Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 3. Hệ thức lượng trong tam giác
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 3. Hệ thức lượng trong tam giác

A
Admin
ToánLớp 1039 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\tan 30^\circ  + \cot 30^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

\(2\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\tan 30^\circ  + \cot 30^\circ  = \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \sqrt 3  = \frac{{4\sqrt 3 }}{3} = \frac{4}{{\sqrt 3 }}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?

\(\sin 0^\circ + \cos 0^\circ = 1\).

\(\sin 90^\circ + \cos 90^\circ = 1\).

\(\sin 180^\circ + \cos 180^\circ = - 1\).

\(\sin 60^\circ + \cos 60^\circ = 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\cos 60^\circ = \sin 30^\circ \).

\(\cos 60^\circ = \sin 120^\circ \).

\(\cos 30^\circ = \sin 120^\circ \).

\(\sin 60^\circ = - \cos 120^\circ \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(E = \sin 36^\circ \cos 6^\circ  - \sin 126^\circ \cos 84^\circ \) là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(E = \sin 36^\circ \cos 6^\circ  - \sin 126^\circ \cos 84^\circ  = \frac{1}{2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \tan 1^\circ \tan 2^\circ \tan 3^\circ ...\tan 88^\circ \tan 89^\circ \) là

\(0\).

\(2\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\(A = \left( {\tan 1^\circ .\tan 89^\circ } \right).\left( {\tan 2^\circ .\tan 88^\circ } \right)...\left( {\tan 44^\circ .\tan 46^\circ } \right).\tan 45^\circ  = 1\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng \({\sin ^2}2^\circ  + {\sin ^2}4^\circ  + {\sin ^2}6^\circ  + ... + {\sin ^2}84^\circ  + {\sin ^2}86^\circ  + {\sin ^2}88^\circ \) bằng

\(21\).

\(23\).

\(22\).

\(24\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\(S = {\sin ^2}2^\circ  + {\sin ^2}4^\circ  + {\sin ^2}6^\circ  + ... + {\sin ^2}84^\circ  + {\sin ^2}86^\circ  + {\sin ^2}88^\circ \)

\[ = \left( {{{\sin }^2}2^\circ  + {{\sin }^2}88^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}4^\circ  + {{\sin }^2}86^\circ } \right) + ... + \left( {{{\sin }^2}44^\circ  + {{\sin }^2}46^\circ } \right)\]

\( = \left( {{{\sin }^2}2^\circ  + {{\cos }^2}2^\circ } \right) + \left( {{{\sin }^2}4^\circ  + {{\cos }^2}4^\circ } \right) + ... + \left( {{{\sin }^2}44^\circ  + {{\cos }^2}44^\circ } \right) = 22\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\tan \alpha  - \cot \alpha  = 3.\) Tính giá trị của biểu thức \(A = {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha \).

\(A = 12\).

\(A = 11\).

\(A = 13\).

\(A = 5\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\tan \alpha  - \cot \alpha  = 3 \Leftrightarrow {\left( {\tan \alpha  - \cot \alpha } \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2\tan \alpha .\cot \alpha  = 9\)

\( \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  - 2 = 9 \Leftrightarrow {\tan ^2}\alpha  + {\cot ^2}\alpha  = 11\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(f\left( x \right) = 3\left( {{{\sin }^4}x + {{\cos }^4}x} \right) - 2\left( {{{\sin }^6}x + {{\cos }^6}x} \right)\) có giá trị bằng:

\(1\).

\(2\).

\( - 3\).

\(0\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\({\sin ^4}x + {\cos ^4}x = 1 - 2{\sin ^2}x{\cos ^2}x\).

\({\sin ^6}x + {\cos ^6}x = 1 - 3{\sin ^2}x{\cos ^2}x\).

Vậy \(f\left( x \right) = 3\left( {1 - 2{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x} \right) - 2\left( {1 - 3{{\sin }^2}x{{\cos }^2}x} \right) = 1\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\sin x + \cos x = m\). Tính theo \(m\) giá trị của \(M = \sin x.\cos x\).

\({m^2} - 1\).

\(\frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

\(\frac{{{m^2} + 1}}{2}\).

\({m^2} + 1\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\sin x + \cos x = m\,\, \Rightarrow \,{\left( {\sin x + \cos x} \right)^2}\, = {m^2}\, \Leftrightarrow \,\left( {{{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x} \right) + 2\sin x.\cos x = {m^2}\,\)

\( \Leftrightarrow \,1 + 2\sin x.\cos x = {m^2} \Leftrightarrow \,\sin x.\cos x = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

Vậy \(M = \frac{{{m^2} - 1}}{2}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \[AB = 9\];\[BC = 8\];\[\widehat B = 60^\circ \]. Tính độ dài \[AC\].

\[\sqrt {73} \].

\[\sqrt {217} \].

\[8\].

\[\sqrt {113} \].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Theo định lý côsin có: \[A{C^2} = B{A^2} + B{C^2} - 2BA.BC.\cos \widehat {ABC} = 73\]\[ \Rightarrow AC = \sqrt {73} \].

Vậy \[AC = \sqrt {73} \].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) thoả mãn: \[{b^2} + {c^2} - {a^2} = \sqrt 3 bc\]. Khi đó:

\(\widehat A = 30^\circ .\)

\(\widehat A = 45^\circ .\)

\(\widehat A = 60^\circ .\)

\(\widehat A = 75^\circ \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có: \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{\sqrt 3 bc}}{{2bc}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat A = 30^\circ \).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(a = 13,b = 14,c = 15.\) Tính góc \(B\)?

\(59^\circ 49'.\)

\(53^\circ 7'.\)

\(59^\circ 29'\,.\)

\(62^\circ 22'.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có: \[\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = \frac{{{{13}^2} + {{15}^2} - {{14}^2}}}{{2.13.15}} = \frac{{33}}{{65}} \Rightarrow B \approx {59^0}29'\,.\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết độ dài ba cạnh \(BC,{\rm{ }}CA,{\rm{ }}AB\) lần lượt là \(a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\)và thỏa mãn hệ thức \(b\left( {{b^2} - {a^2}} \right) = c\left( {{c^2} - {a^2}} \right)\) với \(b \ne c\). Khi đó, \(\widehat {BAC}\) bằng

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Ta có \(b\left( {{b^2} - {a^2}} \right) = c\left( {{c^2} - {a^2}} \right) \Leftrightarrow {b^3} - b{a^2} = {c^3} - c{a^2} \Leftrightarrow {b^3} - {c^3} - {a^2}\left( {b - c} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {b - c} \right)\left( {{b^2} + bc + {c^2} - {a^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow {b^2} + {c^2} - {a^2} =  - bc\).

Mặt khác \(\cos \widehat {BAC} = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{ - bc}}{{2bc}} =  - \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {BAC} = 120^\circ \).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chiếc xe cùng xuất phát ở vị trí A, đi theo hai hướng tạo với nhau một góc \(60^\circ \). Xe thứ nhất chạy với tốc độ \[30\,{\rm{km/h}}\], xe thứ hai chạy với tốc độ \(40\,{\rm{km/h}}\). Hỏi sau 1h, khoảng cách giữa 2 xe là:

\(13\,{\rm{km}}\).

\(15\sqrt 3 \,{\rm{km}}\).

\(10\sqrt {13} \,\,{\rm{km}}\).

\(15\,{\rm{km}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Hai chiếc xe cùng xuất phát ở vị trí A, đi theo hai hướng tạo với nhau một góc 60 độ. Xe thứ nhất chạy với tốc độ 30km/h, xe thứ hai chạy với tốc độ 40km/h. Hỏi sau 1h, khoảng cách giữa 2 xe là: (ảnh 1)

Trong 1h, xe 1 đi được quãng đường là \(AB = 30\,{\rm{km}}\).

Trong 1h, xe 2 đi được quãng đường là \(AC = 40\,{\rm{km}}\).

Sau 1h khoảng cách giữa 2 xe là \(BC\).

Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2.AB.AC.\cos 60^\circ  = 1300\)\( \Rightarrow BC = 10\sqrt {13} \,\,{\rm{km}}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng, cho tam giác \[ABC\] có \[AC = 4{\rm{ cm}}\], góc \(\widehat A = 60^\circ \), \(\widehat B = 45^\circ \). Độ dài cạnh \[BC\] là

\(2\sqrt 6 \).

\(2 + 2\sqrt 3 \).

\(2\sqrt 3 - 2\).

\(\sqrt 6 \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\)\( \Leftrightarrow BC = \frac{{4.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = 2\sqrt 6 \).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có góc \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

\(R = 4\)

\(R = 1\).

\(R = 2\).

\(R = 3\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Leftrightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{2.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = 1\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \[AB = 5\];\(\widehat A = 40^\circ \);\(\widehat B = 60^\circ \). Độ dài \[BC\] gần nhất với kết quả nào?

\[3,7\].

\[3,3\].

\[3,5\].

\[3,1\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

\(\widehat C = 180^\circ  - \widehat A - \widehat B = 180^\circ  - 40^\circ  - 60^\circ  = 80^\circ \).

Áp dụng định lý sin: \[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{\sin C}}.\sin A = \frac{5}{{\sin 80^\circ }}\sin 40^\circ  \approx 3,3\].

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Góc \(\widehat {BAD} = 30^\circ \). Diện tích hình thoi \(ABCD\) là

\(\frac{{{a^2}}}{4}\).

\(\frac{{{a^2}}}{2}\).

\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

\({a^2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có \({S_{ABCD}} = AB.AD.\sin \widehat {BAD}\)\( = a.a.\sin 30^\circ  = \frac{1}{2}{a^2}\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính diện tích tam giác \(ABC\) biết \(AB = 3,\;BC = 5,\;CA = 6\).

\(\sqrt {56} \).

\(\sqrt {48} \).

\(6\).

\(8\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta có: \(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{3 + 5 + 6}}{2} = 7\).

Vậy diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)}  = \sqrt {7\left( {7 - 3} \right)\left( {7 - 6} \right)\left( {7 - 5} \right)}  = \sqrt {56} \).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2a;\,\,AC = 4a\) và \(\widehat {BAC} = 120^\circ \). Tính diện tích tam giác \(ABC\).

\(S = 8{a^2}\).

\(S = 2{a^2}\sqrt 3 \).

\(S = {a^2}\sqrt 3 \).

\(S = 4{a^2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Diện tích của tam giác \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.2a.4a.\sin 120^\circ  = 2{a^2}\sqrt 3 \).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1. Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng

\(12\).

\(3\).

\(6\).

\(24\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Theo đề bài tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 nên nửa chu vi là \(p = \frac{{12}}{2}\); bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1, tức là ta có: \(r = 1\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = p.r = 6.1 = 6\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = \sqrt 6 \), \(AC = 2\) và \(AB = \sqrt 3  + 1\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng:

\(\sqrt 5 \).

\(\sqrt 3 \).

\(\sqrt 2 \).

\(2\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Áp dụng định lý côsin ta có \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{1}{2}\), suy ra \(A = 60^\circ \).

Áp dụng định lý sin ta có \(R = \frac{a}{{2\sin A}} = \sqrt 2 \).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\), \(AC = 4\), \(BC = 5\). Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng

\(1\).

\(\frac{8}{9}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Vì \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Do đó bán kính đường tròn nội tiếp \(r = \frac{S}{p} = \frac{{\frac{1}{2}AB.AC}}{{\frac{1}{2}\left( {AB + AC + BC} \right)}} = \frac{{3.4}}{{3 + 4 + 5}} = 1\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \[\widehat A = 60^\circ \], cạnh \(a = 30\) bán kính đường tròn nội tiếp \(r = 5\sqrt 3 .\)

Tính tổng độ dài hai cạnh còn lại \(b,c\) của tam giác \(ABC\) ta được kết quả là:

30.

60.

50.

90.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Cho tam giác ABC có góc A = 60 độ, cạnh a = 30 bán kính đường tròn nội tiếp r = 5 căn bậc hai của 3 .  Tính tổng độ dài hai cạnh còn lại b,c của tam giác ABC ta được kết quả là: (ảnh 1)

Áp dụng định lý côsin vào tam giác \(ABC\) ta có

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A \Leftrightarrow 900 = {b^2} + {c^2} - bc \Leftrightarrow {(b + c)^2} - 3bc = 900\) \((1)\)

Lại có \(\frac{1}{2}bc\sin A = \frac{{a + b + c}}{2}r \Leftrightarrow \frac{{bc\sqrt 3 }}{2} = (30 + b + c)5\sqrt 3  \Leftrightarrow bc = 300 + 10(b + c)\) \((2)\)

Thay (2) vào (1) ta có \[{(b + c)^2} - 30(b + c) - 900 = 900 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b + c = 60(tm)\\b + c =  - 30(l)\end{array} \right.\].

Vậy \(b + c = 60.\)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi giải tam giác \(ABC\) biết \(\,\widehat A = 15^\circ ,\,\,\widehat B = 130^\circ ,\,c = 6.\) Ta có kết quả là:

\(\widehat C = 35^\circ ;a \approx 2,71;b \approx 8,01\).

\(a \approx 2,71;b \approx 8,01\).

\(\widehat C = 35^\circ ;a = 2,71;b = 8\).

\(a = 2,71;b = 8\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

\(\,\widehat A = 15^\circ ,\,\,\widehat B = 130^\circ  \Rightarrow \widehat C = 180^\circ  - \widehat A - \widehat B = 35^\circ .\)

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} = 2R \Leftrightarrow \frac{a}{{\sin 15^\circ }} = \frac{b}{{\sin 130^\circ }} = \frac{6}{{\sin 35^\circ }}\)

\( \Rightarrow a \approx 2,71;b \approx 8,01\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc thuyền xuất phát từ cảng chạy ra biển theo một đường thẳng được 3 km thì rẽ sang phải theo hướng lệch với hướng ban đầu một góc \(45^\circ \) và đi thẳng theo hướng đó thêm 6 km nữa thì dừng lại. Hỏi tại vị trí mới này, chiếc thuyền cách vị trí xuất phát ban đầu của nó bao nhiêu km? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

\(4,42\,{\rm{km}}.\)

\(19,54\,{\rm{km}}.\)

\(8,39\,{\rm{km}}\).

\(70,46\,\,{\rm{km}}.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Một chiếc thuyền xuất phát từ cảng chạy ra biển theo một đường thẳng được 3 km thì rẽ sang phải theo hướng lệch với hướng ban đầu một góc 45 độ và đi thẳng theo hướng đó thêm 6 km nữa thì dừng lại. (ảnh 1)

Ta mô hình hóa bài toán như hình vẽ trên. Khoảng cách từ vị trí mới đến vị trí ban đầu chính bằng độ dài đoạn AC. Áp dụng định lý cô-sin trong tam giác ABC, ta được

\(AC = \sqrt {B{A^2} + B{C^2} - 2BA.BC.\cos 135^\circ }  \approx 8,39{\rm{ km}}{\rm{.}}\)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của một ngọn núi. Biết rằng độ cao AB là 70 m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc \(30^\circ \), phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc \(15^\circ 30'\). Hỏi ngọn núi đó cao bao nhiêu mét so với mặt đất? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Từ vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của một ngọn núi. Biết rằng độ cao AB là 70 m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc 30 độ, phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc 15 độ 30' (ảnh 1)

\[134,5\] m.

\[135\] m.

\[134,7\] m.

Kết quả khác.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Từ hình vẽ ta có \[\widehat {ABC} = 90^\circ  + 15^\circ 30' = 105^\circ 30'\].

Xét tam giác \[ABC\] có \[\widehat {CAB} = 60^\circ \], \[\widehat {ABC} = 105^\circ 30'\] ta có

\[\widehat {CAB} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \] (Định lý tổng ba góc trong tam giác)

\[ \Rightarrow \widehat {ACB} = 180^\circ  - \widehat {CAB} - \widehat {ABC}\]\[ \Rightarrow \widehat {ACB} = 180^\circ  - 60^\circ  - 105^\circ 30' = 14^\circ 30 & '\].

Áp dụng định lý sin trong tam giác \[ABC\], ta có \[\frac{{AC}}{{\sin \widehat {ABC}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ACB}}}\]

\[ \Rightarrow AC = \frac{{AB\sin \widehat {ABC}}}{{\sin \widehat {ACB}}} = \frac{{70.\sin 105^\circ 30'}}{{\sin 14^\circ 30'}} \approx 269,4\](m).

Tam giác \[ACH\] vuông tại \[H\] nên ta có \[CH = AC.\sin \widehat {CAH} \approx 269,4.\sin 30^\circ  \approx 134,7\] (m).

Vậy ngọn núi cao khoảng \[134,7\]m so với mặt đất.

28. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\sin \alpha  = \frac{2}{3}\,\,\left( {0^\circ  < \alpha  < 90^\circ } \right)\).

a

\({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).

ĐúngSai
b

\(\cos \alpha < 0\).

ĐúngSai
c

\(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

ĐúngSai
d

\(\frac{{\sin \alpha + \sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{7}{{4 + \sqrt 5 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                            b) Sai                               c) Sai                              d) Đúng

Vì \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{5}{9}\).

Mà \(0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha  > 0\). Do đó \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\). Vậy \(A = \frac{{\sin \alpha  + \sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha  + \cos \alpha }} = \frac{7}{{4 + \sqrt 5 }}\).

29. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(a = 6\;\,{\rm{cm}},b = 8\;\,{\rm{cm}},c = 10\;\,{\rm{cm}}\).

a

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là \(p = 16\,\,{\rm{(cm)}}\).

ĐúngSai
b

Diện tích tam giác \(ABC\) được tính theo công thức \(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \).

ĐúngSai
c

Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = 24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

ĐúngSai
d

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) là \(r = 4\,\,{\rm{(cm)}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                                b) Đúng                           c) Đúng                           d) Sai

Ta có \(p = (6 + 8 + 10):2 = 12\,\,{\rm{(cm)}}\).

Áp dụng công thức Heron trong tam giác, ta có:

\(S = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \) hay \(S = \sqrt {12 \cdot (12 - 6) \cdot (12 - 8) \cdot (12 - 10)}  = 24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Mà \(S = p \cdot r\) nên \(r = S:p = 24:12 = 2\,\,{\rm{(cm)}}\).

30. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(a = 8\,\,{\rm{cm}},\widehat B = 45^\circ ,\widehat C = 60^\circ \).

a

\(\widehat A = 75^\circ \).

ĐúngSai
b
.b)\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}}\).
ĐúngSai
c

\(b \approx 5,26\,\,{\rm{(cm)}}\).

ĐúngSai
d

\(c \approx 3,17\,\,{\rm{(cm)}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                               d) Sai

Trong \(\Delta ABC\) ta có: \(\widehat A = 180^\circ  - \widehat B - \widehat C = 180^\circ  - 45^\circ  - 60^\circ  = 75^\circ \).

Áp dụng định lí sin trong tam giác, ta có:

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} = \frac{c}{{\sin C}} \Rightarrow \frac{8}{{\sin 75^\circ }} = \frac{b}{{\sin 45^\circ }} = \frac{c}{{\sin 60^\circ }}\)

Do đó, \(b = \frac{{8 \cdot \sin 45^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 5,86\,\,{\rm{(cm)}};\,\,c = \frac{{8 \cdot \sin 60^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 7,17\,\,{\rm{(cm)}}\).

31. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(D = \cos 1^\circ  + \cos 2^\circ  + \cos 3^\circ  +  \ldots  + \cos 180^\circ \).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \( - 1\).

\(D = \left( {\cos 1^\circ  + \cos 179^\circ } \right) + \left( {\cos 2^\circ  + \cos 178^\circ } \right) + \)\( \ldots  + \left( {\cos 89^\circ  + \cos 91^\circ } \right) + \cos 90^\circ  + \cos 180^\circ \)

\(\begin{array}{l} = \left[ {\cos 1^\circ  + \cos \left( {180^\circ  - 1^\circ } \right)} \right] + \left[ {\cos 2^\circ  + \cos \left( {180^\circ  - 2^\circ } \right)} \right] +  \ldots  + \left[ {\cos 89^\circ  + \cos \left( {180^\circ  - 89^\circ } \right)} \right] + 0 - 1\\ = \left( {\cos 1^\circ  - \cos 1^\circ } \right) + \left( {\cos 2^\circ  - \cos 2^\circ } \right) +  \ldots  + \left( {\cos 89^\circ  - \cos 89^\circ } \right) - 1\\ = 0 + 0 +  \ldots  + 0 + 0 - 1 =  - 1.\end{array}\)

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\cot \alpha  = \frac{1}{3}\). Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{3\sin \alpha  + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha  - 5\cos \alpha }}\).

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(13\).

Do \(\cot \alpha  = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{1}{3} \Rightarrow \sin \alpha  \ne 0\).

Chia hai vế biểu thức \(A\) cho \(\sin \alpha \), ta có: \(A = \frac{{3 + 4\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}}{{2 - 5\frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}} = \frac{{3 + 4\cot \alpha }}{{2 - 5\cot \alpha }} = \frac{{3 + 4 \cdot \frac{1}{3}}}{{2 - 5 \cdot \frac{1}{3}}} = 13\).

33. Tự luận
• 1 điểm

Để kéo dây điện từ cột điện vào nhà phải qua một cái ao, anh Nam không thể đo độ dài dây điện cần mua trực tiếp được nên đã làm như sau: Lấy một điểm \(B\) như trong hình, người ta đo được độ dài từ \(B\) đến \(A\) (nhà) là \(15\;{\rm{m}}\), từ \(B\) đến \(C\) (cột điện) là \(18{\rm{\;m}}\) và \(\widehat {ABC} = 120^\circ \). Độ dài dây điện nối từ nhà ra đến cột điện bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Để kéo dây điện từ cột điện vào nhà phải qua một cái ao, anh Nam không thể đo độ dài dây điện cần mua trực tiếp được nên đã làm như sau: Lấy một điểm B như trong hình, người ta đo được độ dài từ B đến A (nhà) (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 28,6.

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\) ta có:

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos B}  = \sqrt {{{15}^2} + {{18}^2} - 2 \cdot 15 \cdot 18 \cdot \cos 120^\circ }  \approx 28,6\,\,{\rm{(m)}}.\)

Vậy độ dài dây điện nối từ nhà ra cột điện dài 28,6 m.

34. Tự luận
• 1 điểm

Từ một miếng bìa hình tròn, bạn Nam cắt ra một hình tam giác \(ABC\) có độ dài các cạnh \[AB = 4\;{\rm{cm}},AC = 5\;{\rm{cm}},BC = 6{\rm{\;cm}}\] (Hình). Tính bán kính \(R\) của miếng bìa ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị centimét).

Từ một miếng bìa hình tròn, bạn Nam cắt ra một hình tam giác ABC có độ dài các cạnh AB = 4 cm,AC = 5 cm,BC = 6 cm (Hình). Tính bán kính R của miếng bìa ban đầu (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 3.  

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABC\), ta có: \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {5^2} - {6^2}}}{{2.4.5}} = \frac{1}{8}\).

Mà \(\widehat A < 180^\circ \) nên \(\sin A = \sqrt {1 - {{\cos }^2}A}  = \sqrt {1 - \frac{1}{{64}}}  = \frac{{3\sqrt 7 }}{8}\).

Áp dụng định lí sin, ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{6}{{2 \cdot \frac{{3\sqrt 7 }}{8}}} \approx 3\,\,{\rm{(cm)}}\).

35. Tự luận
• 1 điểm

Biết hai lực cùng tác động vào một vật tạo với nhau góc \(40^\circ \). Cường độ của hai lực đó là \(3\;{\rm{N}}\) và \(4\;{\rm{N}}\). Cường độ của lực tổng hợp bằng bao nhiêu Newton (N) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 6,6.

Giả sử vật được đặt ở vị trí \(A\), hai lực tác động vào \(A\) lần lượt là các vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} \) có độ lớn là \(3\;{\rm{N}},4\;{\rm{N}}\).

Vẽ hình bình hành \(ABCD\), ta có hợp lực tác động vào \(A\) là: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \). Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD = BC = 4\).

Ta có: \(\widehat {ABC} = 180^\circ  - 40^\circ  = 140^\circ \). Xét tam giác \(ABC\), theo định lí cô-sin ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC} = {3^2} + {4^2} - 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot \cos 140^\circ  \approx 43,39\)\( \Rightarrow AC \approx 6,6.{\rm{ }}\)

Vậy độ lớn của lực tổng hợp tác động vào vật \(A\) là xấp xỉ \(6,6\;{\rm{N}}\).

36. Tự luận
• 1 điểm

Một cái cây dạng thẳng đứng bị gió mạnh làm gãy không hoàn toàn (hai đoạn thân bị gãy vẫn dính liền nhau như hình vẽ). Một người muốn đo chiều cao của cây trước khi gãy, người ấy đó được đoạn thẳng nối từ gốc cây đến ngọn cây (đã ngã) là \(AB = 6\;\,{\rm{m}}\), hai góc \(\widehat {CAB} = 76^\circ ,\widehat {CBA} = 35^\circ \). Chiều dài của cây trước khi bị gãy bằng bao nhiêu mét (giả sử sự biến dạng lúc gãy không ảnh hưởng đến tổng độ dài của cây và kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)?

Một cái cây dạng thẳng đứng bị gió mạnh làm gãy không hoàn toàn (hai đoạn thân bị gãy vẫn dính liền nhau như hình vẽ). Một người muốn đo chiều cao của cây trước khi gãy, người ấy đó được đoạn thẳng nối từ gốc cây đến ngọn cây (đã ngã) là AB = 6m (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 9,93.

Ta có: \(\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {76^\circ  + 35^\circ } \right) = 69^\circ \).

Theo định lí sin: \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow AC = \frac{{AB \cdot \sin B}}{{\sin C}} = \frac{{6 \cdot \sin 35^\circ }}{{\sin 69^\circ }} \approx 3,69\;{\rm{m}}\);

\(BC = \frac{{AB \cdot \sin A}}{{\sin C}} = \frac{{6 \cdot \sin 76^\circ }}{{\sin 69^\circ }} \approx 6,24\;{\rm{m}} \Rightarrow AC + BC \approx 9,93\;{\rm{m}}\).

Vậy chiều cao ban đầu của cây xấp xỉ bằng \(9,93\;{\rm{m}}\).

37. Tự luận
• 1 điểm

Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm \(B\) cùng ở trên bờ với \(A\) sao cho từ \(A\) và \(B\) có thể nhìn thấy điểm \(C\). Ta đo được khoảng cách \(AB = 40\;{\rm{m}}\), \(\widehat {CAB} = 45^\circ ,\widehat {CBA} = 70^\circ \). Vậy sau khi đo đạc và tính toán khoảng cách \(AC\) bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Để đo khoảng cách từ một điểm A trên bờ sông đến gốc cây C trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm B cùng ở trên bờ với A sao cho từ A và B có thể nhìn thấy điểm C (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 41,5.

Ta có: \(\widehat {{\mkern 1mu} C{\mkern 1mu} } = 180^\circ  - \widehat {{\mkern 1mu} A{\mkern 1mu} } - \widehat {{\mkern 1mu} B{\mkern 1mu} } = 65^\circ \).

Áp dụng định lí sin vào tam giác \(ABC\) ta có

\(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB \cdot \sin B}}{{\sin C}} = \frac{{40 \cdot \sin 70^\circ }}{{\sin 65^\circ }} \approx 41,5\;{\rm{m}}{\rm{. }}\)

Vậy khoảng cách giữa \(A\) và \(C\) khoảng \(41,5\) m.

38. Tự luận
• 1 điểm

Hai chiếc tàu thủy \(P\) và \(Q\) trên biển cách nhau \(100\;\,{\rm{m}}\) và thẳng hàng với chân \(A\) của tháp hải đăng \(AB\) ở trên bờ biển. Từ \(P\) và \(Q\) người ta nhìn chiều cao \(AB\) của tháp dưới các góc \(\widehat {BPA} = 15^\circ \) và \(\widehat {BQA} = 55^\circ \). Tính chiều cao của tháp (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét).

Hai chiếc tàu thủy P và Q trên biển cách nhau 100 m và thẳng hàng với chân A của tháp hải đăng AB ở trên bờ biển. Từ P và Q người ta nhìn chiều cao AB của tháp dưới các góc BPA= 15 độ và góc BQA = 55 độ (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: \(33\;\).

\(\frac{{BQ}}{{PQ}} = \frac{{\sin \widehat {BPQ}}}{{\sin \widehat {PBQ}}} = \frac{{\sin 15^\circ }}{{\sin 40^\circ }} \Rightarrow BQ = \frac{{PQ\sin 15^\circ }}{{\sin 40^\circ }}\).

\(\frac{{AB}}{{BQ}} = \sin 55^\circ  \Rightarrow AB = BQ\sin 55^\circ  = \frac{{PQ\sin 15^\circ }}{{\sin 40^\circ }} \cdot \sin 55^\circ  \approx 33\;\,{\rm{m}}.\)

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả