Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 5. Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 5. Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm

A
Admin
ToánLớp 1042 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết số gần đúng \(a = 37975421\) có độ chính xác \(d = 150\). Hãy xác định các chữ số đáng tin của a.

3, 7, 9.

3, 7, 9, 7.

3, 7, 9, 7, 5.

3, 7, 9, 7, 5, 4.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Vì sai số tuyệt đối đến hàng trăm nên các chữ số hàng nghìn trở lên của a là đáng tin.

Vậy các chữ số đáng tin của a là 3, 7, 9, 7, 5.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết số gần đúng \(a = 37975421\) có độ chính xác \(d = 150\). Hãy ước lượng sai số tương đối của a.

\({\delta _a} \le 0,0000099\).

\({\delta _a} \le 0,000039\).

\({\delta _a} \le 0,0000039\).

\({\delta _a} < 0,000039\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Sai số tương đối thỏa mãn: \({\delta _a} \le \frac{{150}}{{37975421}} = 0,0000039\)

(tức là không vượt quá \(0,0000039\)).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết số gần đúng \(a = 173,4592\) có sai số tương đối không vượt quá \(\frac{1}{{10000}}\), hãy ước lượng sai số tuyệt đối của a và viết a dưới dạng chuẩn.

\({\Delta _a} \le 0,17;a = 173,4\).

\({\Delta _a} \le 0,017;a = 173,5\).

\({\Delta _a} \le 0,4592;a = 173,5\).

\({\Delta _a} \le 0,017;a = 173,4\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Từ công thức \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}}\), ta có \({\Delta _a} \le 173,4592.\frac{1}{{10000}} \approx 0,017\)

Vậy chữ số đáng tin là 1, 7, 3, 4.

Dạng chuẩn của a là \(a = 173,5\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xấp xỉ số π bởi số \(\frac{{355}}{{113}}\). Hãy đánh giá sai số tuyệt đối biết: \(3,14159265 < \pi  < 3,14159266\).

\({\Delta _a} \le {2,8.10^{ - 7}}\).

\({\Delta _a} \le {28.10^{ - 7}}\).

\({\Delta _a} \le {1.10^{ - 7}}\).

\({\Delta _a} \le {2,8.10^{ - 6}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có (sử dụng máy tính bỏ túi) \(\frac{{355}}{{113}} \approx 3,14159292... < 3,1415929293\).

Do vậy \(0 < \frac{{355}}{{113}} - \pi  < 3,14159293 - 3,14159265\)\( \approx 0,00000028\).

Vậy sai số tuyệt đối nhỏ hơn \({2,8.10^{ - 7}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ cao của một ngọn núi đo được là \(h = 1372,5\)m. Với sai số tương đối mắc phải là . Hãy xác định sai số tuyệt đối của kết quả đo trên và viết h dưới dạng chuẩn.

\({\Delta _h} = 0,68625;h = 137{\rm{3}}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

\({\Delta _h} = 0,68626;h = 1372\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

\({\Delta _h} = 0,68625;h = 1372\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

\({\Delta _h} = 0,68626;h = 1373\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Theo công thức \({\delta _h} = \frac{{{\Delta _h}}}{{\left| h \right|}}\) ta có: \({\Delta _h} = h.{\delta _h} = 1372,5.\frac{{0,5}}{{1000}} = 0,68625\).

Và h viết dưới dạng chuẩn là \(h = 1373\) (m).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giá trị gần đúng của \[\frac{8}{{17}}\] là \[0,47\]. Sai số tuyệt đối của số \[0,47\] là:

\[0,001\].

\[0,002\].

\[0,003\].

\[0,004\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \(\frac{8}{{17}} = 0,470588235294...\) nên sai số tuyệt đối của \(0,47\) là

\(\Delta  = \left| {0,47 - \frac{8}{{17}}} \right| < \left| {0,47 - 4,471} \right| = 0,001\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua điều tra dân số kết quả thu được số đân ở tỉnh B là \[2.731.425\] người với sai số ước lượng không quá \[200\] người. Các chữ số không đáng tin ở các hàng là:

Hàng đơn vị.

Hàng chục.

Hàng trăm.

Cả A, B, C.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có \(\frac{{100}}{2} = 50 < d = 200 < 500 = \frac{{1000}}{2}\) nên các chữ số đáng tin là các chữ số hàng nghìn trở đi.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường kính của một đồng hồ cát là \[8,52\,{\rm{m}}\] với độ chính xác đến \[1\,{\rm{cm}}\]. Dùng giá trị gần đúng của \(\pi \) là 3,14, cách viết chuẩn của chu vi đồng hồ cát (sau khi quy tròn) là:

26,6.

26,7.

26,8.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Gọi \(d\) là đường kính thì \(d = 8,52\,{\rm{m}} \pm 1\,{\rm{cm}} \Rightarrow 8,51\,{\rm{m}} \le d \le 8,53\,{\rm{m}}\).

Khi đó chu vi là \(C = \pi d\) và \(26,7214 \le C \le 26,7842 \Rightarrow C = 26,7528 \pm 0,0314\).

Ta có \(0,0314 < 0,05 = \frac{{0,1}}{2}\) nên cách viết chuẩn của chu vi là 26,7.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sử dụng máy tính bỏ túi với 10 chữ số thập phân ta được: \[\sqrt 8  = 2,828427125\]. Giá trị gần đúng của \[\sqrt 8 \] chính xác đến hàng phần trăm là:

\(2,80.\)

\(2,81.\)

\(2,82.\)

\(2,83.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Cần lấy chính xác đến hàng phần trăm nên ta phải lấy 2 chữ số thập phân. Vì đứng sau số 2 ở hàng phần trăm là số \(8 > 5\) nên theo nguyên lý làm tròn ta được kết quả là \(2,83.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số \(\overline a \) được cho bởi số gần đúng \[a = 5,7824\] với sai số tương đối không vượt quá \(0,5\% \). Hãy đánh giá sai số tuyệt đối của \(\overline a \).

\(2,9\% \).

\(2,89\% \).

\(2,5\% \).

\(0,5\% \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}}\) suy ra \({\Delta _a} = {\delta _a}.\left| a \right|\). Do đó \({\Delta _a} \le \frac{{0,5}}{{100}}.5,7824 = 0,028912 \approx 2,89\% \).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy viết số quy tròn của số a với độ chính xác \(d\) được cho sau đây \[\overline a  = 17658\,\, \pm \,\,16\].

\[18000\].

\[17800\].

\[17600\].

\[17700\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có \({\rm{1}}0 < {\rm{16}} < {\rm{1}}00\) nên hàng cao nhất mà \(d\) nhỏ hơn một đơn vị của hàng đó là hàng trăm. Do đó ta phải quy tròn số 17658 đến hàng trăm. Vậy số quy tròn là 17700 (hay viết \[\overline a  \approx 17700\]).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy viết số quy tròn của số a với độ chính xác \(d\) được cho sau đây \[\overline a  = 15,318 \pm 0,056\].

\[15\].

\[15,5\].

\[15,3\].

\[16\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có \(0,01 < 0,056 < 0,1\) nên hàng cao nhất mà d nhỏ hơn một đơn vị của hàng đó là hàng phần chục. Do đó phải quy tròn số 15,318 đến hàng phần chục. Vậy số quy tròn là 15,3 (hay viết \[\overline a  \approx 15,3\]).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy tròn số \[7216,4\] đến hàng đơn vị, được số \[7216\]. Sai số tuyệt đối là:

\(0,2\).

\[0,3\].

\[0,4\].

\[0,6\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Quy tròn số \[7216,4\] đến hàng đơn vị, được số \[7216\].

Sai số tuyệt đối là: \[\left| {7216,4 - 7216} \right| = 0,4\].

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số áo bán được trong một quý ở cửa hàng bán áo sơ mi nam được thống kê như sau:

Cỡ áo

36

37

38

39

40

41

42

Tần số

(Số áo bán được)

13

45

126

125

110

40

12

Giá trị mốt của bảng phân bố tần số trên bằng

\(38\).

\(126\).

\(42\).

\(12\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Vì giá trị \({x_3} = 38\) có tần số \[{n_3} = 126\] lớn nhất.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiền lương hàng tháng của \[7\] nhân viên trong một công ty du lịch lần lượt là:

\[6,5\]; \[8,4\]; \[6,9\]; \[7,2\]; \[2,5\]; \[6,7\]; \[3,0\] (đơn vị: triệu đồng).

Số trung vị của dãy số liệu thống kê trên bằng

\(6,7\) triệu đồng.

\(7,2\) triệu đồng.

\(6,8\) triệu đồng.

\(6,9\) triệu đồng.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Sắp xếp thứ tự các số liệu thống kê, ta thu dược dãy tăng các số liệu sau:

\[2,5\];\[3,0\];\[6,5\];\[6,7\];\[6,9\];\[7,2\]; \[8,4\] (đơn vị: triệu đồng).

Số trung vị \({M_e} = 6,7\) triệu đồng.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm kiểm tra môn Toán cuối năm của một nhóm gồm 9 học sinh lớp 6 lần lượt là 1; 1; 3; 6; 7; 8; 8; 9; 10. Điểm trung bình của cả nhóm gần nhất với số nào dưới đây?

\(7,5\).

\(7\).

\(6,5\).

\(5,9\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Điểm trung bình của cả nhóm là \(\frac{{1 + 1 + 3 + 6 + 7 + 8 + 8 + 9 + 10}}{9} = \frac{{53}}{9} = 5,(8) \approx 5,9\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu được gọi là

Mốt.

Số trung bình.

Số trung vị.

Độ lệch chuẩn.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian chạy 50 m của 20 học sinh được ghi lại trong bảng dưới đây:

Thời gian (giây)

8,3

8,4

8,5

8,7

8,8

Tần số

2

3

9

5

1

Hỏi trung bình mỗi học sinh chạy 50 m hết bao lâu?

8,54.

4.

8,50.

