Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Vectơ
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Vectơ

A
Admin
ToánLớp 1046 lượt thi
84 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD.\] Số các vectơ khác \(\vec 0\) có điểm đầu và cuối là đỉnh của tứ giác bằng:

4.

6.

8.

12.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Hai điểm phân biệt, giả sử\(A,B\) tạo thành hai vectơ khác vec tơ-không là \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {BA} \).

Vì vậy từ 4 đỉnh \(A,B,C,D\) của tam giác ta có 6 cặp điểm phân biệt nên có 12 vectơ khác vec tơ-không được tạo thành.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều \[ABC\] cạnh \(a\), mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\left| {\overrightarrow {AC} } \right| = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AC} = a\).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).

\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = a\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(M,\;N\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\;AC\) của tam giác đều \(ABC\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} .\)

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {BC} .\)

\(\left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC của tam giác đều ABC. Đẳng thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Do đó \(BC = 2MN \Rightarrow \left| {\overrightarrow {BC} } \right| = 2\left| {\overrightarrow {MN} } \right|.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi tâm O, cạnh bằng a và \(\widehat A = 60^\circ \). Kết luận nào sau đây là đúng?

\(\left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = a\).

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \left| {\overrightarrow {OB} } \right|\).

\(\left| {\overrightarrow {OA} } \right| = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho hình thoi tâm O, cạnh bằng a và góc A = 60 độ. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì \(\widehat A = 60^\circ  \Rightarrow \Delta ABD\) đều \( \Rightarrow AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AO} } \right| = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Ta có \(\left| {\overrightarrow {OB} } \right| = OB = \frac{{BD}}{2} = \frac{a}{2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \[ABCD\]. Các vectơ là vectơ đối của vectơ \[\overrightarrow {AD} \] là

\[\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {AC} \].

\[\overrightarrow {DA} ,\overrightarrow {CB} \].

\[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CB} \].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Vectơ đối của vectơ \[\overrightarrow {AD} \] là \[\overrightarrow {DA} ,\overrightarrow {CB} \].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau đây:

\[\overrightarrow {\,0\,} \] cùng hướng với mọi vectơ.

\[\overrightarrow {\,0\,} \] cùng phương với mọi vectơ.

\[\overrightarrow {AA\,} = \overrightarrow {\,0\,} \].

\[\left| {\overrightarrow {AB\,} } \right| > 0\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Mệnh đề \[\left| {\overrightarrow {AB\,} } \right| > 0\] là mệnh đề sai, vì khi \(A \equiv B\) thì \[\left| {\overrightarrow {AB\,} } \right| = 0\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đẳng thức nào sau đây luôn đúng với mọi điểm \(A,B,C\) bất kì?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \(\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {CB}  = \overrightarrow {AB} \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành tâm O. Kết quả nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OA} - \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {CO} - \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow {CB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cho hình bình hành tâm O. Kết quả nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\[{\rm{ }}\overrightarrow {CO}  - \overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {CO}  + \overrightarrow {OD}  = \overrightarrow {CD}  = \overrightarrow {BA} \].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]. Gọi \[M,N,P\] lần lượt là trung điểm của \[AB,BC,CA\]. Vectơ tổng \[\overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {NP} \] bằng

\(\overrightarrow {BP} \).

\(\overrightarrow {MN} \).

\(\overrightarrow {CP} \).

\(\overrightarrow {PA} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\[\overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {NP}  = \overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {BP} \].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\). Tính \(\overrightarrow {OB}  - \overrightarrow {OC} \).

\(\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {DA} \).

\(\overrightarrow {OD} - \overrightarrow {OA} \).

\(\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\overrightarrow {OB}  - \overrightarrow {OC}  = \overrightarrow {CB}  = \overrightarrow {DA} \).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bốn điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] phân biệt. Khi đó vectơ \(\overrightarrow u  = \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {AB} \) bằng:

\(\overrightarrow u = \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow u = \overrightarrow 0 \).

\(u = \overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow u = \overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\overrightarrow u  = \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {AB}  = \left( {\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {CD} } \right) = \overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {DB}  = \overrightarrow 0 \).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 6 điểm \[A,B,C,D,E,F\]. Tổng vectơ \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {EF} \] bằng

\[\overrightarrow {AF} + \overrightarrow {CE} + \overrightarrow {DB} \].

\[\overrightarrow {AE} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {DF} \].

\[\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CF} + \overrightarrow {EB} \].

\[\overrightarrow {AE} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DF} \].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {EF}  = \left( {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CF}  + \overrightarrow {FD} } \right) + \left( {\overrightarrow {EB}  + \overrightarrow {BF} } \right) = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {CF}  + \overrightarrow {EB} \].

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có trọng tâm \[G\]. Gọi \[M\] là trung điểm \[BC\], \[{G_1}\] là điểm đối xứng của \[G\] qua \[M\]. Vectơ tổng \(\overrightarrow {{G_1}B}  + \overrightarrow {{G_1}C} \) bằng

\(\overrightarrow {GA} \).

\(\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {{G_1}A} \).

\(\overrightarrow {{G_1}M} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\overrightarrow {{G_1}B}  + \overrightarrow {{G_1}C}  = \overrightarrow {{G_1}G}  = \overrightarrow {GA} \).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Hai điểm M, N lần lượt là trung điểm của BC và AD. Tìm đẳng thức sai:

\(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} = \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {NC} \).

\(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} = \overrightarrow {DB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

+ Tứ giác AMCN là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {AC}  \Rightarrow \) A đúng.

+ ABCD là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AN}  \Rightarrow \) B đúng.

+ \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {NC} ,\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {MC}  \Rightarrow \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {MC}  + \overrightarrow {NC}  \Rightarrow C\) đúng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\), \(M\) là điểm thỏa \(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BD} \). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(M\) trùng \(D\).

\(M\) trùng \(A\).

\(M\) trùng \(B\).

\(M\) trùng \(C\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\(\overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BD}  = \overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {AC} \).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\], tìm điểm \(M\) thỏa \[\overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {CA} \]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(M\) là trung điểm \(AB\).

\(M\) là trung điểm \(BC\).

\(M\) là trung điểm \(CA\).

\(M\) là trọng tâm \[\Delta ABC\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\[\overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow {CM}  - \overrightarrow {CA} \]\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow {AM} \]\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \].

Suy ra \(M\) là trọng tâm \[\Delta ABC\].

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cân ABCD, có đáy nhỏ và đường cao cùng bằng 2a và \(\widehat {ABC} = 45^\circ \). Tính \(\left| {\overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AC} } \right|\).

\(a\sqrt 3 \).

\(2a\sqrt 5 \).

\(a\sqrt 5 \).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Từ B kẻ đường cao BH của hình thang cân ABCD (BH nằm ngoài hình thang).

Khi đó, \(\left| {\overrightarrow {CB}  - \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {DC} } \right| = \left| {\overrightarrow {DB} } \right| = \sqrt {B{H^2} + D{H^2}}  = 2a\sqrt 5 \).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD có cạnh là a. O là giao điểm của hai đường chéo. Tính \(\left| {\overrightarrow {OA} - \overrightarrow {CB} } \right|\).

\(a\sqrt 3 \).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho hình vuông ABCD có cạnh là a. O là giao điểm của hai đường chéo. Tính | vecto OA - vecto CB| (ảnh 1)

\(\left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {CB} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {BC} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {OD} } \right| = \frac{{BD}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh \(a\), có \[AH\] là đường trung tuyến. Tính \[\left| {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AH} } \right|\].

\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

\[2a\].

\[\frac{{a\sqrt {13} }}{2}\].

\[a\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho tam giác ABC đều cạnh a, có AH là đường trung tuyến. Tính | vecto AC + vecto AH| (ảnh 1)

Dựng \(\overrightarrow {CM}  = \overrightarrow {AH} \)\( \Rightarrow AHMC\) là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AH}  = \overrightarrow {AM} \)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AH} } \right| = AM\).

Gọi \(K\) đối xứng với \(A\) qua \(BC\) \( \Rightarrow \Delta AKM\) vuông tại \(K\).

\(AK = 2AH = a\sqrt 3 \) ; \(KM = CH = \frac{a}{2}\).

Khi đó, \(AM = \sqrt {A{K^2} + K{M^2}} \) \( = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} \) \( = \frac{{a\sqrt {13} }}{2}\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba lực \[\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {MA} \], \[\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {MB} \], \[\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {MC} \] cùng tác động vào một vật tại điểm \[M\] và vật đứng yên. Cho biết cường độ của \[\overrightarrow {{F_1}} \], \[\overrightarrow {{F_2}} \] đều bằng \[25N\] và \[\widehat {AMB} = 60^\circ \]. Khi đó cường độ lực của \[\overrightarrow {F_3^{}} \]là

Cho ba lực vecto F1 = vecto MA,  vecto F2 = vecto MB , vecto F3  = vecto MC cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên (ảnh 1)

\[25\sqrt 3 \,{\rm{N}}\].

\[50\sqrt 3 \,{\rm{N}}\].

\[50\sqrt 2 \,{\rm{N}}\].

\[100\sqrt 3 \,{\rm{N}}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Vật đứng yên nên ba lực đã cho cân bằng. Ta được \[\overrightarrow {{F_3}}  =  - \left( {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right)\].

