 0,y > 0\).

Ta có bất phương trình: \(x + 2y < 100\quad (*)\).

Xét \(x = 50,y = 20\), thay vào \((*):50 + 2.20 < 100\) (đúng), suy ra \(\left( {50;20} \right)\) là một nghiệm của (*).

Biểu diễn miền nghiệm của \((*)\) trên hệ trục tọa độ:

Vẽ đường thẳng d: \(x + 2y = 100\) theo bảng giá trị:

\(x\)

 0

100

\(y\)

\(50\)

 0

Ta thấy điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của (*) do thay tọa độ \(O\) vào (*): \(0 < 100\) (đúng).

Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(\left( * \right):x + 2y < 100\) là nửa mặt phẳng (không kể d) có chứa điểm \(O\) (phần không gạch chéo trên hình).

Một công ty viễn thông tính phí 1 nghìn đồng mỗi phút gọi nội mạng và 2 nghìn đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Gọi x và y lần lượt là số phút gọi nội mạng, ngoại mạng của Bình trong một tháng  (ảnh 1)

Trong thực tế, vì \(x > 0,y > 0\) nên ta chỉ xét miền nghiệm bất phương trình ứng với miền tam giác \(OAB\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Bác Năm dự định trồng ngô và đậu xanh trên một mảnh đất có diện tích 8 hecta (ha). Nếu trồng 1 ha ngô thì cần 20 ngày công và thu được 40 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha đậu xanh thì cần 30 ngày công và thu được 50 triệu đồng. Biết rằng, bác Năm chỉ có thể sử dụng không quá 180 ngày công cho việc trồng ngô và đậu xanh. Gọi \(x\) là số hecta (ha) đất trồng ngô và \(y\) là số hecta đất trồng đậu xanh \(\left( {x \ge 0,y \ge 0} \right)\).

a

Số ngày công cần để trồng \(x\) ha ngô và \(y\) ha đậu xanh là \[20x + 30y\] (ngày).

ĐúngSai
b

Gọi F là số tiền (đơn vị: triệu đồng) bác Năm thu được khi trồng \(x\) ha ngô và \(y\) ha đậu xanh, ta có: \(F = 50x + 40y\).

ĐúngSai
c

Hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 8\\20x + 30y \le 180\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

ĐúngSai
d

Để thu được nhiều tiền nhất, bác Năm cần trồng 2 ha ngô và 6 ha đậu xanh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                               c) Đúng                           d) Sai

Diện tích canh tác không vượt quá 8 ha nên \(x + y \le 8\).

Số ngày công cần để trồng \(x\) ha ngô và \(y\) ha đậu xanh là \[20x + 30y\] (ngày).

Số ngày công sử dụng không vượt quá 180 ngày nên \(20x + 30y \le 180\).

Từ đó, ta có hệ bất phương trình mô tả các điều kiện ràng buộc: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 8\\20x + 30y \le 180\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình này trên hệ trục toạ độ Oxy, ta được miền tứ giác \(OABC\) như hình dưới đây. Toạ độ các đỉnh của tứ giác đó là: \(O(0;0);A(0;6);B(6;2);C(8;0).\)

Bác Năm dự định trồng ngô và đậu xanh trên một mảnh đất có diện tích 8 hecta (ha). Nếu trồng 1 ha ngô thì cần 20 ngày công và thu được 40 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha đậu xanh thì cần 30 ngày công và thu được 50 triệu đồng (ảnh 1)

Gọi F là số tiền (đơn vị: triệu đồng) bác Năm thu được, ta có: \(F = 40x + 50y\).

Ta phải tìm \(x,y\) thoả mãn hệ bất phương trình sao cho \(F\) đạt giá trị lớn nhất, nghĩa là tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(F = 40x + 50y\) trên miền tứ giác \(OABC\).

Tính các giá trị của biểu thức \(F\) tại các đỉnh của đa giác, ta có:

Tại \(O(0;0):F = 40.0 + 50.0 = 0;\quad \)     Tại \(A(0;6):F = 40.0 + 50.6 = 300\);

Tại \(B(6;2):F = 40.6 + 50.2 = 340\); \(\quad \) Tại \(C(8;0):F = 40.8 + 50.0 = 320\).

\(F\) đạt giá trị lớn nhất bằng 340 tại \(B(6;2)\).

Vậy để thu được nhiều tiền nhất, bác Năm cần trồng 6 ha ngô và 2 ha đậu xanh.

20. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Lan mang 150 000 đồng đi nhà sách để mua một số quyển tập và bút. Biết rằng giá một quyển tập là 8 000 đồng và giá của một cây bút là 6 000 đồng. Bạn Lan có thể mua được tối đa bao nhiêu quyển tập nếu bạn đã mua 10 cây bút.

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 11.

Gọi x và y lần lượt là số quyển tập và số cây bút mà bạn Lan mua. Điều kiện: \(x \in \mathbb{N},\,y \in \mathbb{N}\).

Bất phương trình biểu diễn số tập và bút có thể mua được phụ thuộc vào số tiền mang theo là

\(8000x + 6000y \le 150000\).

Nếu bạn Lan đã mua 10 cây bút thì \(8000x + 6000.10 \le 150000 \Leftrightarrow x \le 11,25\).

Vì \(x \in \mathbb{N}\) nên số quyển tập tối đa bạn Lan mua được lúc này là 11 quyển.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của \(f\left( {x,y} \right) = x + 2y\) với điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le y \le 4 & \left( {{d_1}} \right)\\0 \le x &  & \left( {{d_2}} \right)\\x - y - 1 \le 0 & \left( {{d_3}} \right)\\x + 2y - 10 \le 0 & \left( {{d_4}} \right)\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(10\).

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le y \le 4 & \left( {{d_1}} \right)\\0 \le x &  & \left( {{d_2}} \right)\\x - y - 1 \le 0 & \left( {{d_3}} \right)\\x + 2y - 10 \le 0 & \left( {{d_4}} \right)\end{array} \right.\) ta được:

Tìm giá trị lớn nhất của f(x,y) = x + 2y với điều kiện 0 nhỏ hơn hoặc bằng y nhỏ hơn hoặc bằng 4 (d1); 0 nhỏ hơn hoặc bằng x  (d2) x - y - 1 nhơ hơn hoặc bằng 0 (d3); x + 2y - 10 nhỏ hơn hoặc bằng 0 (d4) (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ trên là miền đa giác \(OABCD\) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {1;0} \right),B\left( {4;3} \right),C\left( {2;4} \right),D\left( {0;4} \right)\).

Thay toạ độ \(O,A,B,C,D\) vào \(f(x;y) = x + 2y\) ta có

 

 O

 A

 B

 C

 D

\(f(x;y)\)

 0

 1

 10

 10

 8

\( \Rightarrow \max (f(x;y)) = 10\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng cơ khí có hai công nhân là Chiến và Bình. Xưởng sản xuất hai loại sản phẩm \(I\) và \(II\). Mỗi sản phẩm \(I\) bán lãi \(500\) nghìn đồng, mỗi sản phẩm \(II\) bán lãi \(400\) nghìn đồng. Để sản xuất được một sản phẩm \(I\) thì Chiến phải làm việc trong \(3\) giờ, Bình phải làm việc trong \(1\) giờ. Để sản xuất được một sản phẩm \(II\) thì Chiến phải làm việc trong \(2\) giờ, Bình phải làm việc trong \(6\) giờ. Một người không thể làm được đồng thời hai sản phẩm. Biết rằng trong một tháng Chiến không thể làm việc quá \(180\) giờ và Bình không thể làm việc quá \(220\) giờ. Số tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 32.

Gọi \(x\), \(y\) lần lượt là số sản phẩm loại \(I\) và loại \(II\) được sản xuất ra. Điều kiện \(x\), \(y\) nguyên dương.

Ta có hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y \le 180\\x + 6y \le 220\\x > 0\\y > 0\end{array} \right.\).

Miền nghiệm của hệ trên là miền tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;0} \right),A\left( {60; 0} \right)\),\(B\left( {40; 30} \right),C\left( {\frac{{110}}{3};0} \right)\) như hình dưới đây.

Một xưởng cơ khí có hai công nhân là Chiến và Bình. Xưởng sản xuất hai loại sản phẩm I và II. Mỗi sản phẩm I bán lãi 500 nghìn đồng, mỗi sản phẩm II bán lãi 400 nghìn đồng (ảnh 1)

Tiền lãi trong một tháng của xưởng là \(T = 0,5x + 0,4y\) (triệu đồng).

Ta thấy \(T\) đạt giá trị lớn nhất chỉ có thể tại các điểm \(A\), \(B\), \(C\). Vì \(C\) có tọa độ không nguyên nên loại.

Tại \(A\left( {60; 0} \right)\) thì \(T = 30\) triệu đồng.

Tại \(B\left( {40; 30} \right)\) thì \(T = 32\) triệu đồng.

Vậy tiền lãi lớn nhất trong một tháng của xưởng là \(32\) triệu đồng.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả