Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 5: Vocabulary and grammar
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 5: Vocabulary and grammar

A
Admin
Tiếng AnhLớp 877 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Alex: If the steak is perfectly cooked, its ________ is quite tender but still chewy enough.

Jenny: Yum! That’s exactly how I like it.

texture

flavour

pattern

perfume

Xem đáp án

A

A. texture: kết cấu (cảm giác khi chạm hoặc ăn – mềm, dai, giòn…)

B. flavour: hương vị

C. pattern: hoa văn, mẫu

D. perfume: nước hoa

→ Vì mô tả về mức độ mềm/dai của miếng thịt, ta nói đến “texture” chứ không phải hương vị (flavour).

Dịch:

Alex: Nếu miếng bít tết được nấu hoàn hảo, kết cấu của nó sẽ rất mềm nhưng vẫn dai vừa phải.

Jenny: Ngon quá! Đó chính xác là cách tớ thích.

Đoạn văn

Supply the correct form of the word given in each sentence.

2. Tự luận
1 điểm

I had been suffering from performance anxiety in the moments before ________ and had to learn how to manage these anxieties. (COMPETITION)

Xem đáp án

competing

→ before + V-ing

competition (n): cuộc thi

compete (v): thi đấu → V-ing của nó là competing

→ I had been suffering from performance anxiety in the moments before competingand had to learn how to manage these anxieties.

Dịch: Tôi đã bị lo lắng về việc trình diễn trong những khoảnh khắc trước khi thi và phải học cách kiểm soát những nỗi lo này.

3. Tự luận
1 điểm

I feel very ________ because the dress fits me well. (COMFORT)

Xem đáp án

comfortable

feel + adj: cảm thấy thế nào

comfort (n): sự thoải mái

comfortable (adj): thoải mái

→ I feel very comfortable because the dress fits me well.

Dịch: Tôi cảm thấy rất thoải mái vì chiếc váy vừa với tôi.

4. Tự luận
1 điểm

You can identify someone’s ________ type by the clothes they wear. (PERSON)

Xem đáp án

personality

person (n): người

personality (n): tính cách

personality type: tính cách

→ You can identify someone’s personality type by the clothes they wear.

Dịch: Bạn có thể nhận biết tính cách của ai đó qua trang phục họ mặc.

5. Tự luận
1 điểm

Gen Z shopping is very dynamic as teens are always trying to follow the newest and the most ________ trends on Tiktok. (MASS)

Xem đáp án

massive

Ta có the most + adj + N

→ chỗ trống cần tính từ

mass (n): khối, đám đông

massive (adj): lớn mạnh, phổ biến

→ the most massive trends: xu hướng lớn nhất, phổ biến, ...

→ Gen Z shopping is very dynamic as teens are always trying to follow the newest and the most massive trends on Tiktok.

Dịch: Việc mua sắm của thế hệ Z rất năng động vì thanh thiếu niên luôn cố gắng chạy theo những xu hướng mới nhất và phổ biến nhất trên tiktok.

6. Tự luận
1 điểm

Harry Potter by J. K. Rowling is the ________ book series in history. More than 600 million copies have been sold worldwide. (SELL)

Xem đáp án

best-selling

sell (v): bán

Chỗ trống cần 1 tính từ bổ nghĩa cho “book”

best-selling (adj): bán chạy nhất

→ Harry Potter by J. K. Rowling is the best-selling book series in history. More than 600 million copies have been sold worldwide.

Dịch: Harry Potter của J.K. Rowling là bộ sách bán chạy nhất trong lịch sử. Hơn 600 triệu bản đã được bán trên toàn thế giới.

7. Tự luận
1 điểm

There is a bar within walking distance, the Club House over the road has a great atmosphere and serves ________ Belgium food. (TASTE)

Xem đáp án

tasty

Chỗ trống cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “food”

taste (n): vị

tasty (adj): ngon miệng

→ The Club House over the road has a great atmosphere and serves tasty Belgium food.

Dịch: Có một quán bar cách đó không xa, Club House ở phía bên kia đường có bầu không khí tuyệt vời và phục vụ các món ăn Bỉ rất ngon.

8. Tự luận
1 điểm

Super smellers are people who have a(n) ________ sense of smell, compared to the average person. (ORDINARY)

Xem đáp án

extraordinary

Chỗ trống cần 1 tính từ bổ nghĩa cho cụm danh từ “sense of smell”

ordinary (adj): bình thường (không có gì đặc biệt)

extraordinary (adj): phi thường, khác thường

→ Super smellers are people who have an extraordinary sense of smell, compared to the average person.

Dịch: Những người có khứu giác siêu phàm là những người có khứu giác đặc biệt so với người bình thường.

9. Tự luận
1 điểm

Skorts were out of fashion for many years, but now they're making a ________. (COME)

Xem đáp án

comeback

Sau “make a” cần danh từ để diễn tả hành động quay lại

make a comeback: trở lại

→ Skorts were out of fashion for many years, but now they're making a comeback.

Dịch: Quần váy đã lỗi thời trong nhiều năm nhưng giờ đây chúng đang quay trở lại.

10. Tự luận
1 điểm

Her right ear was ________ permanently by the explosion. (DEAF)

Xem đáp án

deafened

Ta thấy “was + ...” và “by O” → đây là câu bị động, chỗ trống cần dạng quá khứ phân từ

deaf (adj): điếc

deafen (v): làm điếc

deafened (V-ed): bị làm điếc

→ Her right ear was deafened permanently by the explosion.

Dịch: Tai phải của cô ấy đã bị làm điếc vĩnh viễn do vụ nổ.

11. Tự luận
1 điểm

Keep in mind that whole bean coffees will be fresher and more ________ for a longer period of time. (FLAVOUR)

Xem đáp án

flavourful

Cấu trúc so sánh: be more adj

flavour (n): hương vị

flavourful (adj): đậm đà hương vị

→ Keep in mind that whole bean coffees will be fresher and more flavourful for a longer period of time.

Dịch: Hãy nhớ rằng cà phê hạt nguyên sẽ tươi hơn và đậm đà hương vị hơn trong một khoảng thời gian dài hơn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom: Yellow and purple are directly opposite on the colour wheel so they are ________.

Emma: Oh, that’s why they look good together.

complementary

harmonious

primary

secondary

Xem đáp án

A

A. complementary: màu bổ sung

B. harmonious: hài hòa

C. primary: màu chính

D. secondary: màu phụ

→ Theo lý thuyết màu sắc, màu đối diện nhau trên vòng màu là màu bổ sung (complementary) và chúng thường tạo hiệu ứng nổi bật.

Dịch:

Tom: Vàng và tím nằm đối diện nhau trên bánh xe màu sắc, nên chúng là màu bổ sung cho nhau.

Emma: Ồ, vì thế nên chúng phối hợp đẹp như vậy.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Anna: Yesterday, we bought a ________ of trousers as a birthday gift for our little sister.

Ben: That’s sweet. I’m sure she’ll love them.

bar

tube

pair

slice

Xem đáp án

C

A. bar: thanh

B. tube: ống, tuýp

C. pair : cặp

D. slice: lát cắt

Ta có “trousers” (quần dài) luôn ở dạng số nhiều → phải dùng “a pair of trousers” (một chiếc quần).

Dịch: Anna: Hôm qua, bọn tớ đã mua một chiếc quần làm quà sinh nhật cho em gái.

Ben: Dễ thương quá. Tớ chắc chắn em ấy sẽ thích.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lily: Jennie (Blackpink) is a celebrity with millions of ________ on Instagram.

Daisy: Exactly. She’s so popular worldwide.

users

followers

believers

gamers

Xem đáp án

B

A. users: người dùng

B. followers: người theo dõi

C. believers: người tin tưởng

D. gamers: người chơi game

Dịch: Lily: Jennie (Blackpink) là một người nổi tiếng có hàng triệu người theo dõi trên Instagram.

Daisy: Đúng vậy. Cô ấy nổi tiếng khắp thế giới.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Noah: Some foreigners can’t ________ the smell of durians.

Ella: Haha, true. It’s not for everyone.

sit

stand

help

hear

Xem đáp án

B

Can’t stand + N/V-ing: không thể chịu đựng được.

Dịch: Noah: Một số người nước ngoài không thể chịu nổi mùi sầu riêng.

Ella: Haha, đúng thật. Không phải ai cũng thích nó.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sophie: Amanda’s favorite ice-cream ________ is chocolate.

Mark: Mine too! It’s the best.

taste

perfume

fragrance

flavor

Xem đáp án

D

A. taste: vị

B. perfume: nước hoa

C. fragrance: hương thơm (thường dùng cho hoa, nước hoa)

D. flavor: hương vị

→ Dù “taste” cũng nghĩa là vị, nhưng “flavor” mới là từ chính xác để nói đến hương vị món ăn, đặc biệt là kem, kẹo, đồ ăn uống.

Dịch: Sophie: Hương vị kem yêu thích của Amanda là sô-cô-la.

Mark: Tớ cũng vậy! Ngon nhất luôn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Daniel: Those with tone-deafness can’t ________ notes or tunes because they don’t have a good ear.

Nina: That must make singing really hard for them.

sing

hold

taste

smell

Xem đáp án

A

A. sing: hát

B. hold: giữ

C. taste: nếm

D. smell: ngửi

Ta có: “hold a note”: giữ đúng cao độ

Dịch: Daniel: Những người bị điếc âm không thể giữ nốt nhạc hoặc giai điệu vì họ không có tai nghe tốt.

Nina: Chắc hẳn việc hát với họ rất khó khăn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Olivia: In order to become a pilot, you must have ________-perfect sight.

Jack: Makes sense. They need great vision.

close

short

kin

near

Xem đáp án

D

near-perfect: gần như hoàn hảo

near-perfect sight: thị lực gần như hoàn hảo.

Dịch: Olivia: Để trở thành phi công, bạn phải có thị lực gần như hoàn hảo.

Jack: Hợp lý mà. Họ cần thị lực rất tốt.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Emma: I had a ________ trip to Sa Pa to take part in its Spring Holiday last year.

Liam: That sounds wonderful!

four-days

four-day

four days

four day

Xem đáp án

B

→ Khi nói “a + số + danh từ chỉ thời gian + danh từ”, ta dùng dạng số ít: a four-day trip, a three-week course,…

Dịch: Emma: Tớ đã có một chuyến đi bốn ngày tới Sa Pa để tham gia lễ hội mùa xuân năm ngoái.

Liam: Nghe tuyệt quá!

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mason: My sister is really ________ shopping and fashion, but I hate it.

Hannah: Haha, that’s so her.

about

into

at

in

Xem đáp án

B

be into something: rất thích cái gì, đam mê điều gì.

Dịch: ason: Em gái tớ cực kỳ thích mua sắm và thời trang, còn tớ thì ghét.

Hannah: Haha, đúng chất cô ấy luôn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ava: My friend is not ________ about K-pop. She is a big fan of Vietnamese pop music.

Ryan: Oh, that’s interesting!

crazy

angry

anxious

confident

Xem đáp án

A

A. crazy (adj): cuồng

B. angry (adj): tức giận

C. anxious (adj): lo lắng

D. confident (adj): tự tin

be crazy about something: cực kỳ thích điều gì, phát cuồng vì điều gì → phù hợp nhất với ngữ cảnh

Dịch: Ava: Bạn tớ không cuồng K-pop. Cô ấy là fan lớn của nhạc pop Việt Nam.

Ryan: Ồ, thú vị đấy!

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sophia: She ________ like chocolate, but she does now.

Lucas: People change their tastes over time.

use to

used to

didn't used to

didn't use to

Xem đáp án

D

“used to + V”: đã từng (trong quá khứ nhưng không còn nữa).

Dạng phủ định: didn’t use to V

→ Câu nói: trước kia không thích → giờ thì thích

Dịch: Sophia: Cô ấy từng không thích sô-cô-la, nhưng bây giờ lại thích.

Lucas: Người ta thay đổi khẩu vị theo thời gian mà.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ella: I ________ work, walked to the beach and found a nice place to swim.

Ethan: That sounds like the perfect day.

finish

finished

was finishing

used to finish

Xem đáp án

B

3 hành động nối tiếp nhau trong quá khứ (finished, walked, found) → dùng thì quá khứ đơn.

Dịch: Ella: Tớ xong việc, đi bộ ra biển và tìm được chỗ đẹp để bơi.

Ethan: Nghe như một ngày tuyệt vời.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Henry: We suddenly ________ an old school friend when we ________ in a café.

Grace: That must have been such a surprise!

saw / were sitting

were seeing / sat

saw / sat

were seeing / were sitting

Xem đáp án

A

→ Hành động đang diễn ra (were sitting) thì hành động bất ngờ xảy ra (saw) → thì quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn.

Dịch: Henry: Chúng tớ bất ngờ gặp một người bạn cũ khi đang ngồi trong quán cà phê.

Grace: Chắc bất ngờ lắm nhỉ!

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lily: At six o’clock yesterday evening, my mom ________ her favorite TV program.

Owen: Same as always, huh?

watches

has watched

was watching

watched

Xem đáp án

C

Dấu hiệu “at 6 o’clock yesterday evening” → hành động đang xảy ra tại thời điểm cụ thể trong quá khứ → dùng quá khứ tiếp diễn.

Dịch: Lily: Lúc 6 giờ tối qua, mẹ tớ đang xem chương trình TV yêu thích của bà.

Owen: Như mọi khi nhỉ?

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Isabella: ________ you ________ the roller coaster at the amusement park of Vinpearland?

Carter: Yeah! It was thrilling!

Did / ever try

Have / ever been trying

Were / ever trying

Have / ever tried

Xem đáp án

D

Dấu hiệu “ever” → dùng thì hiện tại hoàn thànhđể hỏi về trải nghiệm

Dịch: Isabella: Bạn đã từng thử tàu lượn ở công viên giải trí Vinpearland chưa?

Carter: Rồi! Hồi hộp lắm!

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Leo: We haven’t met Megan since she ________ Rome.

Mia: I hope we see her again soon.

leaves

left

has left

leave

Xem đáp án

B

Cấu trúc: “have/has not + V3 since + quá khứ đơn”

Dịch: Leo: Chúng ta chưa gặp Megan từ khi cô ấy rời Rome.

Mia: Hy vọng sớm gặp lại cô ấy.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Emily: Wendy would always go to the seaside for her summer vacations, but one day she ________ to the mountains instead.

Logan: A change of scenery sounds nice.

used to go

was going

went

used to going

Xem đáp án

C

Hành động “used to go” mang tính thường xuyên trong quá khứ, còn “one day she went” là một hành động cụ thể trong quá khứ → dùng quá khứ đơn.

Dịch: Emily: Wendy luôn đi biển vào kỳ nghỉ hè, nhưng một ngày nọ cô ấy lại đi núi.

Logan: Thay đổi cảnh quan nghe cũng hay.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Aria: I have hurt my leg. I fell off a ladder when I ________ my bedroom.

Eli: Oh no! Are you okay now?

painted

was painting

have painted

used to paint

Xem đáp án

B

Hành động ngã (fell) xảy ra trong khi đang sơn → dùng quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn

Dịch: Aria: Tớ bị đau chân. Tớ ngã khỏi thang khi đang sơn phòng ngủ.

Eli: Ôi không! Giờ cậu ổn chưa?

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chloe: Have you found a place to live ________, Peter?

Peter: Not yet, but I’m still looking.

already

recently

then

yet

Xem đáp án

D

A. already: đã rồi (thường dùng ở câu khẳng định)

B. recently: gần đây (dùng khi nói đến hành động đã xảy ra, không hợp câu hỏi)

C. then: khi đó (không phù hợp)

D. yet: chưa

→ “Have + S + P_ed/III... yet?” là cấu trúc câu hỏi có trong thì hiện tại hoàn thành khi muốn hỏi một điều đã xảy ra chưa.

Dịch: Chloe: Cậu đã tìm được chỗ ở chưa, Peter?

Peter: Chưa, nhưng tớ vẫn đang tìm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sophia: Living in a flat is all right, but it has its limitations - ________, you don't have your own garden.

Luke: True. I really miss having one.

for good

for sale

for all

for instance

Xem đáp án

D

A. for good: mãi mãi

B. for sale: để bán

C. for all: cho tất cả

D. for instance: ví dụ

→ for instance = for example

Dịch: Sophia: Sống trong căn hộ thì ổn, nhưng cũng có hạn chế - ví dụ, bạn không có vườn riêng.

Luke: Đúng vậy. Tớ cũng rất nhớ có vườn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Aiden: Sarah prefers the feel of a warm bed ________ a winter’s night.

Grace: Same here. It’s so cozy.

on

at

in

towards

Xem đáp án

A

on + day / date / night

"on" được dùng với các ngày cụ thể (on Monday, on 15th July) hoặc các buổi tối cụ thể (on a cold night, on a summer evening).

→ on a winter’s night

Dịch: Aiden: Sarah thích cảm giác một chiếc giường ấm áp vào đêm mùa đông.

Grace: Tớ cũng vậy. Thật ấm cúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ella: With the unique olfactory features, Helen Keller could identify people’s jobs ________ the odour on their clothes.

Jake: That’s amazing!

as

by

for

to

Xem đáp án

B

A. as: như là, với tư cách là

B. by: bằng cách, qua

C. for: cho, để, vì

D. to: đến, cho, để

identify sth by sth: xác định thứ gì dựa trên cái gì, cách gì

Dịch: Ella: Nhờ khứu giác đặc biệt, Helen Keller có thể nhận ra nghề nghiệp của người ta qua mùi trên quần áo họ.

Jake: Thật đáng kinh ngạc!

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nora: The album reminds me ________ pleasant memories when I was at primary school.

Sam: Nostalgia hits hard sometimes.

of

with

for

about

Xem đáp án

A

remind sb of sth/sb: gợi nhắc ai về điều gì / về ai đó

Dịch: Nora: Album đó làm tớ nhớ lại những kỷ niệm đẹp thời tiểu học.

Sam: Đôi khi nỗi nhớ ùa về thật mạnh mẽ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ava: Do you ________ watching a movie together after dinner?

Noah: Great idea! Let’s do it.

expect

want

fancy

wish

Xem đáp án

C

A. expect + to V: mong đợi làm gì                     

B. want + to V: muốn làm gì

C. fancy + V_ing: thích làm gì

D. wish + to V: ước làm gì

Dịch: Ava: Cậu có muốn xem phim cùng tớ sau bữa tối không?

Noah: Ý hay đấy! Làm thôi.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sophie: Do you spend any time ________ Angry Birds online?

Liam:Not really. I’m more into puzzle games.

play

played

to play

playing

Xem đáp án

D

spend time + V-ing: dành thời gian làm gì

Dịch: Sophie: Cậu có dành thời gian chơi Angry Birds online không?

Liam: Không hẳn. Tớ thích trò giải đố hơn.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethan: Trang An Scenic Landscape Complex is certainly worth ________.

Hannah: Definitely! It’s stunning.

to visit

visiting

visit

for a visit

Xem đáp án

B

be worth + V-ing: đáng để làm gì.

Dịch: Ethan: Quần thể danh lam thắng cảnh Tràng An chắc chắn đáng để ghé thăm.

Hannah: Chắc chắn rồi! Tuyệt đẹp.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Amelia: “Bánh xèo” is an ________ local specialty in the Mekong Delta.

Logan: I’d love to try it someday.

excellent

excellently

excel

excellence

Xem đáp án

A

A. excellent (adj): tuyệt vời   

B. excellently (adv): một cách tuyệt vời

C. excel (v): vượt trội, xuất sắc

D. excellence (n): sự xuất sắc

“Excellent” là tính từ mô tả cho “specialty” (đặc sản).

Dịch: Amelia: “Bánh xèo” là một đặc sản tuyệt vời của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Logan: Tớ muốn thử nó vào một ngày nào đó.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mason: Blind people might develop supra-normal olfactory abilities, which means they have a very good ________ of smell.

Emily: That’s fascinating!

scent

scenery

scene

sense

Xem đáp án

D

A. scent: mùi hương

B. scenery: phong cảnh (dùng để nói về cảnh quan thiên nhiên)

C. scene: cảnh (trong phim, kịch, hay sự việc cụ thể)

D. sense: giác quan, khả năng cảm nhận

sense of smell: khứu giác

Dịch: Mason: Người khiếm thị có thể phát triển khả năng khứu giác siêu phàm, nghĩa là họ có một khứu giác rất tốt.

Emily: Thật hấp dẫn!

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Olivia: Have you ever felt totally ________?

Ryan: Oh yes, after that marathon last month.

exhaust

exhausting

exhausted

exhaustive

Xem đáp án

C

A. exhaust(v): làm kiệt sức, (n) khí thải

B. exhausting(adj): gây mệt mỏi (miêu tả vật hoặc sự việc)

C. exhausted (adj): cảm thấy kiệt sức, mệt mỏi tột độ

D. exhaustive (adj): toàn diện, đầy đủ

Tính từ đuôi “”-ing” mang nghĩa chủ động, diễn tả tính chất của người, vật hoặc sự việc gây ra cảm giác hoặc trạng thái nhất định cho người khác.

Tính từ đuôi “-ed” mang nghĩa bị động, diễn tả cảm xúc hoặc trạng thái của một người hoặc vật khi bị tác động bởi một hành động, tình huống nào đó → chọn exhausted

Dịch:Olivia: Bạn đã bao giờ cảm thấy kiệt sức hoàn toàn chưa?

Ryan: Rồi! Sau cuộc chạy marathon tháng trước.