Cho ba lực vecto F1 = vecto MA,  vecto F2 = vecto MB , vecto F3  = vecto MC cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên (ảnh 2)

Dựng hình bình hành \[AMBN\]. Ta có \[\overrightarrow {{F_3}}  =  - \overrightarrow {{F_1}}  - \overrightarrow {{F_2}}  =  - \overrightarrow {MA}  - \overrightarrow {MB}  =  - \overrightarrow {MN} \].

Suy ra \[\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| { - \overrightarrow {MN} } \right| = MN = \frac{{2\sqrt 3 MA}}{2} = 25\sqrt 3 \].

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều, cạnh \[2a\], trọng tâm \[G\]. Độ dài vectơ \[\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {GC} \] là

\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{2a}}{3}\).

\(\frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {GC} \)\( = \overrightarrow {GB}  - \overrightarrow {GA}  - \overrightarrow {GC} \)\( = \overrightarrow {GB}  - \left( {\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GC} } \right)\)\( = \overrightarrow {GB}  - \left( { - \overrightarrow {GB} } \right)\) vì \[\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \overrightarrow 0 \]

Khi đó \(\left| {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {GC} } \right| = \left| {2\overrightarrow {GB} } \right| = 2GB = 2.\frac{2}{3}.\frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(m\) sao cho \(\overrightarrow a  = m\overrightarrow b \), biết rằng \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) ngược hướng và \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5,\left| {\overrightarrow b } \right| = 15\).

\(m = 3\).

\(m = - \frac{1}{3}\).

\(m = \frac{1}{3}\).

\(m = - 3\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Do \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) ngược hướng nên \(m =  - \frac{{\left| {\overrightarrow a } \right|}}{{\left| {\overrightarrow b } \right|}} =  - \frac{5}{{15}} =  - \frac{1}{3}\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Tìm điểm \(M\) thỏa mãn hệ thức \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 2\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \).

\(M\) là trung điểm của \(BC\).

\(M\)là trung điểm của \(IC\).

\(M\) là trung điểm của \(IA\).

\(M\) là điểm trên cạnh \(IC\) sao cho \(IM = 2MC\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 2\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow 2\overrightarrow {MI}  + 2\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \)\(M\)là trung điểm của \(IC\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) và \(M\) là một điểm trên đoạn \(AB\) sao cho \(MA = \frac{1}{5}AB\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\overrightarrow {AM} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MA} = - \frac{1}{4}\overrightarrow {MB} \).

\(\overrightarrow {MB} = - 4\overrightarrow {MA} \).

\(\overrightarrow {MB} = - \frac{4}{5}\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho đoạn thẳng AB và M là một điểm trên đoạn AB sao cho MA = 1/5 AB. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? (ảnh 1)

Ta thấy \(\overrightarrow {MB} \) và \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng nên \(\overrightarrow {MB}  =  - \frac{4}{5}\overrightarrow {AB} \) là sai.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có điểm \(O\) thỏa mãn: \(\left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  - 2\overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {OB} } \right|\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tam giác \(ABC\) đều.

Tam giác \(ABC\) cân tại \(C\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).

Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho tam giác ABC có điểm O thỏa mãn: |vecto OA + vecto OB - 2 veto OC| = |vecto OA - vecto OB|. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Ta có:

\(\left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  - 2\overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {OB} } \right| \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OB}  - \overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BA} } \right| \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB} } \right| = AB\)

\( \Leftrightarrow \left| {2.\overrightarrow {CI} } \right| = AB \Leftrightarrow 2CI = AB \Leftrightarrow CI = \frac{1}{2}AB \Rightarrow \)Tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ngũ giác \(ABCDE\). Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,BC,CD,DE\). Gọi \(I\) và \(J\) lần lượt là trung điểm các đoạn \(MP\) và \(NQ\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AE} \)

\(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AE} \).

\(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AE} \).

\(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{5}\overrightarrow {AE} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho ngũ giác ABCDE. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm các cạnh AB,BC,CD,DE. Gọi I và J lần lượt là trung điểm các đoạn MP và NQ. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có \(2\overrightarrow {IJ}  = \overrightarrow {IQ}  + \overrightarrow {IN}  = \overrightarrow {IM}  + \overrightarrow {MQ}  + \overrightarrow {IP}  + \overrightarrow {PN}  = \overrightarrow {MQ}  + \overrightarrow {PN} \)

\(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MQ}  = \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {EQ} \\\overrightarrow {MQ}  = \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {BD}  + \overrightarrow {DQ} \end{array} \right. \Rightarrow 2\overrightarrow {MQ}  = \overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {BD}  \Leftrightarrow \overrightarrow {MQ}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {BD} } \right)\), \(\overrightarrow {PN}  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {BD} \)

Suy ra: \(2\overrightarrow {IJ}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AE}  + \overrightarrow {BD} } \right) - \frac{1}{2}\overrightarrow {BD}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AE}  \Rightarrow \overrightarrow {IJ}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {AE} \).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho AK và BM là hai trung tuyến của \(\Delta ABC\). Hãy phân tích vectơ \(\overrightarrow {AB} \) theo hai vectơ \(\overrightarrow {AK} \) và \(\overrightarrow {BM} \).

\(\overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AK} - \overrightarrow {BM} } \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AK} - \overrightarrow {BM} } \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \frac{3}{2}\left( {\overrightarrow {AK} - \overrightarrow {BM} } \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AK} + \overrightarrow {BM} } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cách 1:

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AK}  + \overrightarrow {KB}  = \overrightarrow {AK}  + \overrightarrow {KM}  + \overrightarrow {MB}  = \overrightarrow {AK}  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {BM} \) (vì \(KM =  - \frac{1}{2}AB\))

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AK}  - \overrightarrow {BM}  \Leftrightarrow \frac{3}{2}\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AK}  - \overrightarrow {BM}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AK}  - \overrightarrow {BM} } \right)\).

Cách 2: Giả sử có cặp số m, n sao cho \(\overrightarrow {AB}  = m\overrightarrow {AK}  + n\overrightarrow {BM} \).

Với \(G = AK \cap BM\) thì ta có \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AG}  + \overrightarrow {GB} ,\overrightarrow {AK}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {AG} ,\overrightarrow {BM}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {BG} \)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AG}  + \overrightarrow {GB}  = \frac{3}{2}m\overrightarrow {AG}  + \frac{3}{2}n\overrightarrow {BG}  \Leftrightarrow \left( {\frac{3}{2}m - 1} \right)\overrightarrow {AG}  = \left( { - \frac{3}{2}n - 1} \right)\overrightarrow {BG} \) (*)

Do \(\overrightarrow {AG} ,\overrightarrow {BG} \) không cùng phương nên (*) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2}m - 1 = 0\\ - \frac{3}{2}n - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{2}{3}\\n =  - \frac{2}{3}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AK}  - \overrightarrow {BM} } \right)\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đường thẳng chứa cạnh \(BC\) của tam giác \(ABC\) lấy một điểm \(M\) sao cho \(\overrightarrow {MB}  = 3\overrightarrow {MC} .\) Khi đó đẳng thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AM} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{2}\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} \).

\[\overrightarrow {AM} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} )\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Trên đường thẳng chứa cạnh BC của tam giác ABC lấy một điểm M sao cho vecto MB = 3 vecto MC  Khi đó đẳng thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Khi đó \(C\) là trung điểm của \(MI\). Ta có:

\[\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AI}  = 2\overrightarrow {AC}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AM}  =  - \overrightarrow {AI}  + 2\overrightarrow {AC}  =  - \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} ) + 2\overrightarrow {AC}  =  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{3}{2}\overrightarrow {AC} \].

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(AB = 8,AC = 9,BC = 11\). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) và \(N\) là điểm trên đoạn \(AC\) sao cho \(AN = x\,(0 < x < 9)\). Hệ thức nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{x}{9}} \right)\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{x}{9} - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {CA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{x}{9} + \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{x}{9} - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho tam giác ABC biết AB = 8,AC = 9,BC = 11. Gọi M là trung điểm BC và N là điểm trên đoạn AC sao cho AN = x; 0 < x < 9. Hệ thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {AN}  - \overrightarrow {AM}  = \frac{x}{9}\overrightarrow {AC}  - \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} ) = \left( {\frac{x}{9} - \frac{1}{2}} \right)\overrightarrow {AC}  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\), \(N\) là điểm thuộc \(AC\) sao cho \(\overrightarrow {CN}  = 2\overrightarrow {NA} \). \(K\) là trung điểm của \(MN\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AK} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} .\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của AB, N là điểm thuộc AC sao cho vecto CN = 2 vecto NA. K là trung điểm của MN. Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có \(M\) là trung điểm \(AB\) nên \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \); \(\overrightarrow {CN}  = 2\overrightarrow {NA}  \Rightarrow \overrightarrow {AN}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

Do đó \(\overrightarrow {AK}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AN} } \right) = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} .\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với phân giác trong \(AD\). Biết \(AB = 5\), \(BC = 6\), \(CA = 7\). Khi đó \(\overrightarrow {AD} \) bằng:

\(\frac{5}{{12}}\overrightarrow {AB} + \frac{7}{{12}}\overrightarrow {AC} \).

\(\frac{7}{{12}}\overrightarrow {AB} - \frac{5}{{12}}\overrightarrow {AC} \).

\(\frac{7}{{12}}\overrightarrow {AB} + \frac{5}{{12}}\overrightarrow {AC} \).

\(\frac{5}{{12}}\overrightarrow {AB} - \frac{7}{{12}}\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Cho tam giác ABC với phân giác trong AD. Biết AB = 5, BC = 6, CA = 7. Khi đó vecto AD bằng: (ảnh 1)

Vì \(AD\) là phân giác trong của tam giác \(ABC\) nên:

\(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{7} \Rightarrow \overrightarrow {BD}  = \frac{5}{7}\overrightarrow {DC} \)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AB}  = \frac{5}{7}\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AD} } \right)\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  = \frac{7}{{12}}\overrightarrow {AB}  + \frac{5}{{12}}\overrightarrow {AC} \).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O. Qua trung điểm M của AB dựng đường thẳng MO cắt CD tại N. Biết \(OA = 1,OB = 2,OC = 3\), \(OD = 4\). Tính \(\frac{{CN}}{{ND}}\).

1.

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Từ bài ra ta có \(\overrightarrow {OC}  =  - 3\overrightarrow {OA} ;\overrightarrow {OD}  =  - 2\overrightarrow {OB} \).

Vì \(\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {ON} \) cùng phương\( \Rightarrow \exists k\) sao cho \(\overrightarrow {ON}  = k\overrightarrow {OM}  \Rightarrow \overrightarrow {ON}  = \frac{k}{2}\left( {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB} } \right)\).

Đặt \(\frac{{CN}}{{ND}} = k,k > 0\). Ta có: \(\overrightarrow {ON}  = \frac{{ - 3}}{{1 + k}}.\overrightarrow {OA}  - \frac{{2k}}{{k + 1}}\overrightarrow {OB} \).

\( \Rightarrow \frac{{ - 6}}{{k\left( {k + 1} \right)}} = \frac{{ - 4k}}{{k\left( {k + 1} \right)}} \Leftrightarrow k = \frac{3}{2}\).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC,E\) là trung điểm BC, I là trung điểm của AB. Gọi D, J, K lần lượt là các điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {BE}  = 2\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {AJ}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {JC} ,\overrightarrow {IK}  = m\overrightarrow {IJ} \). Tìm m để A, K, D thẳng hàng.

\(m = \frac{5}{6}\).

\(m = \frac{1}{3}\).

. \(m = \frac{1}{2}\). 

\(m = \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có: A, K, D thẳng hàng \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  = n\overrightarrow {AK}  = n\left( {\overrightarrow {AI}  + \overrightarrow {IK} } \right)\) (1)

Từ \(\overrightarrow {BE}  = 2\overrightarrow {BD} \) suy ra

\(2\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AE}  = \overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{3}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \)

\( = 3\overrightarrow {AI}  + \frac{3}{2}\overrightarrow {AJ}  = 3\overrightarrow {AI}  + \frac{3}{2}\left( {\overrightarrow {AI}  + \overrightarrow {IJ} } \right) = \frac{9}{2}\overrightarrow {AI}  + \frac{3}{2}\overrightarrow {IJ} \)

Mà \(\overrightarrow {IK}  = m\overrightarrow {IJ} \) nên \(2\overrightarrow {AD}  = \frac{9}{2}\overrightarrow {AI}  + \frac{3}{{2m}}\overrightarrow {IK}  \Rightarrow \overrightarrow {AD}  = \frac{9}{4}\overrightarrow {AI}  + \frac{3}{{4m}}\overrightarrow {IK} \) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \frac{9}{4} = \frac{3}{{4m}} \Leftrightarrow m = \frac{1}{3}\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC đều tâm O, M là điểm bất kì trong tam giác. Hình chiếu của M xuống ba cạnh lần lượt là D, E, F. Hệ thức nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} = \frac{1}{2}\overrightarrow {MO} \).

\(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} = \frac{2}{3}\overrightarrow {MO} \).

\(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} = \frac{3}{4}\overrightarrow {MO} \).

\(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} = \frac{3}{2}\overrightarrow {MO} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Qua M kẻ các đường thẳng \({A_1}{B_1}//AB,{A_2}{C_1}//AC,{B_2}{C_2}//BC\)

\( \Rightarrow \) Các tam giác đều \(\Delta M{B_1}{C_1},\Delta M{A_1}{C_2},\Delta M{A_2}{B_2}\)

Ta có: \(\overrightarrow {MD}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{B_1}}  + \overrightarrow {M{C_1}} } \right),\overrightarrow {ME}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{A_1}}  + \overrightarrow {M{C_2}} } \right),\overrightarrow {MF}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{B_2}}  + \overrightarrow {M{A_2}} } \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {MD}  + \overrightarrow {ME}  + \overrightarrow {MF}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{A_1}}  + \overrightarrow {M{A_2}} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{B_1}}  + \overrightarrow {M{B_2}} } \right) + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {M{C_1}}  + \overrightarrow {M{C_2}} } \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC} } \right) = \frac{3}{2}\overrightarrow {MO} \).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có trọng tâm G, điểm M thỏa mãn \(2\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \). Khi đó điểm M thỏa mãn hệ thức nào sau đây?

\(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{6}\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{6}\overrightarrow {CA} \).

\(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {GM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {CB} \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(2\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 3\overrightarrow {MC}  = 2\left( {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC} } \right) + \overrightarrow {MC}  - \overrightarrow {MB}  = 6\overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow 0  \Rightarrow \overrightarrow {GM}  = \frac{1}{6}\overrightarrow {BC} \).

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ \(Oxy\) cho \(\overrightarrow u  = \frac{1}{2}\overrightarrow i  - 5\overrightarrow j .\) Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là

\(\overrightarrow u = \left( {\frac{1}{2};5} \right).\)

\(\overrightarrow u = \left( {\frac{1}{2}; - 5} \right).\)

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;10} \right).\)

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 10} \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Có \(\overrightarrow u  = \frac{1}{2}\overrightarrow i  - 5\overrightarrow j  \Rightarrow \overrightarrow u  = \left( {\frac{1}{2}; - 5} \right)\).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \[Oxy\], cho hai điểm \[M\left( {1;1} \right)\], \[N\left( {4; - 1} \right)\]. Tính độ dài vectơ \[\overrightarrow {MN} \].

\[\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {13} \].

\[\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 5\].

\[\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {29} \].

\[\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 3\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\[\overrightarrow {MN}  = \left( {3; - 2} \right)\] \[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}}  = \sqrt {13} \].

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2;\, - 1} \right),\,B\left( {4;\,3} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) bằng

\(\overrightarrow {AB} = \left( {8;\, - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;\, - 4} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2;\,4} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( {6;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {{x_B} - {x_A};\,{y_B} - {y_A}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( {2;\,4} \right).\)

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định tọa độ của vectơ \(\overrightarrow c  = \overrightarrow a  + 3\overrightarrow b \) biết \[\overrightarrow a  = \left( {2; - 1} \right),\overrightarrow b  = \left( {3;4} \right)\].

\(\overrightarrow c = \left( {11;11} \right)\).

\(\overrightarrow c = \left( {11; - 13} \right)\).

\(\overrightarrow c = \left( {11;13} \right)\).

\(\overrightarrow c = \left( {7;13} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\overrightarrow c  = \overrightarrow a  + 3\overrightarrow b  = \left( {2; - 1} \right) + \left( {9;12} \right) = \left( {11;11} \right)\).

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\overrightarrow a  = \left( {2;1} \right),\overrightarrow b  = \left( {3;4} \right),\overrightarrow c  = \left( { - 7;2} \right)\]. Tìm vectơ \[\overrightarrow x \] sao cho \[\overrightarrow x  - 2\overrightarrow a  = \overrightarrow b  - 3\overrightarrow c \].

\(\overrightarrow x = \left( {28;2} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( {13;5} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( {16;4} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( {28;0} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\(\overrightarrow x  - 2\overrightarrow a  = \overrightarrow b  - 3\overrightarrow c  \Leftrightarrow \overrightarrow x  = 2\overrightarrow a  + \overrightarrow b  - 3\overrightarrow c  = \left( {28;0} \right)\).

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(\left( {O;\overrightarrow i ;\overrightarrow j } \right)\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = 2\overrightarrow i  - \overrightarrow j \) và \(\overrightarrow b  = \left( { - 4;2} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) cùng hướng.

\(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng.

\(\overrightarrow a = \left( { - 1;2} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( {2;1} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \[\overrightarrow a  = 2\overrightarrow i  - \overrightarrow j  \Rightarrow \overrightarrow a  = \left( {2; - 1} \right) \Rightarrow \overrightarrow b  =  - 2\overrightarrow a \]. Vậy \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) ngược hướng.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A\left( { - 1;1} \right),B\left( {1;3} \right),C\left( { - 2;0} \right)\). Tìm x sao cho \(\overrightarrow {AB}  = x\overrightarrow {BC} \).

\(x = \frac{2}{3}\).

\(x = - \frac{2}{3}\).

\(x = \frac{3}{2}\).

\(x = - \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;2} \right),\overrightarrow {BC}  = \left( { - 3; - 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  =  - \frac{2}{3}\overrightarrow {BC}  \Rightarrow x =  - \frac{2}{3}\).

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), \(\overrightarrow a  = (5;2)\), \(\overrightarrow b  = (10;6 - 2x)\). Tìm \(x\) để \(\overrightarrow a ;\overrightarrow b \) cùng phương.

\(1.\)

\( - 1.\)

\(2.\)

\( - 2.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có: \(\overrightarrow a ;\overrightarrow b \) cùng phương khi và chỉ khi: \(\frac{{10}}{5} = \frac{{6 - 2x}}{2} \Leftrightarrow x = 1\).

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho \(A\left( {m - 1;2} \right),B\left( {2;5 - 2m} \right)\) và \(C\left( {m - 3;4} \right)\). Tìm giá trị m để A, B, C thẳng hàng.

\(m = - 2\).

\(m = 2\).

\(m = 1\).

\(m = 3\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3 - m;3 - 2m} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( { - 2;2} \right)\).

Do A, B, C thẳng hàng nên tồn tại số thực k sao cho \(\overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - m =  - 2k\\3 - 2m = 2k\end{array} \right. \Rightarrow m = 2\).

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho \(\Delta ABC\) biết \(A\left( {2;\, - 3} \right),\,B\left( {4;\,7} \right),\,C\left( {1;\,5} \right)\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\) là

\(\left( {7;\,15} \right)\).

\(\left( {\frac{7}{3};\,5} \right)\).

\(\left( {7;\,9} \right)\).

\(\left( {\frac{7}{3};\,3} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Do \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\end{array} \right.\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{7}{3}\\{y_G} = 3\end{array} \right.\, \Rightarrow \,G\left( {\frac{7}{3};\,3} \right)\).

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho \(A\left( {2; - 3} \right),B\left( {4;7} \right)\). Tìm tọa độ trung điểm \(I\) của \(AB\).

\(\left( {3;2} \right)\).

\(\left( {2;10} \right)\).

\(\left( {6;4} \right)\).

\(\left( {8; - 21} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Áp dụng công thức: \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\): \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\\{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}\end{array} \right.\).

Do đó: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{2 + 4}}{2} = 3\\{y_I} = \frac{{ - 3 + 7}}{2} = 2\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {3;2} \right)\).

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(A\left( {4;9} \right)\), \(B\left( {3;7} \right)\), \(C\left( {x - 1;\,y} \right)\). Để \(G\left( {x;\,y + 6} \right)\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) thì giá trị \(x\) và \(y\) là

\(x = 3,\,\,y = 1\).

\(x = - 3,\,\,y = - 1\).

\(x = - 3,\,\,y = 1\)

\(x = 3,\,\,y = - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}3x = 4 + 3 + x - 1\\3\left( {y + 6} \right) = 9 + 7 + y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y =  - 1\end{array} \right.\).

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hình bình hành \(ABCD\) có \(A\left( { - 2;3} \right),\,\,B\left( {0;4} \right),\,\,C\left( {5; - 4} \right)\). Tọa độ đỉnh \(D\) là

\(\left( {3;\sqrt 2 } \right)\).

\(\left( {3;7} \right)\).

\(\left( {\sqrt 7 ;2} \right)\).

\(\left( {3; - 5} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Gọi \(D\left( {x;y} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;1} \right),\,\,\overrightarrow {DC}  = \left( {5 - x; - 4 - y} \right)\)

\(ABCD\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 - x = 2\\ - 4 - y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y =  - 5\end{array} \right.\). Vậy \(D\left( {3; - 5} \right)\).

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\) cho tam giác \(ABC\) có trọng tâm \(G\left( {\frac{2}{3};0} \right)\), biết \(M\left( {1; - 1} \right)\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Tọa độ đỉnh \(A\) là

\(\left( {2;0} \right)\).

\(\left( { - 2;0} \right)\).

\(\left( {0; - 2} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho tam giác ABC có trọng tâm G (2/3;0), biết M (1; - 1) là trung điểm của cạnh BC. Tọa độ đỉnh A là (ảnh 1)

Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\). Ta tính được \(\overrightarrow {AM}  = \left( {1 - {x_A}; - 1 - {y_A}} \right)\), \(\overrightarrow {GM}  = \left( {\frac{1}{3}; - 1} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AM}  = 3\overrightarrow {GM}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - {x_A} = 1\\ - 1 - {y_A} =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 0\\{y_A} = 2\end{array} \right.\). Vậy \(A\left( {0;2} \right)\).

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], cho tam giác \(ABC\) có ba đỉnh \(A\left( { - 1;\,2} \right)\), \(B\left( {2;\,0} \right)\), \(C\left( { - 3;\,1} \right).\) Toạ độ tâm đường tròn ngoại tiếp \(I\) của tam giác \(ABC\) là

\(I\left( { - \frac{{11}}{{14}};\, - \frac{{13}}{{14}}} \right)\).

\(I\left( {\frac{{11}}{{14}};\, - \frac{{13}}{{14}}} \right)\).

\(I\left( { - \frac{{11}}{{14}};\,\frac{{13}}{{14}}} \right)\).

\(I\left( {\frac{{11}}{{14}};\,\frac{{13}}{{14}}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có ba đỉnh A (- 1;2), B (2;0), C (- 3;1). Toạ độ tâm đường tròn ngoại tiếp I của tam giác ABC là (ảnh 1)

Giả sử \(I\left( {a;\,b} \right)\) khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {IM} .\overrightarrow {AB}  = 0\\\overrightarrow {IN} .\overrightarrow {AC}  = 0\end{array} \right.\)\(\left( * \right)\) với \(M\left( {\frac{1}{2};\,1} \right)\), \(N\left( { - 2;\,\frac{3}{2}} \right)\) lần lượt là trung điểm \(AB\), \(AC\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3;\, - 2} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 2;\, - 1} \right)\), \(\overrightarrow {IM}  = \left( {\frac{1}{2} - a;1 - b} \right)\), \(\,\overrightarrow {IN}  = \left( { - 2 - a;\,\frac{3}{2} - b} \right)\).

Do đó: \(\left\{ \begin{array}{l}3\left( {\frac{1}{2} - a} \right) - 2\left( {1 - b} \right) = 0\\ - 2\left( { - 2 - a} \right) - 1\left( {\frac{3}{2} - b} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{{11}}{{14}}\\b =  - \frac{{13}}{{14}}\end{array} \right..\)

Suy ra: \(I\left( { - \frac{{11}}{{14}};\, - \frac{{13}}{{14}}} \right)\).

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) thỏa mãn \(\left| {\vec a} \right| = 3,\)\(\left| {\vec b} \right| = 2\) và \(\vec a.\vec b =  - 3.\) Xác định góc \(\alpha \) giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b.\)

\(\alpha = 30^\circ \).

\(\alpha = 45^\circ \).

\(\alpha = 60^\circ \).

\(\alpha = 120^\circ \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có a→.b→=a→.b→.cosa→,b→→cosa→,b→=a→.b→a→.b→=−33.2=−12→a→,b→=120°.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a.\) Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 2{a^2}.\)

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Xác định được góc \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\) là \(\widehat A\) nên \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 60^\circ .\)

Do đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.cos\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = a.a.cos60^\circ  = \frac{{{a^2}}}{2}.\)

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\), tính \[{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right)\].

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Đầu tiên ta đi tìm số đo của góc \[\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right)\] sau đó mới tính \[{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right)\]

Vì \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right) = 180^\circ  - \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 135^\circ  \Rightarrow {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CA} } \right) =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2 vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) có \(\left| {\vec a} \right| = 4\), \(\left| {\vec b} \right| = 5\) và \(\left( {\vec a,\vec b} \right) = 120^\circ \). Tính \(\left| {\vec a + \vec b} \right|\).

\(\sqrt {21} \).

\(\sqrt {61} \).

\(21\).

\(61\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \(\left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right| = \sqrt[{}]{{{{\left( {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right)}^2}}} = \sqrt[{}]{{{{\overrightarrow a }^2} + {{\overrightarrow b }^2} + 2\overrightarrow a .\overrightarrow b }} = \sqrt[{}]{{{{\left| {\overrightarrow a } \right|}^2} + {{\left| {\overrightarrow b } \right|}^2} + 2\left| {\overrightarrow a } \right|\left| {\overrightarrow b } \right|\;\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)}} = \sqrt {21} \).

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\]. Tính \(P = \overrightarrow {AC} .\left( {\overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CA} } \right)\).

\(P = - 1\).

\(P = 3{a^2}\).

\(P = - 3{a^2}\).

\(P = 2{a^2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Từ giả thiết suy ra \[AC = a\sqrt 2 \].

Ta có \[P = \overrightarrow {AC} .\left( {\overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CA} } \right) = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CA}  =  - \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CD}  - {\overrightarrow {AC} ^2}\]

\[ =  - CA.CD\cos \left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CD} } \right) - A{C^2} =  - a\sqrt 2 .a.\cos 45^\circ  - {\left( {a\sqrt 2 } \right)^2} =  - 3{a^2}\].

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 8, BC = 7 thì \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \) bằng:

–20.

40.

10.

20.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\[\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{{8^2} + {5^2} - {7^2}}}{{2.5.8}} = \frac{1}{2}\]

\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = AB.AC.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 5.8.\frac{1}{2} = 20\].

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh bằng \[a\]. Tập hợp các điểm \[M\] thỏa mãn đẳng thức \[4M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\] nằm trên một đường tròn \[\left( C \right)\] có bán kính \[R\]. Tính \(R\).

\[R = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\].

\[R = \frac{a}{4}\].

\[R = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

\[R = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cho tam giác ABC đều cạnh bằng a. Tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức 4M(A^2) + M(B^2) + M(C^2) = 5(a^2)/2] nằm trên một đường tròn (C) có bán kính R. Tính R (ảnh 1)

Gọi \(N\) là trung điểm đoạn \(BC\).

Gọi \(I\) là điểm thỏa: \(4\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow 4\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IN}  = \overrightarrow 0 \)\( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IN}  = \overrightarrow 0 \), nên điểm \(I\) thuộc đoạn thẳng \(AN\) sao cho \(IN = 2IA\).

Khi đó: \(IA = \frac{1}{3}AN = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\), và \(IN = \frac{2}{3}AN = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(I{B^2} = I{C^2} = I{N^2} + B{N^2} = \frac{{{a^2}}}{3} + \frac{{{a^2}}}{4}\)\( = \frac{{7{a^2}}}{{12}}\).

Ta có: \[4M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\]\( \Leftrightarrow 4{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IC} } \right)^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\).

\( \Leftrightarrow 6M{I^2} + 4I{A^2} + I{B^2} + I{C^2} = \frac{{5{a^2}}}{2}\)\( \Leftrightarrow 6M{I^2} + 4.\frac{{{a^2}}}{{12}} + 2.\frac{{7{a^2}}}{{12}} = \frac{{5{a^2}}}{2}\)\( \Leftrightarrow MI = \frac{a}{{\sqrt 6 }}\).

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang vuông \(ABCD\) có đường cao \(AB = 2a\), các cạnh đáy \(AD = a\) và \(BC = 3a\). Gọi \(M\) là điểm trên đoạn \(AC\) sao cho \(\overrightarrow {AM}  = k\overrightarrow {AC} \). Tìm \(k\) để \(BM \bot CD\).

\[\frac{4}{9}\].

\[\frac{3}{7}\].

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{2}{5}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao cho gốc tọa độ trùng với điểm \(B\), điểm \(A\) thuộc trục \(Oy\) và điểm \(C\) thuộc trục \[Ox\].

Cho hình thang vuông ABCD có đường cao AB = 2a, các cạnh đáy AD = a và BC = 3a. Gọi M là điểm trên đoạn AC sao cho vecto AM = k vecto AC. Tìm k để BM vuông góc CD (ảnh 1)

Theo bài ra ta có \(B(0;0),{\rm{ }}A(0;2),{\rm{ }}C(3;0),{\rm{ }}D(1;2)\). Khi đó \(\overrightarrow {AC}  = (3; - 2)\). Phương trình tham số của đường thẳng \(AC\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3t}\\{y = 2 - 2t}\end{array}} \right.\).

Gọi \(M \in AC \Rightarrow M(3t;2 - 2t)\). Ta có \(\overrightarrow {BM}  = (3t;2 - 2t)\) và \(\overrightarrow {DC}  = (2; - 2)\).

Để \(BM \bot DC\) thì \(\overrightarrow {BM} .\overrightarrow {DC}  = 0 \Leftrightarrow 6t - 4 + 4t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{2}{5}\)\( \Rightarrow M\left( {\frac{6}{5};\frac{6}{5}} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow {AM}  = \left( {\frac{6}{5};\frac{{ - 4}}{5}} \right) \Rightarrow AM = \frac{{\sqrt {52} }}{5}\) và \(\overrightarrow {AC}  = \left( {3; - 2} \right) \Rightarrow AC = \sqrt {13} \).

Vì \(\overrightarrow {AM}  = k\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AC} \) cùng chiều \( \Rightarrow k = \frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{\sqrt {52} }}{{5\sqrt {13} }} = \frac{2}{5}\).

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho \(\overrightarrow a  = \left( {1;3} \right),\;\overrightarrow b  = \left( { - 2;1} \right)\). Tích vô hướng của 2 vectơ \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \(\overrightarrow a  = \left( {1;3} \right),\overrightarrow b  = \left( { - 2;1} \right)\), suy ra \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = 1.\left( { - 2} \right) + 3.1 = 1\).

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho hai vectơ \(\overrightarrow a  = \left( { - 3;2} \right)\) và \(\overrightarrow b  = \left( { - 1; - 7} \right).\) Tìm tọa độ vectơ \(\overrightarrow c \) biết \(\overrightarrow c .\overrightarrow a  = 9\) và \(\overrightarrow c .\overrightarrow b  =  - 20\).

\(\overrightarrow c = \left( { - 1; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow c = \left( { - 1;3} \right)\).

\(\overrightarrow c = \left( {1; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow c = \left( {1;3} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Gọi \(\overrightarrow c  = \left( {x;y} \right)\).

Ta có c→.a→=9c→.b→=−20⇔−3x+2y=9−x−7y=−20⇔x=−1y=3→c→=−1;3.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho hai điểm \[A\left( {1;2} \right)\] và \[B\left( { - 3;1} \right).\] Tìm tọa độ điểm \[C\] thuộc trục tung sao cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\]

\[C\left( {0;6} \right)\].

\[C\left( {5;0} \right)\].

\[C\left( {3;1} \right)\].

\[C\left( {0; - 6} \right)\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \[C \in Oy\] nên \[C\left( {0;c} \right)\] và \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( { - 4; - 1} \right)\\\overrightarrow {AC}  = \left( { - 1;c - 2} \right)\end{array} \right..\)

Tam giác \[ABC\] vuông tại\[A\] nên \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 0 \Leftrightarrow \left( { - 4} \right).\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right)\left( {c - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow c = 6.\]

Vậy \[C\left( {0;6} \right)\].

62. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Lấy điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(N\). 

a

\(MN = BC\).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) ngược hướng.

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {BC} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Sai                              d) Đúng

Cho tam giác ABC có M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Lấy điểm P đối xứng với điểm M qua N (ảnh 1)

Do \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) nên \(MN = \frac{1}{2}BC\).

Điểm \(P\) đối xứng với điểm \(M\) qua \(N\) nên \(MP = 2MN = BC\), do đó \(\left| {\overrightarrow {MP} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\) (1).

Xét nửa mặt phẳng bờ \(AB\) chứa \(C\), ta có \(N\) là trung điểm \(AC\) nên \(N\) và \(C\) cùng phía \(AB\) hay cùng phía \(MB\) do đó \(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng. Lại có \(P\) đối xứng \(M\) qua \(N\) nên \(\overrightarrow {MP} \) và \(\overrightarrow {MN} \) cùng hướng, dễ thấy \(\overrightarrow {MN}  \ne \overrightarrow 0 \) nên \(\overrightarrow {MP} \) và \(\overrightarrow {BC} \) cùng hướng. (2)

Từ \((1)\) và \((2)\), suy ra \(\overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {BC} \).

63. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A,\,D\) và có \(AB = AD = \frac{1}{2}DC = a\). Gọi \(BF\) là đường phân giác trong của tam giác \(ABD\,\,\left( {F \in AD} \right)\).

a

\(C{A^2} = D{A^2} + D{C^2}\).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {CA} } \right| = a\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

\(\widehat {ABF} = 45^\circ \).

ĐúngSai
d

\(\left| {\overrightarrow {BF} } \right| \approx 2,08a\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                               d) Sai

Cho hình thang ABCD vuông tại A,D và có AB = AD =1/2 DC = a. Gọi BF là đường phân giác trong của tam giác ABD, (F thuộc AD) (ảnh 1)

Ta có: \(C{A^2} = D{A^2} + D{C^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} = 5{a^2}\) (Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông \(ADC\)).

\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = CA = a\sqrt 5 \]. Tương tự: \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 \).

Dễ thấy \(\Delta ABD\) vuông cân tại \(A\), do đó: \(\widehat {ABD} = 45^\circ  \Rightarrow \widehat {ABF} = \frac{{45^\circ }}{2} = 22,5^\circ \).

Xét \(\Delta ABF\) vuông tại \(A\), ta có: \(\left| {\overrightarrow {BF} } \right| = BF = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABF}}} = \frac{a}{{\cos 22,5^\circ }} \approx 1,08a\).

64. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\).

a

\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} } \right| = a\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Gọi \(E\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(C\). Khi đó \(ADEC\) là hình bình hành.

ĐúngSai
d

\(\left| {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} } \right| = a\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Đúng                           d) Sai

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a (ảnh 1)

Theo quy tắc hình bình hành ta có \(\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AC} \).

Theo định lí Pythagore: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\)\( = {a^2} + {a^2} = 2{a^2} \Rightarrow AC = a\sqrt 2 \).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = a\sqrt 2 \).

\(E\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(C\). Do đó \(CE = AD = a,CE{\rm{//}}AD\) nên \(ADEC\) là hình bình hành.

Ta có: \(\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AE} \). Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(ABE\):

\(A{E^2} = A{B^2} + B{E^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} = 5{a^2} \Rightarrow AE = a\sqrt 5 \).

Vậy \(\left| {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AC} } \right| = AE = a\sqrt 5 \).

65. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) và các điểm \(M,N,P\) thoả mãn \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AN}  = \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} ,\)\(\overrightarrow {AP}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {AD} \).

a

\(\overrightarrow {AN} = \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right)\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AD} .\)

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AD} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

ĐúngSai
d

Ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                              d) Đúng

Cho hình bình hành ABCD và các điểm M,N,P thoả mãn vecto AM = 1/2 vecto AB , vecto AN  =1/6 vecto AC, vecto AP  =1/4 vecto AD (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {AN}  = \frac{1}{6}\overrightarrow {AC}  = \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} } \right)\);

\(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {AN}  - \overrightarrow {AM}  = \frac{1}{6}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} } \right) - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  = \frac{{ - 1}}{3}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{6}\overrightarrow {AD} \);

\(\overrightarrow {MP}  = \overrightarrow {AP}  - \overrightarrow {AM}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {AD}  - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \).

Ta có: \(\overrightarrow {MN}  = \frac{1}{6}(\overrightarrow {AD}  - 2\overrightarrow {AB} ) = \frac{1}{6} \cdot 4 \cdot \frac{1}{4}(\overrightarrow {AD}  - 2\overrightarrow {AB} ) = \frac{2}{3}\overrightarrow {MP} \).

Suy ra \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {MP} \) cùng phương. Vậy ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng.

66. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(O,H\) là trực tâm tam giác, \(D\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(O\).

a

\(BD{\rm{//}}CH\).

ĐúngSai
b

\(CD{\rm{//}}BH\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {HA} + \overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} = 3\overrightarrow {HO} \)

ĐúngSai
d
.d) \(\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  = 3\overrightarrow {OH} \).
ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                               d) Sai

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O,H là trực tâm tam giác, D là điểm đối xứng của A qua O (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AD\) nên \(AB \bot BD\); mặt khác \(AB \bot CH\) nên \(BD{\rm{//}}CH\) (1).

Tương tự, tam giác \(ACD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AD\) nên \(AC \bot CD\); mặt khác \(AC \bot BH\) nên \(CD{\rm{//}}BH\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(BDCH\) là hình bình hành.

Khi đó, \(\overrightarrow {HA}  + \overrightarrow {HB}  + \overrightarrow {HC}  = \overrightarrow {HA}  + \overrightarrow {HD}  = 2\overrightarrow {HO} \) (vì \(O\) là trung điểm \(AD\)).

Ta có: \(\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  = \overrightarrow {OH}  + \overrightarrow {HA}  + \overrightarrow {OH}  + \overrightarrow {HB}  + \overrightarrow {OH}  + \overrightarrow {HC} \)

\( = 3\overrightarrow {OH}  + \left( {\overrightarrow {HA}  + \overrightarrow {HB}  + \overrightarrow {HC} } \right) = 3\overrightarrow {OH}  + 2\overrightarrow {HO}  = \overrightarrow {OH} {\rm{. }}\)

67. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Hai điểm \(M,N\) được xác định bởi các hệ thức: \(\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {MA}  = \vec 0,\) \(\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {NA}  - 3\overrightarrow {AC}  = \vec 0\).

a

\(\overrightarrow {MN} = 3\overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
b

Hai vectơ \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {AC} \) cùng phương.

ĐúngSai
c

\(M\) thuộc đường thẳng \(AC\).

ĐúngSai
d

Hai đường thẳng \(MN\) và \(AC\) song song.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Sai                              d) Đúng

Ta có: \(\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {NA}  - 3\overrightarrow {AC}  = \vec 0 \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC} } \right) - 3\overrightarrow {AC}  + \left( {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {AN} } \right) = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AC}  - 3\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {MN}  = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {MN}  = 2\overrightarrow {AC} \).

Suy ra hai vectơ \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {AC} \) cùng phương (1).

Xét: \(\overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {MA}  = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AM}  = \overrightarrow {BC} \). Do đó \(M\) là một đỉnh của hình bình hành \(ABCM\) hay \(M\) không thuộc đường thẳng \(AC(2)\).

Từ (1) và (2) suy ra hai đường thẳng \(MN\) và \(AC\) song song.

68. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ , cho bốn điểm A(7; -3), B(8;4), C(1;5), D(0;-2)

a

Media VietJack .

ĐúngSai
b

A, B, C là ba đỉnh một tam giác.

ĐúngSai
c

Tọa độ điểm K( 8;4) là chân đường cao kẻ từ A của tam giác ABC .

ĐúngSai
d

Bốn điểm A, B, C., D là bốn đỉnh của một hình vuông.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Đúng                           d) Đúng

Trong mặt phẳng tọa độ , cho bốn điểm A(7; -3), B(8;4), C(1;5), D(0;-2) (ảnh 1)
69. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD,AB = 4a,AD = 3a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB,G\) là trọng tâm tam giác \(ACM\) như hình dưới.

Cho hình chữ nhật ABCD,AB = 4a,AD = 3a. Gọi M là trung điểm của AB,G là trọng tâm tam giác ACM như hình dưới. (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {CM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} - 3\overrightarrow {BC} \).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {BG} = \frac{3}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} .\)

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {BA} = 0\).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {BG} \cdot \overrightarrow {CM} = - {a^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Sai                              c) Đúng                           d) Sai

Ta có: \(\overrightarrow {CM}  = \overrightarrow {BM}  - \overrightarrow {BC}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  - \overrightarrow {BC} \).

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ACM\) nên

\(3\overrightarrow {BG}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BA}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  = \frac{3}{2}\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  \Rightarrow \overrightarrow {BG}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} .\)

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(BC = AD = 3a,\overrightarrow {BC}  \cdot \overrightarrow {BA}  = 0\).

Ta có: \(\overrightarrow {BG}  \cdot \overrightarrow {CM}  = \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {BC} } \right) \cdot \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {BA}  - \overrightarrow {BC} } \right) = \frac{1}{4}{\overrightarrow {BA} ^2} - \frac{1}{3}\overrightarrow {BA}  \cdot \overrightarrow {BC}  - \frac{1}{3}{\overrightarrow {BC} ^2}\)

\( = \frac{1}{4} \cdot {\left( {4a} \right)^2} - \frac{1}{3} \cdot {\left( {3a} \right)^2} = {a^2}.\)

70. Đúng sai
• 1 điểm

Cho Media VietJack có A(1;1), B(2;4), C(10;-2).

a

Media VietJack vuông tại A .

ĐúngSai
b

Media VietJack .

ĐúngSai
c

Độ dài trung tuyến BN = 132 .

ĐúngSai
d

I(6;1) là tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếpMedia VietJack .

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                              d) Đúng

 

Cho  tam giác ABC có A(1;1), B(2;4), C(10;-2). (ảnh 1)
71. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có có \(AB = 4\sqrt 2 ,AC = 6,\widehat {BAC} = 45^\circ \). Gọi \(D\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Điểm \(E\) thoả mãn \(\overrightarrow {AE}  = k\overrightarrow {AC} \,\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\) như hình dưới.

Cho tam giác ABC có có AB = 4 căn bậc hai của 2 ,AC = 6, góc BAC = 45 độ. Gọi D là trung điểm của đoạn thẳng BC. Điểm E thoả mãn vecto AE = k vecto AC, (k thuộc R) như hình dưới. (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 20\).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

ĐúngSai
c

\(BC = 3\sqrt 5 \).

ĐúngSai
d

\(AD \bot BE\) khi \(k = \frac{{14}}{{15}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Sai                              d) Đúng

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = AB \cdot AC \cdot \cos A = 4\sqrt 2  \cdot 6 \cdot \cos 45^\circ  = 24\).

Ta có: \(\overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AD}  = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).

Khi đó:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{{\overrightarrow {BC} }^2}}&{ = {{\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right)}^2} = {{\overrightarrow {AC} }^2} - 2\overrightarrow {AC}  \cdot \overrightarrow {AB}  + {{\overrightarrow {AB} }^2} = {6^2} - 2 \cdot 24 + {{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2} = 20}\\{}&{ \Rightarrow BC = 2\sqrt 5 .}\\{{{\overrightarrow {AD} }^2}}&{ = {{\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} } \right)}^2} = \frac{1}{4}\left( {{{\overrightarrow {AB} }^2} + 2\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  + {{\overrightarrow {AC} }^2}} \right)}\\{}&{ = \frac{1}{4}\left[ {{{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2} + 2 \cdot 24 + {6^2}} \right] = 29 \Rightarrow AD = \sqrt {29} .}\end{array}\)

Ta có: \(\overrightarrow {BE}  = \overrightarrow {AE}  - \overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} \). Từ đó, ta có:

\(\overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BE}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right) \cdot \left( {k\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB} } \right)\)

\(\begin{array}{l} = \frac{1}{2}\left( {k\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  + k{{\overrightarrow {AC} }^2} - {{\overrightarrow {AB} }^2} - \overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{2}\left[ {24k + {6^2} \cdot k - {{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2} - 24} \right]\\ = 30k - 28.\end{array}\)

Khi đó \(AD \bot BE \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  \cdot \overrightarrow {BE}  = 0 \Leftrightarrow 30k - 28 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{14}}{{15}}\).

72. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy  , cho các vectơ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy  , cho các vectơ a = (2;5); vecto b(3; -7), vecto c(1;1) . (ảnh 1)  .

a
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy  , cho các vectơ a = (2;5); vecto b(3; -7), vecto c(1;1) . (ảnh 3)
ĐúngSai
b
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy  , cho các vectơ a = (2;5); vecto b(3; -7), vecto c(1;1) . (ảnh 4)
ĐúngSai
c
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy  , cho các vectơ a = (2;5); vecto b(3; -7), vecto c(1;1) . (ảnh 5)
ĐúngSai
d
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy  , cho các vectơ a = (2;5); vecto b(3; -7), vecto c(1;1) . (ảnh 6)
ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Sai                              c) Đúng                           d) Đúng

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy  , cho các vectơ a = (2;5); vecto b(3; -7), vecto c(1;1) . (ảnh 2)
73. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) có điểm đặt \(O\) tạo với nhau góc \(60^\circ \), biết rằng cường độ của hai lực \({\vec F_1}\) và \({\vec F_2}\) đều bằng \(100\;{\rm{N}}\). Cường độ tổng hợp lực của hai lực trên bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(173\).

Cho hai lực vecto F1 , vecto F2 có điểm đặt O tạo với nhau góc 60 độ, biết rằng cường độ của hai lực vec F1 và vec F2 đều bằng 100 N. Cường độ tổng hợp lực của hai lực trên bằng bao nhiêu Newton (ảnh 1)

Chọn các điểm \(A,B\) thỏa mãn \(\overrightarrow {{F_1}}  = \overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {OB} \) (hình vẽ). Gọi điểm \(C\) là một đỉnh của hình bình hành \(OACB\), khi đó ta có \(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {OC} \)(quy tắc hình bình hành).

Cường độ tổng hợp hai lực là: \(\left| {\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {OC} } \right| = OC\).

Xét tam giác \(OAB\) có \(OA = OB = 100\) và \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) nên tam giác \(OAB\) đều.

Gọi \(I\) là tâm hình bình hành \(OACB\), khi đó \(OI\) cũng là đường cao của tam giác đều \(OAB\).

Do đó \(OI = \frac{{100\sqrt 3 }}{2} = 50\sqrt 3 \), suy ra \(OC = 2OI = 100\sqrt 3 \).

Vậy hợp lực của \({\vec F_1},{\vec F_2}\) có độ lớn là \(100\sqrt 3 \,{\rm{N}} \approx {\rm{173}}\,{\rm{N}}\).

74. Tự luận
• 1 điểm

Một dòng sông chảy từ phía Bắc xuống phía Nam với vận tốc \(10\;{\rm{km/h}}\), có một chiếc ca nô chuyển động từ phía Đông sang phía Tây với vận tốc \(35\;{\rm{km/h}}\) so với dòng nước. Vận tốc của ca nô so với bờ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị km/h)?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(36,4\).

Một dòng sông chảy từ phía Bắc xuống phía Nam với vận tốc 10 km/h, có một chiếc ca nô chuyển động từ phía Đông sang phía Tây với vận tốc 35km/h so với dòng nước. Vận tốc của ca nô so với bờ bằng bao nhiêu  (ảnh 1)

Gọi \(\overrightarrow {{v_1}} ,\overrightarrow {{v_2}} \) lần lượt là vectơ vận tốc của dòng nước đối với bờ và ca nô đối với dòng nước. Khi đó vận tốc của ca nô đối với bờ chính là tổng \(\overrightarrow {{v_1}}  + \overrightarrow {{v_2}} \). Đặt \(\overrightarrow {{v_1}}  = \overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {{v_2}}  = \overrightarrow {AB} \) với \(A\) là vị trí của ca nô.

Vẽ hình bình hành \(ABCD\), ta có: \(\overrightarrow {{v_1}}  + \overrightarrow {{v_2}}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} {\rm{. }}\)

Theo định lí Pythagore: \(AC = \sqrt {{{10}^2} + {{35}^2}}  = 5\sqrt {53}  \approx 36,4{\rm{\;km/h}}{\rm{. }}\)

Vậy vận tốc của ca nô đối với bờ là xấp xỉ \(36,4\;{\rm{km/h}}\).

75. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow {{F_1},} \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) như hình vẽ biết chất điểm \(A\) đang ở trạng thái cân bằng. Độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng bao nhiêu Newton biết rằng lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) có độ lớn 12 N (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực vecto F1 vecto F2 ,vecto F3 như hình vẽ biết chất điểm A đang ở trạng thái cân bằng. Độ lớn của lực vecto F3 bằng bao nhiêu Newton biết rằng lực vecto F1 có độ lớn 12 N (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 14.

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực vecto F1 vecto F2 ,vecto F3 như hình vẽ biết chất điểm A đang ở trạng thái cân bằng. Độ lớn của lực vecto F3 bằng bao nhiêu Newton biết rằng lực vecto F1 có độ lớn 12 N (ảnh 2)

Đặt \({\vec F_1} = \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {AE} \). Vẽ hình chữ nhật \(ABCD\). Từ giả thiết:

\({\vec F_1} + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  = \vec 0{\rm{ }}\)(vật ở trạng tháng cân bằng)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AE}  = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AC}  =  - \overrightarrow {AE} {\rm{. }}\)

Ta có \(AB = 12,\widehat {CAD} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {BAC} = 30^\circ \).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên: \(BC = AB\tan 30^\circ  = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = 4\sqrt 3  = AD;\)

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2}}  = 8\sqrt 3 \). Do vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {AE} } \right| = AC = 8\sqrt 3 \; \approx 14\,{\rm{N}}\).

76. Tự luận
• 1 điểm

Một vật đang ở vị trí \(O\) chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là \({\vec F_1}\) và \(\overrightarrow {{F_2}} \), trong đó độ lớn lực \({\vec F_2}\) lớn gấp đôi độ lớn lực \({\vec F_1}\). Người ta muốn vật dừng lại nên cần tác dụng vào vật hai lực \({\vec F_3},{\vec F_4}\) có phương hợp với lực \({\vec F_1}\) các góc \(45^\circ \) như hình vẽ, chúng có độ lớn bằng nhau và bằng \(20\;{\rm{N}}\). Độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là vec F1 và vecto F2, trong đó độ lớn lực vec F2 lớn gấp đôi độ lớn lực vec F1 (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(57\).

Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là vec F1 và vecto F2, trong đó độ lớn lực vec F2 lớn gấp đôi độ lớn lực vec F1 (ảnh 2)

Ta có: \(\overrightarrow {{F_2}}  =  - 2{\vec F_1}\). Để vật trở về trạng thái cân bằng thì hợp lực bằng \(\vec 0\)

\( \Leftrightarrow {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3} + {\vec F_4} = \vec 0 \Leftrightarrow {\vec F_1} - 2{\vec F_1} + {\vec F_3} + {\vec F_4} = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {{F_3}}  + {\vec F_4} = {\vec F_1}\).

Đặt \({\vec F_1} = \overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {OB} ,{\vec F_3} = \overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {{F_4}}  = \overrightarrow {OD} \).

Ta có: \({\vec F_3} + {\vec F_4} = {\vec F_1} \Leftrightarrow \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  = \overrightarrow {OA} \). Do đó \(OCAD\) là hình bình hành.

Mặt khác: \(OC = OD = 20\) và \(\widehat {COD} = 45^\circ  + 45^\circ  = 90^\circ \) nên \(OCAD\) là hình vuông.

Khi đó: \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = OA = 20\sqrt 2 \;{\rm{N}},\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = 2\left| {{{\vec F}_1}} \right| = 40\sqrt 2 \;{\rm{N}} \approx {\rm{57}}\,{\rm{N}}\).

77. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Trên các đoạn thẳng \(DC,AB\) theo thứ tự lấy các điểm \(M,N\) sao cho \(DM = BN\). Gọi \(P\) là giao điểm của \(AM,DB\) và \(Q\) là giao điểm của \(CN,DB\). Khi đó \[\overrightarrow {DP}  = k\overrightarrow {QB} \]. Vậy \(k = ?\)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 1

Cho hình bình hành ABD. Trên các đoạn thẳng DC,AB theo thứ tự lấy các điểm M,N sao cho DM = BN. Gọi P là giao điểm của AM,DB và Q là giao điểm của CN,DB. Khi đó vecto DP = k vecto QB. Vậy k =  (ảnh 1)

Ta có \(DM = BN \Rightarrow AN = MC\), mặt khác \(AN\) song song với \(MC\) do đó tứ giác \(ANCM\) là hình bình hành. Suy ra \(AM{\rm{//}}NC\).

Xét \(\Delta DMP\) và \(\Delta BNQ\) ta có \(DM = NB\) (giả thiết), \(\widehat {PDM} = \widehat {QBN}\) (\(AB{\rm{//}}CD\), so le trong).

Mặt khác \(\widehat {DMP} = \widehat {MCN}\) (\(AM{\rm{//}}NC\)) và \(\widehat {MCN} = \widehat {BNQ}\) (\(AB{\rm{//}}CD\)), suy ra \(\widehat {DMP} = \widehat {BNQ}\).

Do đó \(\Delta DMP = \Delta BNQ\) (g.c.g), suy ra \(DP = QB\).

Dễ thấy \(\overrightarrow {DP} ,\overrightarrow {QB} \) cùng hướng vì vậy \(\overrightarrow {DP}  = \overrightarrow {QB} \).

78. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\vec a = \left( {3m;4m - 1} \right)\) và \(\vec b = \left( {\sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\) (với \(m\) là tham số). Tìm \(m\) để góc giữa hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) bằng \(45^\circ \) (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 0,25.

Ta có: \(\cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \cos 45^\circ  \Leftrightarrow \frac{{3\sqrt 2 m + \left( {4m - 1} \right)\sqrt 2 }}{{\sqrt {{{\left( {3m} \right)}^2} + {{\left( {4m - 1} \right)}^2}}  \cdot \sqrt {2 + 2} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \frac{{7m - 1}}{{\sqrt {25{m^2} - 8m + 1} }} = 1.{\rm{ }}\)

Khi đó \(25{m^2} - 8m + 1 > 0\,\,\,(1),\,\,\,7m - 1 > 0\,\,\,(2)\) và \(7m - 1 = \sqrt {25{m^2} - 8m + 1} \) (3)

Giải phương trình (3), thay giá trị nghiệm vào (1), (2) để kiểm tra ta có \(m = \frac{1}{4} = 0,25\).

79. Tự luận
• 1 điểm

Cho các vectơ \(\vec a = \frac{1}{2}\vec i - 5\vec j,\vec b = x\vec i - 4\vec j\). Tìm \(x\) để: \(\vec a \bot \vec b\).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \( - 40\).

Ta có: \(\vec a = \left( {\frac{1}{2}; - 5} \right),\vec b = \left( {x; - 4} \right);\,\,\,\vec a \bot \vec b \Leftrightarrow \frac{1}{2}x + \left( { - 5} \right) \cdot \left( { - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow x =  - 40\).

80. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có các đỉnh \(A\left( {1;1} \right),B\left( {2;4} \right),C\left( {10; - 2} \right)\). Tính diện tích tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(15\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;3} \right),\,\,\overrightarrow {AC}  = \left( {9; - 3} \right),\,\,\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 1 \cdot 9 + 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 0 \Rightarrow \overrightarrow {AB}  \bot \overrightarrow {AC} \).

Vậy tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Ta có: \(AB = \sqrt {{1^2} + {3^2}}  = \sqrt {10} ,AC = \sqrt {{9^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}}  = 3\sqrt {10} \).

Diện tích tam giác \(ABC:{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {10}  \cdot 3\sqrt {10}  = 15\).

81. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\vec a = \left( {x;2} \right),\vec b = \left( { - 5;1} \right),\vec c = \left( {x;7} \right)\). Tìm \(x\) biết \(\vec c = 2\vec a + 3\vec b\).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(15\).

Ta có \(2\vec a = \left( {2x;4} \right),3\vec b = \left( { - 15;3} \right)\), suy ra \(\vec c = 2\vec a + 3\vec b = \left( {2x - 15;7} \right)\).

Mặt khác \(\vec c = \left( {x;7} \right)\) nên \(2x - 15 = x \Leftrightarrow x = 15\).

82. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A;M\) là trung điểm của \(BC,H\) là hình chiếu của \(M\) trên \(AC;E\) là trung điểm của \(MH\). Tính \(\overrightarrow {AE} .\overrightarrow {BH} \).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(0\).

Cho tam giác ABC cân tại AM là trung điểm của BC,H là hình chiếu của M trên AC;E là trung điểm của MH. Tính vecto AE . vecto BH (ảnh 1)

Ta có biến đổi tích vô hướng như sau:

\(2\overrightarrow {AE}  \cdot \overrightarrow {BH}  = (\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AH} ) \cdot (\overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {MH} )\)

\( = \overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {MH}  + \overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {BM} \)       (do \(\overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {BM}  = 0,\,\,\overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {MH}  = 0\))

\( = \overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {MH}  + (\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MH} ) \cdot \overrightarrow {BM} \)

\( = \overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {MH}  + \overrightarrow {MH}  \cdot \overrightarrow {MC} \)       (do \(\overrightarrow {BM}  = \overrightarrow {MC} \))

\( = \overrightarrow {MH}  \cdot \left( {\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MC} } \right) = \overrightarrow {MH}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 0\).

Do đó, \(\overrightarrow {AE} .\overrightarrow {BH}  = 0\).

83. Tự luận
• 1 điểm

Một người dùng một lực \(\vec F\) có độ lớn \(90\;{\rm{N}}\) làm một vật dịch chuyển một đoạn \(100\;{\rm{m}}\). Biết lực \(\vec F\) hợp với hướng dịch chuyển một góc \(60^\circ \). Tính công sinh ra bởi lực \(\vec F\) (đơn vị: Jun).

Một người dùng một lực vec F có độ lớn 90 N làm một vật dịch chuyển một đoạn 100 m. Biết lực vec F hợp với hướng dịch chuyển một góc 60 độ. Tính công sinh ra bởi lực vec F (đơn vị: Jun). (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(4500\).

Đặt \(OM = s\) là đoạn đường mà vật di chuyển được với \(O\) là điểm đặt vật ban đầu. Công sinh ra bởi lực \(\vec F\) là: \[A = \vec F \cdot \overrightarrow {OM}  = \left| {\vec F} \right| \cdot \left| {\overrightarrow {OM} } \right| \cdot \cos \left( {\vec F,\overrightarrow {OM} } \right) = 90 \cdot 100 \cdot \cos 60^\circ  = 4500\;J{\rm{. }}\]

84. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Kẻ \(BK \bot AC,K \in AC\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AK\) và \(CD\). Khi đó, \(\widehat {BMN}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(90\).

Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ BK vuông góc AC,K thuộc AC. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AK và CD. Khi đó, góc BMN bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Đặt \(\overrightarrow {BA}  = \vec a,\overrightarrow {BC}  = \vec b,\overrightarrow {BK}  = \vec c\) và \(BA = a,BC = b,BK = c\).

Khi đó: \(\overrightarrow {BM}  = \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec c} \right),\,\,\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CN}  =  - \frac{1}{2}\left( {\vec a + \vec c} \right) + \vec b + \frac{1}{2}\vec a = \vec b - \frac{1}{2}\vec c = \frac{1}{2}\left( {2\vec b - \vec c} \right)\).

Do đó: \(\overrightarrow {MN}  \cdot \overrightarrow {BM}  = \frac{1}{4}\left( {2\vec b - \vec c} \right)\left( {\vec a + \vec c} \right) = \frac{1}{4}\left( {2\vec a \cdot \vec b - \vec a \cdot \vec c + 2\vec b \cdot \vec c - {{\vec c}^2}} \right)\)

\( = \frac{1}{4}\left[ {2\vec a \cdot \vec b + \left( {\vec b - \vec a} \right)\vec c + \left( {\vec b - \vec c} \right)\vec c} \right]{\rm{. }}\)

Ta thấy rằng: \(\vec a \cdot \vec b = 0\) (do \(\vec a \bot \vec b\)); \(\left( {\vec b - \vec a} \right)\vec c = \overrightarrow {AC}  \cdot \vec c = 0\) (do \(AC \bot BK\));

         \(\left( {\vec b - \vec c} \right)\vec c = \overrightarrow {KC}  \cdot \vec c = 0\) (do \(CK \bot BK\)).

Vì vậy \(\overrightarrow {MN}  \cdot \overrightarrow {BM}  = 0 \Rightarrow \widehat {BMN} = 90^\circ \).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả