Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 1. Mệnh đề và tập hợp
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 1. Mệnh đề và tập hợp

A
Admin
ToánLớp 1038 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây không là mệnh đề?

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

\(3 < 1\).

\(4 - 5 = 1\).

Bạn học giỏi quá!

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Vì “Bạn học giỏi quá!” là câu cảm thán không có khẳng định đúng hoặc sai nên không là mệnh đề.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những câu sau, câu nào là mệnh đề chứa biến?

18 chia hết cho 9.

\(3n\) chia hết cho 9.

\(2109\) là số nguyên tố.

Nếu một số chia hết cho 18 thì số ấy chia hết cho 9.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

“\(3n\) chia hết cho 9” là mệnh đề chứa biến.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(6\sqrt 2 \) là số hữu tỷ.

Phương trình \({x^2} + 7x - 2 = 0\) có \(2\) nghiệm trái dấu.

\(17\) là số chẵn.

Phương trình \({x^2} + x + 7 = 0\) có nghiệm.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Phương trình \({x^2} + 7x - 2 = 0\) có \(a.c = 1.\left( { - 2} \right) < 0\) nên nó có \(2\) nghiệm trái dấu.

Vậy mệnh đề ở phương án B là mệnh đề đúng. Các mệnh đề còn lại đều sai.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phủ định của mệnh đề: “Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau” là:

“Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau”.

“Hình thoi có hai đường chéo không vuông góc với nhau”.

“Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau”.

“Hình thoi là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Phủ định của “vuông góc” là “không vuông góc”.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các mệnh đề \(P:\) “Hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông”, \(Q:\) “\(ABCD\) là hình chữ nhật”. Mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” được phát biểu là

Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật thì \(ABCD\) là hình bình hành và có một góc vuông.

Nếu hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông thì \(ABCD\) là hình chữ nhật.

Hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông khi và chỉ khi \(ABCD\) là hình chữ nhật.

Hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông là điều kiện cần và đủ để \(ABCD\) là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” được phát biểu là “Nếu hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông thì \(ABCD\) là hình chữ nhật”.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu 12 chia hết cho 6 thì 12 chia hết cho 3”.

Nếu 12 không chia hết cho 6 thì 12 không chia hết cho 3.

Nếu 12 chia hết cho 3 thì 12 chia hết cho 6.

12 chia hết cho 6 là điều kiện đủ để 12 chia hết cho 3.

12 chia hết cho 6 khi và chỉ khi 12 chia hết cho 3.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu 12 chia hết cho 6 thì 12 chia hết cho 3” là “Nếu 12 chia hết cho 3 thì 12 chia hết cho 6”.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây, có mệnh đề đảo là đúng?

Một số tự nhiên có tận cùng bằng 5 thì số đó chia hết cho 5.

Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau.

Nếu \(a\) và \(b\) cùng chia hết cho \(c\) thì \(ab\) chia hết cho \(c\).

Nếu \(a\) chia hết cho 2 thì \(a + 1\) là số lẻ.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Nếu \(a + 1\) là số lẻ thì \(a\) là số chẵn nên \(a\) sẽ chia hết cho 2.

Do đó mệnh đề: “Nếu \(a\) chia hết cho 2 thì \(a + 1\) là số lẻ” là mệnh đề có mệnh đề đảo đúng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?

“\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) Tam giác \(ABC\) cân”.

“\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) Tam giác \(ABC\) cân và có một góc \(60^\circ \)”.

“\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) \(ABC\) là tam giác có ba cạnh bằng nhau”.

“\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) Tam giác \(ABC\) có hai góc bằng \(60^\circ \)”.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Mệnh đề kéo théo “\(ABC\) là tam giác đều \( \Rightarrow \) Tam giác \(ABC\) cân” là mệnh đề đúng, nhưng mệnh đề đảo “Tam giác \(ABC\) cân \( \Rightarrow ABC\) là tam giác đều” là mệnh đề sai.

Do đó, 2 mệnh đề “\(ABC\) là tam giác đều” và “Tam giác \(ABC\) cân” không phải là 2 mệnh đề tương đương.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề: "∃x∈ℝ2x2−3x−5<0" . Mệnh đề phủ định sẽ là

"∀x∈ℝ,2x2+3x−5≥0"

"∀x∈ℝ,2x2+3x−5>0"

"∃x∈ℝ,2x2+3x−5>0"

"∃x∈ℝ,2x2+3x−5≥0"

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Đáp án A đúng vì phủ định của  là  và phủ định của dấu  là dấu .

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mệnh đề \[P:\] “Nếu \[a + b < 2\] thì một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1”. Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề đã cho?

Điều kiện đủ để một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1 là \[a + b < 2\].

Điều kiện cần để một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1 là \[a + b < 2\].

Điều kiện đủ để \[a + b < 2\] là một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1.

Cả B và C.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Ta dựa trên lý thuyết: Mệnh đề \[P \Rightarrow Q\] là mệnh đề kéo theo. Khi đó, \[P\]là điều kiện đủ để có \[Q\] hoặc \[Q\] là điều kiện cần để có \[P\]. Ta dễ dàng chọn được đáp án đúng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(P \Leftrightarrow Q\) là mệnh đề đúng. Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\overline P \Leftrightarrow \overline Q \) đúng.

\(\overline Q \Leftrightarrow P\) sai.

\(\overline P \Leftrightarrow \overline Q \) sai.

\(\overline P \Leftrightarrow Q\) sai.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

- Ta có \(P \Leftrightarrow Q\) khi và chỉ khi \(P \Rightarrow Q\) đúng và \(Q \Rightarrow P\) đúng.

- Khi đó \(\overline P  \Rightarrow \overline Q \) đúng và \(\overline Q  \Rightarrow \overline P \) đúng suy ra \(\overline P  \Leftrightarrow \overline Q \) đúng.

Phương án trả lời là \(\overline P  \Leftrightarrow \overline Q \) sai.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề  khẳng định rằng:

Bình phương của mỗi số thực bằng \(3\).

Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng \(3\).

Chỉ có một số thực mà bình phương của nó bằng \(3\).

Nếu \(x\) là số thực thì \({x^2} = 3\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x + 1|x \in \mathbb{N},x \le 5} \right\}\). Tập hợp A là:

\(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

Vì \(x \in \mathbb{N},x \le 5\) nên \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\} \Rightarrow x + 1 \in \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp \(X = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|2{x^2} - 3x + 1 = 0} \right\}\).

\(X = \left\{ 0 \right\}\).

\(X = \left\{ 1 \right\}\).

\(X = \left\{ {1;\frac{1}{2}} \right\}\).

\(X = \left\{ {1;\frac{3}{2}} \right\}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Vì phương trình \(2{x^2} - 3x + 1 = 0\) có nghiệm \[\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\] nhưng vì \(x \in \mathbb{Z}\), mà \(\frac{1}{2} \notin \mathbb{Z}\).

Vậy \(X = \left\{ 1 \right\}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tập sau, tập nào là tập rỗng?

\(\left\{ {x \in \mathbb{Z}|\left| x \right| < 1} \right\}\).

\(\left\{ {x \in \mathbb{Z}|6{x^2} - 7x + 1 = 0} \right\}\).

\(\left\{ {x \in \mathbb{Q}|{x^2} - 4x + 2 = 0} \right\}\).

\(\left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 4x - 3 = 0} \right\}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Đáp án A: \(x \in \mathbb{Z},\left| x \right| < 1 \Leftrightarrow  - 1 < x < 1 \Rightarrow x = 0\).

Đáp án B: Giải phương trình: \(6{x^2} - 7x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{1}{6}\end{array} \right.\). Vì \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x = 1\).

Đáp án C: \({x^2} - 4x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2 \pm \sqrt 2 \). Vì \(x \in \mathbb{Q} \Rightarrow \) Đây là tập rỗng.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tập con của tập hợp: \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|3{{\left( {{x^2} + x} \right)}^2} - 2{x^2} - 2x = 0} \right\}\) là:

16.

8.

12.

10.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Giải phương trình \(3{\left( {{x^2} + x} \right)^2} - 2\left( {{x^2} + x} \right) = 0\).

Đặt \({x^2} + x = t\) ta có phương trình \(3{t^2} - 2t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{2}{3}\end{array} \right.\).

Với \(t = 0\) ta có \({x^2} + x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 1\end{array} \right.\).

Với \(t = \frac{2}{3}\) ta có: \({x^2} + x = \frac{2}{3}\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} + 3x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{ - 3 \pm \sqrt {33} }}{3}\).

Vậy A có 4 phần tử suy ra số tập con của A là \({2^4} = 16\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sau đây là đúng?

\(a \subset \left[ {a;b} \right].\)

\(\left\{ a \right\} \subset \left[ {a;b} \right].\)

\(\left\{ a \right\} \in \left[ {a;b} \right].\)

\(a \in \left( {a;b} \right].\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Đáp án \(\left\{ a \right\} \subset \left[ {a;b} \right]\) đúng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2} \right\}\) và \(B = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\). Có tất cả bao nhiêu tập hợp X  thỏa mãn \(A \subset X \subset B\)?

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

X  là tập hợp phải luôn có mặt 1 và 2.

Vì vậy ta đi tìm số tập con của tập \(\left\{ {3;4;5} \right\}\), sau đó cho hai phần tử 1 và 2 vào các tập con nói trên ta được tập X.

Vì số tập con của tập \(\left\{ {3;4;5} \right\}\) là \({2^3} = 8\) nên có 8 tập X.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\};B = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\). Tập nào sau đây bằng tập \(A \cap B\)?

\(\left\{ {1;3;5} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

\(\left\{ {2;4;6;8} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;4;5;7;9} \right\}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Vì \(A \cap B\) gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left\{ {2;4;6;9} \right\},B = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\). Tập nào sau đây bằng tập \(A\backslash B\)?

\(\left\{ {1;2;3;5} \right\}\).

\(\left\{ {1;2;3;4;6;9} \right\}\).

\(\left\{ {6;9} \right\}\).

\(\emptyset \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Vì \(A\backslash B = \left\{ {x|x \in A{\rm{ v\`a  }}x \notin B} \right\}\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}:{x^2} - 7x + 6 = 0} \right\},B = \left\{ {x \in \mathbb{N}:\left| x \right| < 4} \right\}\). Khi đó:

\(A \cup B = A\).

\(A \cap B = A \cup B\).

\(A\backslash B \subset A\).

\(B\backslash A = \emptyset \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có \(A = \left\{ {1;6} \right\}\),\(B = \left\{ {0;1;2;3} \right\} \Rightarrow A\backslash B = \left\{ 6 \right\} \Rightarrow A\backslash B \subset A\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left( { - \infty ; - 1} \right]\) và tập \(B = \left( { - 2; + \infty } \right)\). Khi đó \(A \cup B\) là:

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2; - 1} \right]\).

\(\mathbb{R}\).

\(\emptyset \).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Vì \(A \cup B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \in A{\rm{ hoac }}x \in B} \right\}\) nên chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tập hợp \(A = \left[ { - 5;3} \right),B = \left( {1; + \infty } \right)\). Khi đó \(A \cap B\) là tập nào sau đây?

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {1;3} \right]\).

\(\left[ { - 5; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 5;1} \right]\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho hai tập hợp A =[- 5;3),B = (1; + vô cùng). Khi đó A giao B là tập nào sau đây? (ảnh 1)

Ta có thể biểu diễn hai tập hợp A và B, tập \(A \cap B\) là phần không bị gạch ở cả A và B nên \(A \cap B = \left( {1;3} \right)\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cho hai tập hợp \(A = \left( {1;5} \right];B = \left( {2;7} \right]\). Tập hợp \(A\backslash B\) là:

\(\left( {1;2} \right]\).

\(\left( {2;5} \right)\).

\(\left( { - 1;7} \right]\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A.

Cho hai tập hợp A = (1;5];B = (2;7]. Tập hợp A\B là: (ảnh 1)

\(A\backslash B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\backslash x \in A{\rm{ va }}x \notin B} \right\} \Rightarrow x \in \left( {1;2} \right]\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \(A = \left( {2; + \infty } \right)\). Khi đó \({C_\mathbb{R}}A\) là:

\(\left[ {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right]\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right]\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

Ta có: \({C_\mathbb{R}}A = \mathbb{R}\backslash A = \left( { - \infty ;2} \right]\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba tập hợp \(A = \left[ { - 2;2} \right],B = \left[ {1;5} \right],C = \left[ {0;1} \right)\). Khi đó tập \(\left( {A\backslash B} \right) \cap C\) là:

\(\left\{ {0;1} \right\}\).

\(\left[ {0;1} \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left[ { - 2;5} \right]\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B.

Ta có: \(A\backslash B = \left[ { - 2;1} \right) \Rightarrow \left( {A\backslash B} \right) \cap C = \left[ {0;1} \right)\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp \({C_\mathbb{R}}A = \left[ { - 3;\sqrt 8 } \right)\), \({C_\mathbb{R}}B = \left( { - 5;2} \right) \cup \left( {\sqrt 3 ;\sqrt {11} } \right).\) Tập \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right)\)là:

\[\left( { - 3;\sqrt 3 } \right)\].

\[\emptyset \].

\[\left( { - 5;\sqrt {11} } \right)\].

\(\left( { - 3;2} \right) \cup \left( {\sqrt 3 ;\sqrt 8 } \right).\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C.

\[{C_\mathbb{R}}A = \left[ { - 3;\sqrt 8 } \right)\], \[{C_\mathbb{R}}B = \left( { - 5;2} \right) \cup \left( {\sqrt 3 ;\sqrt {11} } \right) = \left( { - 5;\,\sqrt {11} } \right)\]

\[A = \left( { - \infty ;\, - 3} \right) \cup \left[ {\sqrt 8 ; + \infty } \right)\], \[B = \left( { - \infty ; - 5} \right] \cup \left[ {\sqrt {11} ; + \infty } \right).\]

\[ \Rightarrow A \cap B = \left( { - \infty ; - 5} \right] \cup \left[ {\sqrt {11} ; + \infty } \right)\]\[ \Rightarrow {C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \left( { - 5;\sqrt {11} } \right).\]

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A = \left[ {1;4} \right];B = \left( {2;6} \right);C = \left( {1;2} \right).\)Tìm \(A \cap B \cap C:\)

\(\left[ {0;4} \right].\)

\(\left[ {5; + \infty } \right).\)

\(\left( { - \infty ;1} \right).\)

\(\emptyset .\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D.

\(A = \left[ {1;4} \right];B = \left( {2;6} \right);C = \left( {1;2} \right)\)\( \Rightarrow A \cap B = \left( {2;4} \right]\)\( \Rightarrow A \cap B \cap C = \emptyset \).

29. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai mệnh đề \(P\): “Tứ giác \(ABCD\) là hình vuông” và \(Q\): “Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

a

Mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” là mệnh đề “Nếu \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác \(ABCD\) là hình vuông”.

ĐúngSai
b

Hai mệnh đề \(P\) và \(Q\) không tương đương với nhau.

ĐúngSai
c

Mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) là mệnh đề sai.

ĐúngSai
d

\(P\) là điều kiện cần và đủ để có \(Q\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                        b) Sai                            c) Sai                            d) Đúng

Mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” là mệnh đề “Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác \(ABCD\) là hình vuông”.

Hai mệnh đề \(P\) và \(Q\) tương đương với nhau.

Mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) là mệnh đề đúng.

Vì \(P\) và \(Q\) tương đương nên \(P\) là điều kiện cần và đủ để có \(Q\).

30. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai mệnh đề sau:

            \(P\): “Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật”.

            \(Q\): “Số \(7\) là hợp số”.

a

Mệnh đề \(P\) là mệnh đề đúng.

ĐúngSai
b

Mệnh đề \(Q\) là mệnh đề đúng.

ĐúngSai
c

Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề đúng.d) Mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) là mệnh đề sai.

ĐúngSai
d

Mệnh đề \(Q \Rightarrow P\) là mệnh đề sai.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                        b) Sai                            c) Sai                            d) Sai

Mệnh đề \(P\) là mệnh đề đúng.

Số \(7\) là số nguyên tố. Suy ra mệnh đề \(Q\) sai.

Vì \(P\) đúng và \(Q\) sai nên \(P \Rightarrow Q\) là mệnh đề sai.

Vì \(Q\) sai và \(P\) đúng nên \(Q \Rightarrow P\) là mệnh đề đúng.

31. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các tập hợp sau \(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{R}} \right|\left( {2x - {x^2}} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0} \right\}\) và \(B = \left\{ {\left. {x \in {\mathbb{N}^*}} \right|3 < {n^2} < 30} \right\}\).

a

Tập hợp A có 3 phần tử.

ĐúngSai
b

Tập hợp B có 4 phần tử.

ĐúngSai
c

Tập hợp \(A \cap B\) có 1 phần tử.

ĐúngSai
d

Tập hợp \(A \cup B\) có 5 phần tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                        b) Đúng                        c) Đúng                         d) Sai

Ta có \(A = \left\{ { - \frac{1}{2};0;2} \right\}\) vì \[\left( {2x - {x^2}} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - {x^2} = 0\\2{x^2} - 3x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array}\\{x =  - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\].

Và \(B = \left\{ {2;3;4;5} \right\}\). Suy ra \(A \cap B = \left\{ 2 \right\}\) và \(A \cup B = \left\{ { - \frac{1}{2};0;2;3;4;5} \right\}\).

32. Đúng sai
• 1 điểm

Một lớp có \[40\] học sinh, biết rằng ai cũng đăng kí thi ít nhất một trong hai môn là cờ vua và cờ tướng. Có \[17\] em đăng kí môn cờ vua, \[28\] em đăng kí môn cờ tướng.

a

Có \(28\) học sinh chỉ đăng kí môn cờ tướng.

ĐúngSai
b

Số học sinh đăng kí môn cờ vua là \[17\] học sinh.

ĐúngSai
c

Số học sinh đăng kí môn cờ tướng là \[28\]học sinh.

ĐúngSai
d

Có tất cả \(5\) học sinh đăng kí cả hai môn cờ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai                            b) Sai                            c) Đúng                         d) Đúng

Gọi \[x\]là số học sinh chỉ đăng kí môn cờ vua.

\[y\] là số học sinh chỉ đăng kí môn cờ tướng.

\[z\] là số học sinh tham gia cả hai môn này.

Số học sinh đăng kí môn cờ vua là \[17\] học sinh \[ \Rightarrow x + z = 17\]\[ \Leftrightarrow x = 17 - z\].

Số học sinh đăng kí môn cờ tướng là \[28\]học sinh \[ \Rightarrow y + z = 28\] \[ \Leftrightarrow y = 28 - z\].

Vì tổng số học sinh lớp đó là \[40\] học sinh nên ta có: \[x + y + z = 40\]

\[ \Leftrightarrow 17 - z + 28 - z + z = 40\]\[ \Leftrightarrow z = 5\]. Suy ra \(x = 12,y = 23\).

Vậy có \(23\) học sinh chỉ đăng kí môn cờ tướng, có 12 học sinh chỉ đăng kí môn cờ vua và số học sinh đăng kí cả hai môn cờ là \[5\] học sinh.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đợt quyên góp ủng hộ đồng bào bị lũ lụt năm 2020, có 25 học sinh lớp 12A đã tham gia ủng hộ, mỗi học sinh ủng hộ nhiều nhất 2 tờ tiền khác nhau trong ba loại tờ tiền mệnh giá \(5000\) đồng, \(10\,000\) đồng và \(20\,000\) đồng. Biết rằng số học sinh đã tham gia ủng hộ thỏa mãn đồng thời ba kết quả như sau:

Số học sinh chỉ ủng hộ một tờ \(5000\) đồng bằng tổng số học sinh chỉ ủng hộ một tờ \(10\,000\) đồng và số học sinh chỉ ủng hộ một tờ \(20\,000\) đồng.

Trong số học sinh không ủng hộ tờ \(5000\) đồng thì số học sinh có ủng hộ tờ \(10\,000\) đồng nhiều gấp hai lần số học sinh có ủng hộ tờ \(20\,000\) đồng.

Số học sinh chỉ ủng hộ một tờ \(5000\) đồng nhiều hơn số học sinh ủng hộ tờ \(5000\) đồng và một tờ khác là 1 học sinh.

Có \(2\) học sinh ủng hộ một tờ \(10\,000\) đồng và một tờ \(20\,000\) đồng.

Có \(8\) học sinh chỉ ủng hộ một tờ \(5000\) đồng.

Nếu gọi số học sinh ủng hộ một tờ \(5000\) đồng và một tờ \(10\,000\) đồng là: \(a\) và số học sinh ủng hộ một tờ \(20\,000\) đồng và một tờ \(5000\) đồng là \(c\) thì \(a + c = 9\).

Có \(6\) học sinh lớp 12A chỉ ủng hộ một tờ \(10\,000\) đồng.

Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng                        b) Đúng                        c) Sai                            d) Đúng

Gọi số học sinh chỉ ủng hộ một tờ \(5000\) đồng, một tờ \(10\,000\) đồng, một tờ \(20\,000\) đồng lần lượt là: \(x\), \(y\), \(z\).

Số học sinh ủng hộ một tờ \(5000\) đồng và một tờ \(10\,000\) đồng là: \(a\).

Số học sinh ủng hộ một tờ \(10\,000\) đồng và một tờ \(20\,000\) đồng là: \(b\).

Số học sinh ủng hộ một tờ \(20\,000\) đồng và một tờ \(5000\) đồng là: \(c\). \(\left( {x,y,z,a,b,c \in \mathbb{N}} \right)\).

Biểu diễn trên biểu đồ Ven (như hình vẽ):

Trong đợt quyên góp ủng hộ đồng bào bị lũ lụt năm 2020, có 25 học sinh lớp 12A đã tham gia ủng hộ, mỗi học sinh ủng hộ nhiều nhất 2 tờ tiền khác nhau trong ba loại tờ tiền mệnh giá 5000 đồng, 10 000 đồng và 20 000 đồng (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ Ven và dữ kiện bài toán, ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}x = y + z{\rm{                          }}\left( 1 \right)\\y + b = 2\left( {z + b} \right){\rm{               }}\left( 2 \right)\\x = a + c + 1{\rm{                      }}\left( 3 \right)\\x + y + z + a + b + c = 25{\rm{   }}\left( 4 \right)\end{array} \right.\] với \[x,y,z,a,b,c \in \mathbb{N}\].

Từ \(\left( 2 \right)\) ta có: \[y - 2z = b \ge 0 \Leftrightarrow y \ge 2z\] \(\left( * \right)\)

Thế \(\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right),\,\,\left( 3 \right)\) vào \(\left( 4 \right)\) và khử \(x,a,b,c\), ta được: \(4y + z = 26 \Leftrightarrow y = \frac{{26 - z}}{4} \le \frac{{26}}{4}\).

Từ điều kiện \(\left( * \right)\): \(y = \frac{{26 - z}}{4} = \frac{{52 - 2z}}{8} \ge \frac{{52 - y}}{8} \Leftrightarrow 9y \ge 52 \Leftrightarrow y \ge \frac{{52}}{9}\).

Do đó: \(\frac{{52}}{9} \le y \le \frac{{26}}{4}\) và \(y \in \mathbb{N}\) suy ra: \(y = 6\); \(z = 2\); \(x = 8\) thay vào tìm được \(b = 2\) và \(a + c = 7\).

Vậy:

+ Có \(2\) học sinh ủng hộ một tờ \(10\,000\) đồng và một tờ \(20\,000\) đồng.

+ Có \(8\) học sinh chỉ ủng hộ một tờ \(5000\) đồng.

+ Nếu gọi số học sinh ủng hộ một tờ \(5000\) đồng và một tờ \(10\,000\) đồng là: \(a\) và số học sinh ủng hộ một tờ \(20\,000\) đồng và một tờ \(5000\) đồng là \(c\) thì \(a + c = 7\).

+ Có \(6\) học sinh lớp 12A chỉ ủng hộ một tờ \(10\,000\) đồng.

34. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 10A có \(10\) học sinh giỏi Toán, \(10\) học sinh giỏi Lý, \(11\) học sinh giỏi hóa, \(6\)học sinh giỏi cả Toán và Lý, \(5\) học sinh giỏi cả Hóa và Lý, \(4\) học sinh giỏi cả Toán và Hóa, \(3\) học sinh giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa. Tính học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn (Toán, Lý, Hóa) của lớp 10A?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 19.

Theo giả thiết đề bài cho, ta có biểu đồ Ven:

Lớp 10A có 10 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Lý, 11 học sinh giỏi hóa, 6 học sinh giỏi cả Toán và Lý, 5 học sinh giỏi cả Hóa và Lý, 4 học sinh giỏi cả Toán và Hóa, 3 học sinh giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ Ven ta thấy:

Số học sinh chỉ giỏi Toán và Lý (không giỏi Hóa) là: 6 – 3 = 3 (em).

Số học sinh chỉ giỏi Toán và Hóa (không giỏi Lý) là: 4 – 3 = 1 (em).

Số học sinh chỉ giỏi Lý và Hóa (không giỏi Toán) là: 5 – 3 = 2 (em).

Số học sinh chỉ giỏi một môn Toán là: 10 – 3 – 3 – 1 = 3 (em).

Số học sinh chỉ giỏi một môn Lý là: 10 – 3 – 3 – 2 = 2 (em).

Số học sinh chỉ giỏi một môn Hóa là: 11 – 1 – 3 – 2 = 5 (em).

Số học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn là: 3 + 2 + 5 + 1 + 2 + 3 + 3 = 19 (em).

35. Tự luận
• 1 điểm

Một nhóm có 12 học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục múa và tiết mục hát của nhóm đó, có 5 học sinh tham gia tiết mục múa, 3 học sinh tham gia cả hai tiết mục. Hỏi có bao nhiêu học sinh trong nhóm tham gia tiết mục hát? Biết có 4 học sinh của nhóm không tham gia tiết mục nào.

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 6.

Vì nhóm có 12 học sinh, trong đó có 4 học sinh không tham gia tiết mục nào nên tổng số học sinh tham gia hai tiết mục múa và hát là: \(12 - 4 = 8\) (học sinh).

Trong 5 học sinh tham gia tiết mục múa, có 3 học sinh tham gia cả hai tiết mục.

Vậy số học sinh chỉ tham gia tiết mục múa là: \(5 - 3 = 2\) (học sinh).

Do đó số học sinh tham gia tiết mục hát là: \(8 - 2 = 6\) (học sinh).

36. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 10C1 có 45 học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục nhảy Flashmob và tiết mục hát, có 35 học sinh tham gia tiết mục nhảy Flashmob, 10 học sinh tham gia cả hai tiết mục. Hỏi có bao nhiêu học sinh trong lớp tham gia tiết mục hát? Biết rằng lớp 10C1 có bạn Kiệt, Hạ, Toàn, Thiện bị khuyết tật hòa nhập nên không tham gia tiết mục nào.

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 16.

Kí hiệu \(A\) là tập hợp học sinh tham gia tiết mục nhảy Flashmob, \(B\) là tập hợp học sinh tham gia tiết mục hát, \(E\) là tập hợp học sinh trong lớp. Ta có thể biểu diễn ba tập hợp đó bằng biểu đồ Ven như hình bên:

Lớp 10C1 có 45 học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục nhảy Flashmob và tiết mục hát, có 35 học sinh tham gia tiết mục nhảy Flashmob, 10 học sinh tham gia cả hai tiết mục (ảnh 1)

Khi đó \(A \cap B\) là tập hợp học sinh tham gia cả hai tiết mục. Số phần tử của tập hợp \(A\) là 35, số phần tử của tập hợp \(A \cap B\) là 10, số phần tử của tập hợp \(E\) là 45.

Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai tiết mục là \(45 - 4 = 41\) (em).

Số học sinh tham gia tiết mục hát mà không tham gia tiết mục nhảy Flashmob là \(41 - 35 = 6\) (em).

Số học sinh tham gia tiết mục hát là \(6 + 10 = 16\) (học sinh).

37. Tự luận
• 1 điểm

Trong đợt khảo sát nghề, giáo viên chủ nhiệm lớp 10D đưa ra ba nhóm ngành cho học sinh lựa chọn, đó là: Giáo dục, Y tế, Công nghệ thông tin. Học sinh có thể chọn từ một đến ba nhóm ngành nêu trên hoặc không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm ngành trên. Giáo viên chủ nhiệm thống kê theo từng nhóm ngành và được kết quả: có 6 học sinh chọn nhóm ngành Giáo dục, 9 học sinh chọn nhóm ngành Y tế, 10 học sinh chọn nhóm ngành Công nghệ thông tin, 22 học sinh không chọn nhóm ngành nào trong ba nhóm trên. Nếu thống kê số lượng học sinh chọn theo từng hai nhóm ngành được kết quả: có 3 học sinh chọn hai nhóm ngành Giáo dục và Y tế, 2 học sinh chọn hai nhóm ngành Y tế và Công nghệ thông tin, 3 học sinh chọn hai nhóm ngành Giáo dục và Công nghệ thông tin. Hỏi có bao nhiêu học sinh chọn cả ba nhóm ngành nêu trên biết lớp 10D có 40 học sinh?

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 1.

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là tập hợp học sinh chọn nhóm ngành Giáo dục, Y tế, Công nghệ thông tin.

Khi đó \(A \cup B \cup C\) là tập hợp các học sinh chọn ít nhất một trong ba nhóm ngành trên.

Do lớp 10D có 40 học sinh và 22 học sinh không chọn nhóm ngành trong ba nhóm ngành trên nên số học sinh chọn ít nhất một trong ba nhóm ngành trên là \(40 - 22 = 18\).

Ta có: \(n\left( A \right) = 6\,;\,\,n\left( B \right) = 9\,;\,\,n\left( C \right) = 10\,;\,\,n\left( {A \cup B \cup C} \right) = 18\,;\,\,n\left( {A \cap B} \right) = 3\),

\(n\left( {B \cap C} \right) = 2\,;\,\,n\left( {A \cap C} \right) = 3\).

Áp dụng công thức tính số phần tử của tập hợp:

\(n\left( {A \cup B \cup C} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) + n\left( C \right) - n\left( {B \cap C} \right) - n\left( {A \cap B} \right) - n\left( {A \cap C} \right) + n\left( {A \cap B \cap C} \right)\)

Ta có số học sinh chọn cả ba nhóm ngành nêu trên là:

\(n\left( {A \cap B \cap C} \right) = n\left( {A \cup B \cup C} \right) + n\left( {B \cap C} \right) + n\left( {A \cap B} \right) + n\left( {A \cap C} \right) - n\left( A \right) - n\left( B \right) - n\left( C \right)\)

\( = 18 + 3 + 2 + 3 - 6 - 9 - 10 = 1\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả