Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 5: Vocabulary and grammar
Đề thi
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 5: Vocabulary and grammar
A
Admin
Tiếng AnhLớp 8125 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Alex: If the steak is perfectly cooked, its ________ is quite tender but still chewy enough.

Jenny: Yum! That’s exactly how I like it.

texture

flavour

pattern

perfume

Xem đáp án

A

A. texture: kết cấu (cảm giác khi chạm hoặc ăn – mềm, dai, giòn…)

B. flavour: hương vị

C. pattern: hoa văn, mẫu

D. perfume: nước hoa

→ Vì mô tả về mức độ mềm/dai của miếng thịt, ta nói đến “texture” chứ không phải hương vị (flavour).

Dịch:

Alex: Nếu miếng bít tết được nấu hoàn hảo, kết cấu của nó sẽ rất mềm nhưng vẫn dai vừa phải.

Jenny: Ngon quá! Đó chính xác là cách tớ thích.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom: Yellow and purple are directly opposite on the colour wheel so they are ________.

Emma: Oh, that’s why they look good together.

complementary

harmonious

primary

secondary

Xem đáp án

A

A. complementary: màu bổ sung

B. harmonious: hài hòa

C. primary: màu chính

D. secondary: màu phụ

→ Theo lý thuyết màu sắc, màu đối diện nhau trên vòng màu là màu bổ sung (complementary) và chúng thường tạo hiệu ứng nổi bật.

Dịch:

Tom: Vàng và tím nằm đối diện nhau trên bánh xe màu sắc, nên chúng là màu bổ sung cho nhau.

Emma: Ồ, vì thế nên chúng phối hợp đẹp như vậy.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anna: Yesterday, we bought a ________ of trousers as a birthday gift for our little sister.

Ben: That’s sweet. I’m sure she’ll love them.

bar

tube

pair

slice

Xem đáp án

C

A. bar: thanh

B. tube: ống, tuýp

C. pair : cặp

D. slice: lát cắt

Ta có “trousers” (quần dài) luôn ở dạng số nhiều → phải dùng “a pair of trousers” (một chiếc quần).

Dịch: Anna: Hôm qua, bọn tớ đã mua một chiếc quần làm quà sinh nhật cho em gái.

Ben: Dễ thương quá. Tớ chắc chắn em ấy sẽ thích.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lily: Jennie (Blackpink) is a celebrity with millions of ________ on Instagram.

Daisy: Exactly. She’s so popular worldwide.

users

followers

believers

gamers

Xem đáp án

B

A. users: người dùng

B. followers: người theo dõi

C. believers: người tin tưởng

D. gamers: người chơi game

Dịch: Lily: Jennie (Blackpink) là một người nổi tiếng có hàng triệu người theo dõi trên Instagram.

Daisy: Đúng vậy. Cô ấy nổi tiếng khắp thế giới.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Noah: Some foreigners can’t ________ the smell of durians.

Ella: Haha, true. It’s not for everyone.

sit

stand

help

hear

Xem đáp án

B

Can’t stand + N/V-ing: không thể chịu đựng được.

Dịch: Noah: Một số người nước ngoài không thể chịu nổi mùi sầu riêng.

Ella: Haha, đúng thật. Không phải ai cũng thích nó.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sophie: Amanda’s favorite ice-cream ________ is chocolate.

Mark: Mine too! It’s the best.

taste

perfume

fragrance

flavor

Xem đáp án

D

A. taste: vị

B. perfume: nước hoa

C. fragrance: hương thơm (thường dùng cho hoa, nước hoa)

D. flavor: hương vị

→ Dù “taste” cũng nghĩa là vị, nhưng “flavor” mới là từ chính xác để nói đến hương vị món ăn, đặc biệt là kem, kẹo, đồ ăn uống.

Dịch: Sophie: Hương vị kem yêu thích của Amanda là sô-cô-la.

Mark: Tớ cũng vậy! Ngon nhất luôn.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Daniel: Those with tone-deafness can’t ________ notes or tunes because they don’t have a good ear.

Nina: That must make singing really hard for them.

sing

hold

taste

smell

Xem đáp án

A

A. sing: hát

B. hold: giữ

C. taste: nếm

D. smell: ngửi

Ta có: “hold a note”: giữ đúng cao độ

Dịch: Daniel: Những người bị điếc âm không thể giữ nốt nhạc hoặc giai điệu vì họ không có tai nghe tốt.

Nina: Chắc hẳn việc hát với họ rất khó khăn.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Olivia: In order to become a pilot, you must have ________-perfect sight.

Jack: Makes sense. They need great vision.

close

short

kin

near

Xem đáp án

D

near-perfect: gần như hoàn hảo

near-perfect sight: thị lực gần như hoàn hảo.

Dịch: Olivia: Để trở thành phi công, bạn phải có thị lực gần như hoàn hảo.

Jack: Hợp lý mà. Họ cần thị lực rất tốt.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Emma: I had a ________ trip to Sa Pa to take part in its Spring Holiday last year.

Liam: That sounds wonderful!

four-days

four-day

four days

four day

Xem đáp án

B

→ Khi nói “a + số + danh từ chỉ thời gian + danh từ”, ta dùng dạng số ít: a four-day trip, a three-week course,…

Dịch: Emma: Tớ đã có một chuyến đi bốn ngày tới Sa Pa để tham gia lễ hội mùa xuân năm ngoái.

Liam: Nghe tuyệt quá!

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mason: My sister is really ________ shopping and fashion, but I hate it.

Hannah: Haha, that’s so her.

about

into

at

in

Xem đáp án

B

be into something: rất thích cái gì, đam mê điều gì.

Dịch: ason: Em gái tớ cực kỳ thích mua sắm và thời trang, còn tớ thì ghét.

Hannah: Haha, đúng chất cô ấy luôn.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ava: My friend is not ________ about K-pop. She is a big fan of Vietnamese pop music.

Ryan: Oh, that’s interesting!

crazy

angry

anxious

confident

Xem đáp án

A

A. crazy (adj): cuồng

B. angry (adj): tức giận

C. anxious (adj): lo lắng

D. confident (adj): tự tin

be crazy about something: cực kỳ thích điều gì, phát cuồng vì điều gì → phù hợp nhất với ngữ cảnh

Dịch: Ava: Bạn tớ không cuồng K-pop. Cô ấy là fan lớn của nhạc pop Việt Nam.

Ryan: Ồ, thú vị đấy!

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sophia: She ________ like chocolate, but she does now.

Lucas: People change their tastes over time.

use to

used to

didn't used to

didn't use to

Xem đáp án

D

“used to + V”: đã từng (trong quá khứ nhưng không còn nữa).

Dạng phủ định: didn’t use to V

→ Câu nói: trước kia không thích → giờ thì thích

Dịch: Sophia: Cô ấy từng không thích sô-cô-la, nhưng bây giờ lại thích.

Lucas: Người ta thay đổi khẩu vị theo thời gian mà.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ella: I ________ work, walked to the beach and found a nice place to swim.

Ethan: That sounds like the perfect day.

finish

finished

was finishing

used to finish

Xem đáp án

B

3 hành động nối tiếp nhau trong quá khứ (finished, walked, found) → dùng thì quá khứ đơn.

Dịch: Ella: Tớ xong việc, đi bộ ra biển và tìm được chỗ đẹp để bơi.

Ethan: Nghe như một ngày tuyệt vời.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Henry: We suddenly ________ an old school friend when we ________ in a café.

Grace: That must have been such a surprise!

saw / were sitting

were seeing / sat

saw / sat

were seeing / were sitting

Xem đáp án

A

→ Hành động đang diễn ra (were sitting) thì hành động bất ngờ xảy ra (saw) → thì quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn.

Dịch: Henry: Chúng tớ bất ngờ gặp một người bạn cũ khi đang ngồi trong quán cà phê.

Grace: Chắc bất ngờ lắm nhỉ!

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lily: At six o’clock yesterday evening, my mom ________ her favorite TV program.

Owen: Same as always, huh?

watches

has watched

was watching

watched

Xem đáp án

C

Dấu hiệu “at 6 o’clock yesterday evening” → hành động đang xảy ra tại thời điểm cụ thể trong quá khứ → dùng quá khứ tiếp diễn.

Dịch: Lily: Lúc 6 giờ tối qua, mẹ tớ đang xem chương trình TV yêu thích của bà.

Owen: Như mọi khi nhỉ?

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Isabella: ________ you ________ the roller coaster at the amusement park of Vinpearland?

Carter: Yeah! It was thrilling!

Did / ever try

Have / ever been trying

Were / ever trying

Have / ever tried

Xem đáp án

D

Dấu hiệu “ever” → dùng thì hiện tại hoàn thành để hỏi về trải nghiệm

Dịch: Isabella: Bạn đã từng thử tàu lượn ở công viên giải trí Vinpearland chưa?

Carter: Rồi! Hồi hộp lắm!

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Leo: We haven’t met Megan since she ________ Rome.

Mia: I hope we see her again soon.

leaves

left

has left

leave

Xem đáp án

B

Cấu trúc: “have/has not + V3 since + quá khứ đơn”

Dịch: Leo: Chúng ta chưa gặp Megan từ khi cô ấy rời Rome.

Mia: Hy vọng sớm gặp lại cô ấy.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Emily: Wendy would always go to the seaside for her summer vacations, but one day she ________ to the mountains instead.

Logan: A change of scenery sounds nice.

used to go

was going

went

used to going

Xem đáp án

C

Hành động “used to go” mang tính thường xuyên trong quá khứ, còn “one day she went” là một hành động cụ thể trong quá khứ → dùng quá khứ đơn.

Dịch: Emily: Wendy luôn đi biển vào kỳ nghỉ hè, nhưng một ngày nọ cô ấy lại đi núi.

Logan: Thay đổi cảnh quan nghe cũng hay.

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aria: I have hurt my leg. I fell off a ladder when I ________ my bedroom.

Eli: Oh no! Are you okay now?

painted

was painting

have painted

used to paint

Xem đáp án

B

Hành động ngã (fell) xảy ra trong khi đang sơn → dùng quá khứ tiếp diễn + quá khứ đơn

Dịch: Aria: Tớ bị đau chân. Tớ ngã khỏi thang khi đang sơn phòng ngủ.

Eli: Ôi không! Giờ cậu ổn chưa?

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chloe: Have you found a place to live ________, Peter?

Peter: Not yet, but I’m still looking.

already

recently

then

yet

Xem đáp án

D

A. already: đã rồi (thường dùng ở câu khẳng định)

B. recently: gần đây (dùng khi nói đến hành động đã xảy ra, không hợp câu hỏi)

C. then: khi đó (không phù hợp)

D. yet: chưa

→ “Have + S + P_ed/III... yet?” là cấu trúc câu hỏi có trong thì hiện tại hoàn thành khi muốn hỏi một điều đã xảy ra chưa.

Dịch: Chloe: Cậu đã tìm được chỗ ở chưa, Peter?

Peter: Chưa, nhưng tớ vẫn đang tìm.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sophia: Living in a flat is all right, but it has its limitations - ________, you don't have your own garden.

Luke: True. I really miss having one.

for good

for sale

for all

for instance

Xem đáp án

D

A. for good: mãi mãi

B. for sale: để bán

C. for all: cho tất cả

D. for instance: ví dụ

→ for instance = for example

Dịch: Sophia: Sống trong căn hộ thì ổn, nhưng cũng có hạn chế - ví dụ, bạn không có vườn riêng.

Luke: Đúng vậy. Tớ cũng rất nhớ có vườn.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aiden: Sarah prefers the feel of a warm bed ________ a winter’s night.

Grace: Same here. It’s so cozy.

on

at

in

towards

Xem đáp án

A

on + day / date / night

"on" được dùng với các ngày cụ thể (on Monday, on 15th July) hoặc các buổi tối cụ thể (on a cold night, on a summer evening).

→ on a winter’s night

Dịch: Aiden: Sarah thích cảm giác một chiếc giường ấm áp vào đêm mùa đông.

Grace: Tớ cũng vậy. Thật ấm cúng.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ella: With the unique olfactory features, Helen Keller could identify people’s jobs ________ the odour on their clothes.

Jake: That’s amazing!

as

by

for

to

Xem đáp án

B

A. as: như là, với tư cách là

B. by: bằng cách, qua

C. for: cho, để, vì

D. to: đến, cho, để

identify sth by sth: xác định thứ gì dựa trên cái gì, cách gì

Dịch: Ella: Nhờ khứu giác đặc biệt, Helen Keller có thể nhận ra nghề nghiệp của người ta qua mùi trên quần áo họ.

Jake: Thật đáng kinh ngạc!

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nora: The album reminds me ________ pleasant memories when I was at primary school.

Sam: Nostalgia hits hard sometimes.

of

with

for

about

Xem đáp án

A

remind sb of sth/sb: gợi nhắc ai về điều gì / về ai đó

Dịch: Nora: Album đó làm tớ nhớ lại những kỷ niệm đẹp thời tiểu học.

Sam: Đôi khi nỗi nhớ ùa về thật mạnh mẽ.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ava: Do you ________ watching a movie together after dinner?

Noah: Great idea! Let’s do it.

expect

want

fancy

wish

Xem đáp án

C

A. expect + to V: mong đợi làm gì                     

B. want + to V: muốn làm gì

C. fancy + V_ing: thích làm gì

D. wish + to V: ước làm gì

Dịch: Ava: Cậu có muốn xem phim cùng tớ sau bữa tối không?

Noah: Ý hay đấy! Làm thôi.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sophie: Do you spend any time ________ Angry Birds online?

Liam: Not really. I’m more into puzzle games.

play

played

to play

playing

Xem đáp án

D

spend time + V-ing: dành thời gian làm gì

Dịch: Sophie: Cậu có dành thời gian chơi Angry Birds online không?

Liam: Không hẳn. Tớ thích trò giải đố hơn.

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ethan: Trang An Scenic Landscape Complex is certainly worth ________.

Hannah: Definitely! It’s stunning.

to visit

visiting

visit

for a visit

Xem đáp án

B

be worth + V-ing: đáng để làm gì.

Dịch: Ethan: Quần thể danh lam thắng cảnh Tràng An chắc chắn đáng để ghé thăm.

Hannah: Chắc chắn rồi! Tuyệt đẹp.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amelia: “Bánh xèo” is an ________ local specialty in the Mekong Delta.

Logan: I’d love to try it someday.

excellent

excellently

excel

excellence

Xem đáp án

A

A. excellent (adj): tuyệt vời   

B. excellently (adv): một cách tuyệt vời

C. excel (v): vượt trội, xuất sắc

D. excellence (n): sự xuất sắc

“Excellent” là tính từ mô tả cho “specialty” (đặc sản).

Dịch: Amelia: “Bánh xèo” là một đặc sản tuyệt vời của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Logan: Tớ muốn thử nó vào một ngày nào đó.

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mason: Blind people might develop supra-normal olfactory abilities, which means they have a very good ________ of smell.

Emily: That’s fascinating!

scent

scenery

scene

sense

Xem đáp án

D

A. scent: mùi hương

B. scenery: phong cảnh (dùng để nói về cảnh quan thiên nhiên)

C. scene: cảnh (trong phim, kịch, hay sự việc cụ thể)

D. sense: giác quan, khả năng cảm nhận

sense of smell: khứu giác

Dịch: Mason: Người khiếm thị có thể phát triển khả năng khứu giác siêu phàm, nghĩa là họ có một khứu giác rất tốt.

Emily: Thật hấp dẫn!

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Olivia: Have you ever felt totally ________?

Ryan: Oh yes, after that marathon last month.

exhaust

exhausting

exhausted

exhaustive

Xem đáp án

C

A. exhaust (v): làm kiệt sức, (n) khí thải

B. exhausting (adj): gây mệt mỏi (miêu tả vật hoặc sự việc)

C. exhausted (adj): cảm thấy kiệt sức, mệt mỏi tột độ

D. exhaustive (adj): toàn diện, đầy đủ

Tính từ đuôi “”-ing” mang nghĩa chủ động, diễn tả tính chất của người, vật hoặc sự việc gây ra cảm giác hoặc trạng thái nhất định cho người khác.

Tính từ đuôi “-ed” mang nghĩa bị động, diễn tả cảm xúc hoặc trạng thái của một người hoặc vật khi bị tác động bởi một hành động, tình huống nào đó → chọn exhausted

Dịch: Olivia: Bạn đã bao giờ cảm thấy kiệt sức hoàn toàn chưa?

Ryan: Rồi! Sau cuộc chạy marathon tháng trước.

Đoạn văn

Supply the correct form of the word given in each sentence.

31.Tự luận
• 1 điểm

I had been suffering from performance anxiety in the moments before ________ and had to learn how to manage these anxieties. (COMPETITION)

Xem đáp án

competing

→ before + V-ing

competition (n): cuộc thi

compete (v): thi đấu → V-ing của nó là competing

→ I had been suffering from performance anxiety in the moments before competing and had to learn how to manage these anxieties.

Dịch: Tôi đã bị lo lắng về việc trình diễn trong những khoảnh khắc trước khi thi và phải học cách kiểm soát những nỗi lo này.

32.Tự luận
• 1 điểm

I feel very ________ because the dress fits me well. (COMFORT)

Xem đáp án

comfortable

feel + adj: cảm thấy thế nào

comfort (n): sự thoải mái

comfortable (adj): thoải mái

→ I feel very comfortable because the dress fits me well.

Dịch: Tôi cảm thấy rất thoải mái vì chiếc váy vừa với tôi.

33.Tự luận
• 1 điểm

You can identify someone’s ________ type by the clothes they wear. (PERSON)

Xem đáp án

personality

person (n): người

personality (n): tính cách

personality type: tính cách

→ You can identify someone’s personality type by the clothes they wear.

Dịch: Bạn có thể nhận biết tính cách của ai đó qua trang phục họ mặc.

34.Tự luận
• 1 điểm

Gen Z shopping is very dynamic as teens are always trying to follow the newest and the most ________ trends on Tiktok. (MASS)

Xem đáp án

massive

Ta có the most + adj + N

→ chỗ trống cần tính từ

mass (n): khối, đám đông

massive (adj): lớn mạnh, phổ biến

→ the most massive trends: xu hướng lớn nhất, phổ biến, ...

→ Gen Z shopping is very dynamic as teens are always trying to follow the newest and the most massive trends on Tiktok.

Dịch: Việc mua sắm của thế hệ Z rất năng động vì thanh thiếu niên luôn cố gắng chạy theo những xu hướng mới nhất và phổ biến nhất trên tiktok.

35.Tự luận
• 1 điểm

Harry Potter by J. K. Rowling is the ________ book series in history. More than 600 million copies have been sold worldwide. (SELL)

Xem đáp án

best-selling

sell (v): bán

Chỗ trống cần 1 tính từ bổ nghĩa cho “book”

best-selling (adj): bán chạy nhất

→ Harry Potter by J. K. Rowling is the best-selling book series in history. More than 600 million copies have been sold worldwide.

Dịch: Harry Potter của J.K. Rowling là bộ sách bán chạy nhất trong lịch sử. Hơn 600 triệu bản đã được bán trên toàn thế giới.

36.Tự luận
• 1 điểm

There is a bar within walking distance, the Club House over the road has a great atmosphere and serves ________ Belgium food. (TASTE)

Xem đáp án

tasty

Chỗ trống cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “food”

taste (n): vị

tasty (adj): ngon miệng

→ The Club House over the road has a great atmosphere and serves tasty Belgium food.

Dịch: Có một quán bar cách đó không xa, Club House ở phía bên kia đường có bầu không khí tuyệt vời và phục vụ các món ăn Bỉ rất ngon.

37.Tự luận
• 1 điểm

Super smellers are people who have a(n) ________ sense of smell, compared to the average person. (ORDINARY)

Xem đáp án

extraordinary

Chỗ trống cần 1 tính từ bổ nghĩa cho cụm danh từ “sense of smell”

ordinary (adj): bình thường (không có gì đặc biệt)

extraordinary (adj): phi thường, khác thường

→ Super smellers are people who have an extraordinary sense of smell, compared to the average person.

Dịch: Những người có khứu giác siêu phàm là những người có khứu giác đặc biệt so với người bình thường.

38.Tự luận
• 1 điểm

Skorts were out of fashion for many years, but now they're making a ________. (COME)

Xem đáp án

comeback

Sau “make a” cần danh từ để diễn tả hành động quay lại

make a comeback: trở lại

→ Skorts were out of fashion for many years, but now they're making a comeback.

Dịch: Quần váy đã lỗi thời trong nhiều năm nhưng giờ đây chúng đang quay trở lại.

39.Tự luận
• 1 điểm

Her right ear was ________ permanently by the explosion. (DEAF)

Xem đáp án

deafened

Ta thấy “was + ...” và “by O” → đây là câu bị động, chỗ trống cần dạng quá khứ phân từ

deaf (adj): điếc

deafen (v): làm điếc

deafened (V-ed): bị làm điếc

→ Her right ear was deafened permanently by the explosion.

Dịch: Tai phải của cô ấy đã bị làm điếc vĩnh viễn do vụ nổ.

40.Tự luận
• 1 điểm

Keep in mind that whole bean coffees will be fresher and more ________ for a longer period of time. (FLAVOUR)

Xem đáp án

flavourful

Cấu trúc so sánh: be more adj

flavour (n): hương vị

flavourful (adj): đậm đà hương vị

→ Keep in mind that whole bean coffees will be fresher and more flavourful for a longer period of time.

Dịch: Hãy nhớ rằng cà phê hạt nguyên sẽ tươi hơn và đậm đà hương vị hơn trong một khoảng thời gian dài hơn.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tiếng Anh

Xem tất cả