8,53.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Thời gian trung bình để mỗi học sinh chạy được 50 m là

\(\overline x  = \frac{{8,3.2 + 8,4.3 + 8,5.9 + 8,7.5 + 8,8}}{{20}} = 8,53\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tổ học sinh gồm \(10\) học sinh có điểm kiểm tra cuối học kì \(1\) môn toán như sau: \(7;5;6;6;6;8;7;5;6;9\). Tìm mốt của mẫu số liệu trên.

\({M_0} = 6\).

\({M_0} = 7\).

\({M_0} = 5\).

\({M_0} = 8\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Giá trị \(x = 6\) là giá trị có tần số lớn nhất \(n = 4\). Vậy mốt là: \({M_0} = 6\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả điểm kiểm tra 15 phút môn Toán của 100 em học sinh được trình bày ở bảng sau:

Điểm

3

4

5

6

7

8

9

10

Cộng

Tần số

3

5

11

17

30

19

10

5

100

Số trung bình cộng của bảng phân bố tần số nói trên là

\(6,88\).

\(7,12\).

\(6,5\).

\(7,22\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Số trung bình cộng của bảng phân bố tần số nói trên là:

\(\frac{{3.3 + 4.5 + 5.11 + 6.17 + 7.30 + 8.19 + 9.10 + 10.5}}{{100}} = 6,88\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm kiểm tra môn Lịch Sử của 45 học sinh lớp 10A như sau:

Điểm

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

2

11

9

16

4

3

Số trung vị trong điểm các bài kiểm tra đó là

\(8,1\) điểm.

\(7,4\) điểm.

\(7,5\) điểm.

\(8\) điểm.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Số trung vị là số ở vị trí thứ 23, đó là \(8\) điểm.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều tra tiền lương một tháng của 100 người lao động trên địa bàn một xã ta có bảng phân bố tần số sau:

Tiền lương (VND)

5.000.000

6.000.000

7.000.000

8.000.000

9.000.000

9.500.000

Tần số

26

34

20

10

5

5

Tìm mốt của bảng phân bố tần số trên.

\(5.000.000\).

\(6.000.000\).

\(7.500.000\).

\(9.500.000\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có giá trị 6.000.000 có tần số lớn nhất nên là mốt của bảng phân bố tần số trên.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu thống kê chiều cao của một nhóm học sinh như sau:

Cho bảng số liệu thống kê chiều cao của một nhóm học sinh như sau:  Số trung vị của bảng số liệu nói trên là (ảnh 1)

Số trung vị của bảng số liệu nói trên là

\(161\).

\(153\).

\(163\).

\(156\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có trong bảng số liệu thống kê có tất cả \(16\) giá trị. Do đó số trung vị bằng trung bình cộng của hai số đứng thứ \(8\) và \(9\) trong bảng số liệu thống kê.

Ta có \({M_e} = \frac{{160 + 162}}{2} = 161.\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu điểm kiểm tra môn Toán của 20 học sinh.

Điểm

\(4\)

\(5\)

\(6\)

\(7\)

\(8\)

\(9\)

\(10\)

Cộng

Số học sinh

\(1\)

\(2\)

\(3\)

\(4\)

\(5\)

\(4\)

\(1\)

\(20\)

Tứ phân vị thứ ba của bảng số liệu trên là

\(7\).

\(8\).

\(8,5\).

\(7,3\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Có 20 giá trị nên tứ phân vị thứ ba bằng trung bình cộng của hai số đứng thứ 15 và 16 trong bảng số liệu thống kê. Vậy \({Q_3} = \frac{{8 + 9}}{2} = 8,5\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương sai của các số liệu bằng \(4\). Tìm độ lệch chuẩn.

\(4\).

\(2\).

\(16\).

\(8\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai.

Nên \({s_x} = \sqrt {s_x^2}  = \sqrt 4  = 2\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương sai của dãy số \(2;3;4;5;6\) là

\(S_x^2 = 4\).

\(S_x^2 = \sqrt 2 \).

\(S_x^2 = 2\).

\(S_x^2 = - 2\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

- Ta có: \(\overline x  = \frac{{2 + 3 + 4 + 5 + 6}}{5} = 4\).

- Suy ra: \(S_x^2 = \frac{1}{5}\left[ {{{\left( {2 - 4} \right)}^2} + {{\left( {3 - 4} \right)}^2} + {{\left( {5 - 4} \right)}^2} + {{\left( {6 - 4} \right)}^2}} \right] = 2\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng tứ phân vị của dãy số \(2;3;4;5;6\) là

\({\Delta _Q} = 3\).

\({\Delta _Q} = \sqrt 2 \).

\({\Delta _Q} = 2\).

\({\Delta _Q} = - 2\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{11}}{2} - \frac{5}{2} = 3\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20). Kết quả cho trong bảng sau:

Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20). Kết quả cho trong bảng sau: Khi đó độ lệch chuẩn là (ảnh 1)

Khi đó độ lệch chuẩn là

\[1,98\].

\[3,96\].

\[15,23\]

\[1,99\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có:

\(\overline x  = \frac{{1.9 + 1.10 + 3.11 + 5.12 + 8.13 + 13.14 + 19.15 + 24.16 + 14.17 + 10.18 + 2.19}}{{100}} = 15,23\)

\(\overline {{x^2}}  = \frac{{{{1.9}^2} + {{1.10}^2} + {{3.11}^2} + {{5.12}^2} + {{8.13}^2} + {{13.14}^2} + {{19.15}^2} + {{24.16}^2} + {{14.17}^2} + {{10.18}^2} + {{2.19}^2}}}{{100}} = 235,91\)Phương sai của bảng số liệu là: \({s^2} = \overline {{x^2}}  - {\left( {\overline x } \right)^2} = 235,91 - {15,23^2} = 3,9571\).

Độ lệch chuẩn là: \(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {3,9571}  = 1,99\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm thi của lớp 10C của một trường Trung học Phổ Thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau:

Điểm thi của lớp 10C của một trường Trung học Phổ Thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau:  Phương sai của bảng phân bố tần số đã cho là: (ảnh 1)

Phương sai của bảng phân bố tần số đã cho là:

\(0,94\).

\(3,94.\)

\(2,94.\)

\(1,94.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Trong dãy số liệu về điểm thi của lớp 10C ta có:

\(\overline x  = \frac{1}{n} \cdot \left( {{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} + ... + {n_6}{x_6}} \right) = \frac{1}{{40}} \cdot \left( {7.5 + 5.6 + 10.7 + 12.8 + 4.9 + 2.10} \right) = 7,175\).

Phương sai:

\[\begin{array}{c}{s^2} = \frac{1}{n} \cdot \left( {{n_1}.{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}.{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_6}.{{\left( {{x_6} - \overline x } \right)}^2}} \right)\\ = \frac{1}{{40}} \cdot \left( {7.{{\left( {5 - 7,175} \right)}^2} + 5.{{\left( {6 - 7,175} \right)}^2} + 10.{{\left( {7 - 7,175} \right)}^2}} \right.\\\left. { + 12.{{\left( {8 - 7,175} \right)}^2} + 4.{{\left( {9 - 7,175} \right)}^2} + 2.{{\left( {10 - 7,175} \right)}^2}} \right)\\ \approx 1,94\end{array}\]

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số liệu thống kê: \(1\); \(2\); \(3\); \(4\); \(5\); \(6\); \(7\). Khoảng biến thiên là

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(6\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Khoảng biến thiên: \(R = 7 - 1 = 6\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liệu thống kê \(100\) học sinh tham gia kì thi học sinh giỏi toán (thang điểm 20). Kết quả được thống kê trong bảng sau:

Số liệu thống kê \(100\) học sinh tham gia kì thi học sinh giỏi toán (thang điểm 20). Kết quả được thống kê trong bảng sau:  Tính độ lệch chuẩn của bảng số liệu thống kê. (ảnh 1)

Tính độ lệch chuẩn của bảng số liệu thống kê.

\(2,01\).

\(1,89\).

\(1,98\).

1,99 .

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Điểm số trung bình của các học sinh tham gia thi học sinh giỏi là Media VietJack.

Phương sai của số liệu thống kê là

Media VietJack.

Suy ra độ lệch chuẩn của bảng số liệu thống kê là Media VietJack .

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu thống kê 1;2;3;4;5;6;7;8;9 .Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên?

2

5

3

4

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có Media VietJack .

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sản lượng lúa (tạ) của 40 thửa ruộng thí nghiệm có cùng diện tích được trình bày trong bảng phân bố tần số sau đây:

Sản lượng

20

21

22

23

24

Tần số

5

8

11

10

6

Phương sai của mẫu số liệu là:

Media VietJack .

Media VietJack.

Media VietJack.

Media VietJack.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có sản lượng trung bình của 40 thửa ruộng là: Media VietJack(tạ).

Phương sai: Media VietJack .

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm kiểm tra giữa kỳ 2 của một học sinh lớp 10 như sau: 2, 4, 6, 8, 10  . Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?

6.

8.

10.

40.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Khoảng biến thiên: Media VietJack .

35. Đúng sai
• 1 điểm

Hà thực hiện thí nghiệm và xác định được khối lượng riêng của nước tinh khiết ở 4°C là 999,985 kg/m3.

a

Giá trị 999,985 kg/m3 là số gần đúng cho khối lượng riêng của nước tinh khiết ở 4°C.

ĐúngSai
b

Giả sử số đúng cho khối lượng riêng của nước tinh khiết ở 4°C là 1 000 kg/m3. Khi đó sai số tuyệt đối là 0,0015.

ĐúngSai
c

Làm tròn 999,985 kg/m3 đến hàng phần trăm, từ đó xác định được số quy tròn là 999,99 kg/m3.

ĐúngSai
d

Sai số tuyệt đối của số quy tròn ở câu c) là 0,005.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Đúng

Giá trị 999,985 kg/m3 là số gần đúng cho khối lượng riêng của nước tinh khiết ở 4°C.

Số đúng là \[\overline a  = 1000\]kg/m3, số gần đúng là \[a = 999,985\] kg/m3.

Do đó sai số tuyệt đối là \(\left| {a - \overline a } \right| = 1\,000 - 999,985 = 0,015\).

Chữ số ở hàng phần nghìn của 999,985 là 5 nên ta tăng chữ số ở hàng phần trăm lên 1 đơn vị, từ đó suy ra số quy tròn là 999,99 kg/m3. Sai số tuyệt đối là \(\left| {999,99 - 999,985} \right| = 0,005\).

36. Đúng sai
• 1 điểm

Tập đoàn \(X\) có 24 công ty con. Thống kê cuối năm cho biết doanh thu (đơn vị: triệu đồng) của 24 công ty con như sau:

35 432

14 215

24 436

13 978

45 713

16 323

37 488

13 458

57 754

53 345

80 234

117 245

74 506

86 851

47 678

611 298

19 397

48 644

8 324

9 599

94 338

45 390

37 492

811 854

a

Doanh thu thấp nhất là 9 599 triệu đồng. Doanh thu lớn nhất là 811 854 triệu đồng.

ĐúngSai
b

Số trung bình của mẫu số liệu trên khoảng

ĐúngSai
c

Số trung vị là 45 551,5.

ĐúngSai
d

Nên lấy số trung bình làm đại diện cho mẫu số liệu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Đúng                           d) Sai

Sắp xếp lại mẫu số liệu trên theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải, từ trên xuống:

8 324

9 599

13 458

13 978

14 215

16 323

19 397

24 436

35 432

37 488

37 492

45 390

45 713

47 678

48 644

53 345

57 754

74 506

80 234

86 851

94 338

117 245

611 298

811 854

Số trung bình của mẫu số liệu trên khoảng

Số trung vị là 45 551,5.

Vì giá trị trung bình lớn hơn giá trị trung vị rất nhiều, điều đó thể hiện mẫu có một số giá trị bất thường. Vì vậy, số trung vị làm đại diện mẫu sẽ tốt hơn.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh được thống kê như sau:

2

2

  1

3

5

6

5

7

6

6

7

8

7

7

6

6

7

6

4

6

0

8

6

7

0

0

4

6

8

7

a

Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh lớn nhất là 8.

ĐúngSai
b

Trung bình một học sinh sử dụng 5,1 giờ cho việc học thêm ngoài trường.

ĐúngSai
c

Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \({Q_1} = 3\), \({Q_2} = 6\), \({Q_3} = 7\).

ĐúngSai
d

Từ hình ảnh phân bố tứ phân vị, ta khẳng định rằng phần lớn học sinh sử dụng khoảng 6 đến 7 giờ cho việc học ngoài trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                              d) Đúng

Sắp xếp lại mẫu dữ liệu theo thứ tự tăng dần ta được:

0

0

0

1

2

2

3

4

4

5

5

6

6

6

6

6

6

6

6

6

7

7

7

7

7

7

7

8

8

8

Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh lớn nhất là 8.

Số trung bình là 5,1. Điều này nói lên rằng trung bình một học sinh sử dụng 5,1 giờ cho việc học thêm ngoài trường.

Số trung vị \({Q_2} = 6\).

Số trung vị của nửa bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = 4\).

Số trung vị nửa bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = 7\).

Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \({Q_1} = 4\), \({Q_2} = 6\), \({Q_3} = 7\).

Ta có hình ảnh về sự phân bố như sau:

Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh được thống kê như sau: (ảnh 1)

Nhìn vào hình ảnh phân bố ta có thể khẳng định phần lớn học sinh sử dụng khoảng 6 đến 7 giờ cho việc học ngoài trường.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu thống kê về sản lượng chè thu được trong 1 năm (kg/sào) của 10 hộ gia đình:

112

111

112

113

114

116

115

114

115

114

a

Sản lượng chè trung bình thu được trong một năm của mỗi gia đình là \(113,6\)(kg/sào).

ĐúngSai
b

Ta viết lại mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{111}&{112}&{112}&{113}&{114}&{114}&{114}&{115}&{115}&{116}\end{array}\).
ĐúngSai
c

Số trung vị của mẫu số liệu là \(113\).

ĐúngSai
d

114 là mốt của mẫu số liệu đã cho.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                               d) Đúng

Sản lượng chè trung bình thu được trong một năm của mỗi gia đình là

\(\bar x = \frac{{112 + 111 + 112 + 113 + 114 + 116 + 115 + 114 + 115 + 114}}{{10}} = 113,6\)(kg/sào).

Ta viết lại mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{111}&{112}&{112}&{113}&{114}&{114}&{114}&{115}&{115}&{116}\end{array}\).

Vì số giá trị của mẫu \(n = 10\) (chẵn) nên trung bình cộng hai số chính giữa mẫu chính là trung vị, vậy trung vị là: \(\frac{{114 + 114}}{2} = 114\).

Trong mẫu trên, giá trị 114 xuất hiện nhiều nhất (3 lần) nên 114 là mốt của mẫu số liệu đã cho.

39. Đúng sai
• 1 điểm

Bảng số liệu sau cho biết mức lương hàng năm của các cán bộ và nhân viên trong một công ty (đơn vị: nghìn đồng).

20 910

76 000

20 350

20 060

21 410

20 110

21 410

21 360

20 350

21 130

20 960

125 000

a

Mức lương trung bình các cán bộ nhân viên là: \(\bar x = 34087,5\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
b

Mức lương lớn nhất là \(76000\) nghìn đồng.

ĐúngSai
c

Số trung vị là \(21045\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
d

Có thể lấy mức lương bình quân làm giá trị đại diện.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a)  Đúng                            b) Sai                              c) Đúng                           d) Sai

Mức lương trung bình các cán bộ nhân viên là:

\(\bar x = \frac{{20910 + 76000 +  \ldots  + 125000}}{{12}} = \frac{{68175}}{2} = 34087,5\) (nghìn đồng).

Sắp theo thứ tự không giảm bảng lương ta được:

\[20060\;\;20110\;\;20350\] \[20350\,\,\,20910\,\,\,20960\,\,\,21130\,\,\,21360\,\,\,21410\,\,\,21410\,\,\,76000\,\,\,125000\].

Số trung vị là: \(\frac{{20960 + 21130}}{2} = 21045\) (nghìn đồng).

Số trung vị đại diện cho mức lương trung bình của cán bộ nhân viên của công ty, vì trong trường hợp này chênh lệch giữa các số liệu quá lớn nên không thể lấy mức lương bình quân làm giá trị đại diện.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Nhóm bạn Dũng tung một con xúc xắc 100 lần liên tiếp và ghi kết quả vào bảng sau:

Số chấm trên xúc sắc

1

2

3

4

5

6

Số lần

14

16

8

18

10

34

a

Số trung bình: \(\bar x = 3,96\).

ĐúngSai
b

Giá trị của tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 4,5\).

ĐúngSai
c

Giá trị của tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 6\).

ĐúngSai
d

Mốt: \({M_O} = 6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Đúng

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{1.14 + 2 \cdot 16 + 3.8 + 4.18 + 5.10 + 6.34}}{{100}} = 3,96\).

Vì cỡ mẫu là \(n = 100\), là số chẵn, nên giá trị của tứ phân vị thứ hai là

\({Q_2} = \frac{1}{2}\left( {{x_{50}} + {x_{51}}} \right) = \frac{1}{2}(4 + 4) = 4.{\rm{ }}\)

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \({x_{51}};{x_{52}}; \ldots ;{x_{100}}\).

Do đó: \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{75}} + {x_{76}}} \right) = \frac{1}{2}(6 + 6) = 6\).

Mốt: \({M_O} = 6\).

41. Đúng sai
• 1 điểm

Một cơ sở chăn nuôi gia cầm tiến hành nuôi thử nghiệm giống gà đẻ trứng mới. Khi gà đã cho trứng họ tiến hành khảo sát với 20 quả được cân nặng (gam) như sau:

40

42

36

38

40

42

29

48

43

43

41

41

39

44

45

41

40

39

42

41

a

Giá trị nhỏ nhất của mẫu là 29.

ĐúngSai
b

Giá trị lớn nhất của mẫu là \(48\).

ĐúngSai
c

Khoảng tứ phân vị: \({\Delta _Q} = 2\).

ĐúngSai
d

Các giá trị bất thường là 29 và 48.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                               d) Đúng

Sắp xếp mẫu theo thứ tự tăng dần, ta được

29

36

28

39

39

40

40

40

41

41

41

41

42

42

42

43

43

44

45

48

Khi đó, giá trị nhỏ nhất của mẫu là 29, giá trị lớn nhất của mẫu là 48.

Tứ phân vị của mẫu số liệu là \({Q_1} = 39,5;\,\,{Q_2} = 41\) và \({Q_3} = 42,5\).

Khoảng tứ phân vị: \({\Delta _Q} = 42,5 - 39,5 = 3\).

Ta có \({Q_1} - 1,5 \cdot {\Delta _Q} = 35\) và \({Q_3} + 1,5 \cdot {\Delta _Q} = 47\).

Các giá trị bất thường là 29 và 48.

42. Đúng sai
• 1 điểm

Mẫu số liệu dưới đây thống kê thời gian chờ xe bus (đơn vị: phút) của 10 học sinh ở cùng một bến: \(\begin{array}{*{20}{l}}1&4&5&6&6&8&{10}&{11}&{12}&{25}\end{array}\).

a

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là: \(\bar x = 8,8\) (phút).

ĐúngSai
b

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({\Delta _Q} = 5\) (phút).

ĐúngSai
c

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s \approx 5,27\) (phút).

ĐúngSai
d

25 là giá trị bất thường của mẫu số liệu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                              d) Đúng

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là: \(\bar x = \frac{{1 + 4 + 5 + 6 + 6 + 8 + 10 + 11 + 12 + 25}}{{10}} = 8,8\) (phút).

Mẫu số liệu đã sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của mẫu số liệu là: \(\frac{{6 + 8}}{2} = 7\) (phút).

Trung vị của dãy \(1,4,5,6,6\) là 5. Trung vị của dãy \(8,10,11,12,25\) là 11.

Vậy tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({Q_1} = 5\) (phút), \({Q_2} = 7\) (phút), \({Q_3} = 11\) (phút).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({\Delta _Q} = 11 - 5 = 6\) (phút).

Ta có: \({(1 - 8,8)^2} + {(4 - 8,8)^2} + {(5 - 8,8)^2} + {(6 - 8,8)^2} \cdot 2 + {(8 - 8,8)^2}\)

\( + {(10 - 8,8)^2} + {(11 - 8,8)^2} + {(12 - 8,8)^2} + {(25 - 8,8)^2} = 393,6\).

Suy ra phương sai của mẫu số liệu là: \({s^2} = \frac{{393,6}}{{10}} = 39,36\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s = \sqrt {39,36}  \approx 6,27\) (phút).

Ta có: \({Q_1} - \frac{3}{2}{\Delta _Q} = 5 - \frac{3}{2} \cdot 6 =  - 4,{Q_3} + \frac{3}{2} \cdot {\Delta _Q} = 11 + \frac{3}{2} \cdot 6 = 20\). Vì \(25 > 20\) nên 25 là giá trị bất thường của mẫu số liệu.

43. Đúng sai
• 1 điểm

Bạn Hưng và bạn Thịnh thống kê kết quả chiều cao (đơn vị: centimét) của 5 cây nguyệt quế mà mỗi người trồng sau một thời gian như sau:

 Cây của bạn Hưng

35

36

38

36

37

 Cây của bạn Thịnh

30

35

38

41

33

a

Số trung bình cộng của mẫu số liệu cây của bạn Hưng là: \({\bar x_H} = 36,4\,\,{\rm{(cm)}}.\)

ĐúngSai
b

Số trung bình cộng của mẫu số liệu cây của bạn Thịnh là: \({\bar x_T} = 32,4\,\,{\rm{(cm)}}{\rm{. }}\)

ĐúngSai
c

Phương sai của mẫu số liệu cây của bạn Hưng lớn hơn phương sai của mẫu số liệu cây của bạn Thịnh.

ĐúngSai
d

Các cây nguyệt quế của bạn Hưng phát triển chiều cao đồng đều hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                              d) Đúng

Mẫu số liệu chiều cao 5 cây do bạn Hưng trồng là: \(\begin{array}{*{20}{l}}{35 & 36 & 38 & 36 & 37\,\,\,\,(1)}\end{array}\)

Mẫu số liệu chiều cao 5 cây do bạn Thịnh trồng là: \(\begin{array}{*{20}{l}}{30 & 35 & 38 & 41 & 33\,\,\,(2)}\end{array}\)

Số trung bình cộng của mẫu số liệu (1) là: \({\bar x_H} = \frac{{35 + 36 + 38 + 36 + 37}}{5} = 36,4\,\,{\rm{(cm)}}.\)

Phương sai của mẫu số liệu (1) là: \(s_H^2 = 1,04\).

Số trung bình cộng của mẫu số liệu (2) là: \({\bar x_T} = \frac{{30 + 35 + 38 + 41 + 33}}{5} = 35,4\,\,{\rm{(cm)}}{\rm{.}}\)

Phương sai của mẫu số liệu (2) là: \(s_T^2 = 14,64\).

Vì \(s_H^2 < s_T^2\) nên các cây nguyệt quế của bạn Hưng phát triển chiều cao đồng đều hơn.

44. Đúng sai
• 1 điểm

Điểm kiểm tra học kì môn toán của các bạn tổ 1 và tổ 2 lớp \(10\;A\) được cho như sau:

Tổ \(1:7\,\,\,\,8\,\,\,\,8\,\,\,\,8\,\,\,\,9\,\,\,\,8\,\,\,\,8\,\,\,\,8\);

Tổ \(2:10\,\,\,\,6\,\,\,\,8\,\,\,\,9\,\,\,\,9\,\,\,\,7\,\,\,\,8\,\,\,\,7\).

a

Điểm trung bình kiểm tra hai tổ là như nhau.

ĐúngSai
b

Khoảng biến thiên mẫu số liệu của tổ 1 là \({R_1} = 3\).

ĐúngSai
c

Khoảng biến thiên mẫu số liệu của tổ 2 là \({R_2} = 4\).

ĐúngSai
d

Các bạn tổ 2 học toán đồng đều hơn các bạn tổ 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Sai

Điểm trung bình môn toán hai tổ bằng nhau và bằng 8.

Đối với tổ 1, điểm kiểm tra cao nhất và thấp nhất lần lượt là \(9;7\). Vì vậy khoảng biến thiên là \({R_1} = 9 - 7 = 2\).

Đối với tổ 2, điểm kiểm tra cao nhất và thấp nhất lần lượt là 10; 6. Vì vậy khoảng biến thiên là \({R_2} = 10 - 6 = 4\).

Ta thấy \({R_1} = 2\) nên mẫu số liệu ghi chép điểm số tổ 1 có tính phân tán thấp. Ngược lại \({R_2} = 4\) nên mẫu số liệu ghi chép điểm số của tổ 2 có tính phân tán cao hơn của tổ 1.

Vậy các bạn tổ 1 học toán đồng đều hơn các bạn tổ 2 (vì \({R_1} < {R_2}\)).

45. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Ngân có một mảnh nhựa với bề mặt hình tròn bán kính \(1\,{\rm{dm}}\). Bạn ấy thực hiện đo chu vi của mép mảnh nhựa đó bằng cách sử dụng một sợi dây dài không dãn như sau: Cố định một đầu sợi dây trên mép mảnh nhựa, rồi quấn sợi dây quanh mép mảnh nhựa một vòng cho đến khi đầu dây cố định chạm vào thân sợi dây lần đầu tiên, sau đó đo độ dài phần dây chạm vào mép mảnh nhựa và được kết quả là \(6\,{\rm{dm}}\). Khi đó sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá bao nhiêu decimét?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(0,3\).

Chu vi của mép mảnh nhựa là: \(\bar a = 2\pi .1 = 2\pi \,\,{\rm{(dm)}}\).

Gọi chu vi của mép mảnh nhựa mà bạn Ngân đo được là \(a\), suy ra \(a = 6\,\,{\rm{(dm)}}\).

Vì \(3 < \pi  < 3,15\) nên \(6 < 2\pi  < 6,3 \Rightarrow 6 < \bar a < 6,3 \Rightarrow {\Delta _a} = \left| {\bar a - 6} \right| < 6,3 - 6 = 0,3\).

Suy ra sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá \(0,3\,{\rm{dm}}\).

46. Tự luận
• 1 điểm

Các nhà toán học cổ đại Trung Quốc đã dùng phân số \(\frac{{22}}{7}\) để xấp xỉ số \(\pi \). Hãy đánh giá sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng này biết \(3,1415 < \pi  < \) 3,1416.

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(0,0014\).

Sử dụng máy tính cầm tay, ta có: \(\frac{{22}}{7} = 3,142857 \ldots \) và \(\pi  = 3,141592654 \ldots \)

Sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng đã cho là:

\(\Delta  = \left| {\pi  - \frac{{22}}{7}} \right| = 3,142857 \ldots  - 3,141592654 \ldots . < 3,1429 - 3,1415 = 0,0014.\)

47. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng bán 6 loại quạt điện với giá tiền là \(100,150,300,350\), 400, 500 (nghìn đồng). Số quạt điện mà cửa hàng bán ra trong mùa hè vừa qua được thống kê trong bảng tần số sau:

Giá tiền

100

150

300

350

400

500

Số quạt bán được

15

25

31

26

12

4

Số tiền trung bình mà cửa hàng thu được khi bán mỗi chiếc quạt là bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(269\).

Áp dụng công thức \(\bar x = \frac{{{n_1}{x_1} + {n_2}{x_2} +  \ldots  + {n_k}{x_k}}}{n}\) ta có:

\(\bar x = \frac{{100.15 + 150.25 + 300.31 + 350.26 + 400.12 + 500.4}}{{15 + 25 + 31 + 26 + 12 + 4}} \approx 269\) (nghìn đồng).

48. Tự luận
• 1 điểm

Tiền lương hàng tháng của 7 nhân viên trong một công ty du lịch là:

\(650,840,690,720,2500,670,3000\) (đơn vị: nghìn đồng).

Tìm trung vị của mẫu số liệu trên (đơn vị: nghìn đồng).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 720.

Sắp xếp mẫu số liệu đã cho theo thứ tự không giảm, ta được:

650, 670, 690, 720, 840, 2 500, 3 000.

Số trung vị của mẫu là 720.

49. Tự luận
• 1 điểm

Bảng số liệu sau thống kê nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh trong một lần đo vào một ngày của năm 2021:

Giờ đo

\(1\;h\)

\(4\;h\)

\(7\;h\)

\(10\;h\)

\(13\;h\)

\(16\;h\)

\(19\;h\)

\(22\;h\)

Nhiệt độ (độ C)

27

26

28

32

34

35

30

28

Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(3,12\).

Số trung bình là: \(\bar x = \frac{{27 + 26 +  \ldots  + 30 + 28}}{8} = 30\,\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).

Phương sai: \({s^2} = \frac{1}{8}\left[ {{{\left( {{x_1} - \bar x} \right)}^2} + {{\left( {{x_2} - \bar x} \right)}^2} +  \ldots  + {{\left( {{x_8} - \bar x} \right)}^2}} \right]\)

\( = \frac{1}{8}\left[ {{{(27 - 30)}^2} + {{(26 - 30)}^2} +  \ldots  + {{(28 - 30)}^2}} \right] = 9,75.\)

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}}  \approx 3,12\).

50. Tự luận
• 1 điểm

Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày.

12

7

10

9

12

9

10

11

10

14

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 3.

Trước hết ta sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm như sau:

7

9

9

10

10

10

11

12

12

14

Mẫu số liệu này gồm 10 giá trị nên trung vị là \({Q_2} = \frac{{10 + 10}}{2} = 10\).

Nửa số liệu bên trái là 7; 9; 9; 10; 10 gồm 5 giá trị. Do đó \({Q_1} = 9\).

Nửa số liệu bên phải là 10; 11; 12; 12; 14 gồm 5 giá trị. Do đó \({Q_3} = 12\).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 3\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả