Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 1: Listening
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 1: Listening

A
Admin
Tiếng AnhLớp 868 lượt thi
27 câu hỏi
Đoạn văn

Listen and choose the correct answer.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tina says there used to be ________ of fashion when she was young.

more types

only a small number of types

only one type

Xem đáp án

A

Tina says there used to be ________ of fashion when she was young.

(Tina nói rằng đã từng có ________ thời trang khi cô ấy còn trẻ.)

A. more types: nhiều kiểu hơn

B. only a small number of types: chỉ có một số ít kiểu

C. only one type: chỉ có một kiểu

Thông tin: When I was a teenager, there used to be a lot of fashions, probably more than today.

(Khi tôi còn là một thiếu niên, đã từng có rất nhiều mốt, có lẽ nhiều hơn ngày nay.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tina ________ the style of clothes her brother and his friends wore.

used to dislike

used to like

didn’t use to care about

Xem đáp án

 B

Tina ________ the style of clothes her brother and his friends wore.

(Tina _______ phong cách quần áo mà anh trai cô và bạn bè của anh ấy mặc.)

A. used to dislike: từng không thích

B. used to like: từng thích

C. didn’t use to care about: từng không quan tâm đến

Thông tin: It was the 1980s and I used to like the punk style. It was probably because of my brother and his friends.

(Đó là những năm 1980 và tôi từng thích phong cách punk. Có lẽ là do anh trai tôi và bạn bè của anh ấy.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tina says that punks used to wear ________ trousers.    

colourful

tight

smart

Xem đáp án

B

Tina says that punks used to wear ________ trousers.

(Tina nói rằng những người chơi chữ thường mặc quần ________)

A. colourful: sặc sỡ

B. tight: bó sát

C. smart: lịch sự

Thông tin: They used to wear very tight trousers, long boots, old T-shirts and short jackets.

(Họ thường mặc quần bó sát, đi bốt dài, áo phông cũ và áo khoác ngắn.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tina’s parents ________ the clothes she wore.

used to be unhappy about

didn’t use to be interested in

used to love

Xem đáp án

A

Tina’s parents ________ the clothes she wore.

(Cha mẹ của Tina _________ bộ quần áo cô mặc.)

A. used to be unhappy about: từng không hài lòng về

B. didn’t use to be interested in: từng không quan tâm đến

C. used to love: từng yêu thích

Thông tin: My parents used to hate it.

(Bố mẹ tôi từng rất ghét nó. )

5. Trắc nghiệm
1 điểm

At first, Dan ________ fashion.

wanted to study

didn’t have money for

wasn’t into

Xem đáp án

 C

At first, Dan ________ fashion.

(Lúc đầu, Dan _________ thời trang.)

A. wanted to study: muốn học

B. didn’t have money for: không có tiền

C. wasn’t into: không thích

Thông tin: Well, I wasn't into fashion in my early teens.

(Chà, tôi không thích thời trang khi còn ở tuổi thiếu niên.)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dan says his hip hop clothes used to be ________.    

easy to find

very large

messy

Xem đáp án

B

Dan says his hip hop clothes used to be ________.

(Dan nói rằng bộ quần áo hop hop của anh ấy từng là ________)

A. easy to find: dễ tìm

B. very large: rất lớn

C. messy: lộn xộn

Thông tin: All that changed around 1992 when I started listening to hip hop music. Suddenly, everybody was wearing big baggy trousers and sports shirts and expensive trainers and I did too.

(Mọi chuyện thay đổi vào khoảng năm 1992 khi tôi bắt đầu nghe nhạc hip hop. Đột nhiên, mọi người đều mặc quần ống rộng, áo thể thao và giày thể thao đắt tiền, và tôi cũng vậy.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dan didn’t use to ________ very often.    

listen to music

buy new trainers

brush his hair

Xem đáp án

C

Dan didn’t use to ________ very often.

(Dan không thường xuyên ________.)

A. listen to music: nghe nhạc

B. buy new trainers: mua giày thể thao mới

C. brush his hair: chải tóc

Thông tin: It was also cool for girls and boys to have long, untidy hair. I think I used to brush hair about once a month.

(Cả con trai lẫn con gái đều thấy tóc dài và rối bù rất ngầu. Tôi nghĩ hồi xưa mình chỉ chải tóc khoảng một lần mỗi tháng.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

When Dan was young, he used to think fashion was ________.    

very important

funny

expensive

Xem đáp án

 A

When Dan was young, he used to think fashion was ________.

(Khi Dan còn trẻ, anh ấy từng nghĩ thời trang là ____________ .)

A. very important: rất quan trọng

B. funny: buồn cười

C. expensive: đắt tiền

Thông tin: As a parent, I laugh at the fashions now, but then they were an important part of my identity.

(Là cha mẹ, bây giờ tôi cười nhạo thời trang, nhưng sau đó chúng là một phần quan trọng trong bản sắc của tôi.)

 

Nội dung bài nghe:

MC: Excuse me. Could you tell me about the fashions when you were young?

Tina: Sure. When I was a teenager, there used to be a lot of fashions, probably more than today. It was the 1980s and I used to like the punk style. It was probably because of my brother and his friends. They were four years older than me and they were all punks. They used to wear very tight trousers, long boots, old T-shirts and short jackets. A lot of them had colorful hair, you know, red and orange and green. My parents used to hate it. So of course, I thought it was fantastic. When I was about 15, I started listening to different music, and my style changed completely. Teenage fashions change so fast. I used to like that.

MC: Thank you. And how about you?

Dan: Well, I wasn't into fashion in my early teens. My clothes were really plain. I can't even remember what styles I used to wear. All that changed around 1992 when I started listening to hip hop music. Suddenly, everybody was wearing big baggy trousers and sports shirts and expensive trainers and I did too. It was also cool for girls and boys to have long, untidy hair. I think I used to brush hair about once a month. I saw my daughter with her friends recently, and I couldn't believe it. There into those same 90s styles. As a parent, I laugh at the fashions now, but then they were an important part of my identity.

 

Dịch bài nghe:

MC: Xin lỗi. Bạn có thể kể cho tôi nghe về thời trang hồi nhỏ của bạn được không?

Tina: Chắc chắn rồi. Hồi tôi còn là thiếu niên, thời đó có rất nhiều mốt, có lẽ còn hơn bây giờ nữa. Đó là những năm 1980 và tôi thích phong cách punk. Có lẽ là do anh trai tôi và bạn bè anh ấy. Họ hơn tôi bốn tuổi và tất cả đều theo phong cách punk. Họ thường mặc quần bó, bốt cao, áo phông cũ và áo khoác ngắn. Nhiều người trong số họ có mái tóc sặc sỡ, bạn biết đấy, đỏ, cam và xanh lá cây. Bố mẹ tôi từng ghét điều đó. Vì vậy, tất nhiên, tôi nghĩ nó thật tuyệt vời. Khi tôi khoảng 15 tuổi, tôi bắt đầu nghe nhiều loại nhạc khác nhau, và phong cách của tôi đã thay đổi hoàn toàn. Thời trang tuổi teen thay đổi rất nhanh. Tôi đã từng thích điều đó.

MC: Cảm ơn bạn. Còn bạn thì sao?

Dan: À, hồi đầu tuổi thiếu niên tôi không quan tâm đến thời trang. Quần áo của tôi rất đơn giản. Tôi thậm chí còn không nhớ mình đã từng mặc những kiểu nào. Mọi chuyện thay đổi vào khoảng năm 1992 khi tôi bắt đầu nghe nhạc hip hop. Đột nhiên, ai cũng mặc quần rộng thùng thình, áo thể thao và giày thể thao đắt tiền, và tôi cũng vậy. Cả con gái lẫn con trai đều thích để tóc dài bù xù. Hình như hồi đó tôi chỉ chải tóc khoảng một lần mỗi tháng. Gần đây tôi thấy con gái mình đi chơi với bạn bè, và tôi không thể tin nổi. Vẫn là phong cách của những năm 90. Là một người cha, giờ tôi thấy buồn cười với những mốt thời trang đó, nhưng hồi đó chúng từng là một phần quan trọng trong bản sắc của tôi.

Đoạn văn

Listen to the small talk and fill in each with NO MORE THAN THREE WORDS.

We only have five senses. I wonder why. It doesn't seem a lot. We have the senses of smell, touch, taste, (9) __________. Many people say they have a (10) __________ sense. That's when you can sense things are happening that other people can't. Perhaps you can see into the future or talk to (11) __________. I'm not so sure this is a real sense. Of all our senses, I think the sense of sight is the most (12) __________. It's the most beautiful sense. I can't imagine not being able to see colours, or my children's happy, laughing faces as they grow up. I'm not sure about my next favourite sense. Is it taste or is it hearing? What would I miss most, tasting ice cream or listening to music? That's a (13) __________ one. I wonder if this is the same for everyone.

9. Tự luận
1 điểm

We have the senses of smell, touch, taste, (9) __________.

Xem đáp án

sight and hearing

“sight and hearing”: thị giác và thính giác

Thông tin: We have the senses of smell, touch, taste, sight and hearing.

(Chúng ta có khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác và thính giác.)

10. Tự luận
1 điểm

Many people say they have a (10) __________ sense.

Xem đáp án

sixth

Thông tin: Many people say they have a sixth sense.

(Nhiều người nói rằng họ có giác quan thứ sáu.)

11. Tự luận
1 điểm

 Perhaps you can see into the future or talk to (11) __________.

Xem đáp án

dead people

Thông tin: Perhaps you can see into the future or talk to dead people.

(Có lẽ bạn có thể nhìn thấy tương lai hoặc nói chuyện với người chết.)

12. Tự luận
1 điểm

Of all our senses, I think the sense of sight is the most (12) __________.

Xem đáp án

important

Thông tin: I think the sense of sight is the most important.

(Tôi nghĩ thị giác là quan trọng nhất.)

13. Tự luận
1 điểm

That's a (13) __________ one.

Xem đáp án

difficult

Thông tin: That's a difficult one.

(Đó là một điều khó khăn.)

 

Nội dung bài nghe:

We only have five senses. I wonder why. It doesn't seem a lot. We have the senses of smell, touch, taste, sight and hearing. Many people say they have a sixth sense. That's when you can sense things are happening that other people can't. Perhaps you can see into the future or talk to dead people. I'm not so sure this is a real sense. Of all our senses, I think the sense of sight is the most important. It's the most beautiful sense. I can't imagine not being able to see colours, or my children's happy, laughing faces as they grow up. I'm not sure about my next favourite sense. Is it taste or is it hearing? What would I miss most, tasting ice cream or listening to music? That's a difficult one. I wonder if this is the same for everyone.

Dịch bài nghe:

Chúng ta chỉ có năm giác quan. Tôi tự hỏi tại sao. Có vẻ không nhiều lắm. Chúng ta có khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác và thính giác. Nhiều người nói rằng họ có giác quan thứ sáu. Đó là khi bạn có thể cảm nhận được những điều đang xảy ra mà người khác không thể. Có lẽ bạn có thể nhìn thấy tương lai hoặc nói chuyện với người chết. Tôi không chắc đây có phải là một giác quan thực sự hay không. Trong tất cả các giác quan của chúng ta, tôi nghĩ thị giác là quan trọng nhất. Đó là giác quan đẹp nhất. Tôi không thể tưởng tượng được việc không thể nhìn thấy màu sắc, hoặc khuôn mặt vui vẻ, tươi cười của con tôi khi chúng lớn lên. Tôi không chắc về giác quan yêu thích tiếp theo của mình. Đó là vị giác hay thính giác? Tôi sẽ nhớ điều gì nhất, nếm kem hay nghe nhạc? Câu hỏi đó thật khó. Tôi tự hỏi liệu điều này có giống nhau với tất cả mọi người không.

Đoạn văn

Listen and write True or False.

14. Tự luận
1 điểm

The interview is at a travel agency.

Xem đáp án

F

The interview is at a travel agency.

(Cuộc phỏng vấn diễn ra tại một công ty du lịch.)

Thông tin: So today I'm at the adventures abroad fair in Manchester. And I've been talking to travel expert, Sylvia Williams.

(Hôm nay tôi có mặt tại hội chợ phiêu lưu nước ngoài ở Manchester. Tôi đã trò chuyện với chuyên gia du lịch, Sylvia Williams.)

15. Tự luận
1 điểm

More women than men go on adventure holidays now.

Xem đáp án

T

More women than men go on adventure holidays now.

(Hiện nay nhiều phụ nữ đi nghỉ phiêu lưu hơn nam giới.)

Thông tin: But now, around 55% of our customers are actually women and the average age is 47. (Nhưng hiện tại, khoảng 55% khách hàng của chúng tôi thực sự là phụ nữ và độ tuổi trung bình là 47.)

16. Tự luận
1 điểm

Today, a typical adventure traveller is aged twenty-seven.

Xem đáp án

F

Today, a typical adventure traveller is aged twenty-seven.

(Ngày nay, một khách du lịch mạo hiểm điển hình ở độ tuổi 27.)

Thông tin: But now, around 55% of our customers are actually women and the average age is 47.

(Nhưng hiện tại, khoảng 55% khách hàng của chúng tôi thực sự là phụ nữ và độ tuổi trung bình là 47.)

17. Tự luận
1 điểm

These days, more men travel alone.

Xem đáp án

F

These days, more men travel alone.

(Ngày nay, ngày càng có nhiều đàn ông đi du lịch một mình.)

Thông tin: There are more women traveling alone, too.

(Có nhiều phụ nữ đi du lịch một mình hơn.)

18. Tự luận
1 điểm

More older people enjoy skiing holidays.

Xem đáp án

F

More older people enjoy skiing holidays.

(Ngày càng có nhiều người lớn tuổi thích thú với kỳ nghỉ trượt tuyết.)

Thông tin: I mean, if you're traveling with granddad, he probably won't want to ski down mountains or surf on five meter high waves

(Ý tôi là, nếu cậu đi du lịch với ông, có lẽ ông sẽ không muốn trượt tuyết xuống núi hay lướt trên những con sóng cao năm mét.)

19. Tự luận
1 điểm

Adventure holidays today offer more things to do than in the past.

Xem đáp án

T

Adventure holidays today offer more things to do than in the past.

(Kỳ nghỉ phiêu lưu ngày nay có nhiều việc phải làm hơn trước.)

Thông tin: Maybe the biggest difference is if we started organizing trips with a larger variety of activities.

(Có lẽ sự khác biệt lớn nhất là nếu chúng tôi bắt đầu tổ chức các chuyến đi với nhiều hoạt động đa dạng hơn.)

20. Tự luận
1 điểm

Cruise ships that go to adventure destinations are popular with families.

Xem đáp án

T

Cruise ships that go to adventure destinations are popular with families.

(Chuyến tàu du lịch đi đến những địa điểm mạo hiểm được các gia đình ưa chuộng.)

Thông tin: Now you can go on an adventure cruise for example. When the ship stops, there are challenging activities such as horse riding, hiking, and rock climbing, but mom and dad and the children. But if the grandparents just want to go shopping or relax on the boat, they can do that.

(Bây giờ bạn có thể tham gia một chuyến du ngoạn mạo hiểm chẳng hạn. Khi tàu dừng lại, có những hoạt động đầy thử thách như cưỡi ngựa, đi bộ đường dài, leo núi, nhưng có bố mẹ và các con. Nhưng nếu ông bà chỉ muốn đi mua sắm hay thư giãn trên thuyền thì có thể làm được điều đó.)

 

Nội dung bài nghe:

MC: What do you think of when you hear the words adventure travel? If you're like me, you probably expect young guys jumping out of planes or climbing Mount Kilimanjaro. Not anymore. So today I'm at the adventures abroad fair in Manchester. And I've been talking to travel expert, Sylvia Williams. So, Sylvia, what can you tell us about current trends in adventure travel?

Sylvia : Well, I think the biggest change is who was traveling 10 years ago, it was mainly men in their early 20s. But now, around 55% of our customers are actually women and the average age is 47.

MC: Wow, that's a surprise! And are people traveling with their friends, in couples or in larger family groups?

Sylvia: That's changing. In the last few years, we've noticed more groups of parents, children and grandparents together. There are more women traveling alone, too.

MC: But how are these challenges affected by the holidays you offer?

Sylvia: Maybe the biggest difference is if we started organizing trips with a larger variety of activities. I mean, if you're traveling with granddad, he probably won't want to ski down mountains or surf on five meter high waves.

MC: I suppose not.

Sylvia : Now you can go on an adventure cruise for example. When the ship stops, there are challenging activities such as horse riding, hiking, and rock climbing, but mom and dad and the children. But if the grandparents just want to go shopping or relax on the boat, they can do that.

MC: Yes. That makes sense. So, which destinations are hot this year?

Sylvia: Well, that;s changed too easy …

 

Dịch bài nghe:

MC: Bạn nghĩ gì khi nghe đến cụm từ du lịch mạo hiểm? Nếu bạn giống tôi, có lẽ bạn sẽ nghĩ đến những chàng trai trẻ nhảy ra khỏi máy bay hoặc leo núi Kilimanjaro. Giờ thì không còn nữa. Hôm nay tôi đang ở hội chợ du lịch mạo hiểm ở Manchester. Và tôi đã trò chuyện với chuyên gia du lịch, Sylvia Williams. Vậy, Sylvia, bạn có thể cho chúng tôi biết về xu hướng du lịch mạo hiểm hiện nay không?

Sylvia: Tôi nghĩ sự thay đổi lớn nhất nằm ở đối tượng du lịch 10 năm trước, chủ yếu là nam giới ở độ tuổi đầu 20. Nhưng giờ đây, khoảng 55% khách hàng của chúng tôi thực sự là phụ nữ và độ tuổi trung bình là 47.

MC: Chà, thật bất ngờ! Và mọi người đi du lịch cùng bạn bè, theo cặp hay theo nhóm gia đình lớn hơn?

Sylvia: Điều đó đang thay đổi. Trong vài năm gần đây, chúng tôi nhận thấy ngày càng có nhiều nhóm cha mẹ, con cái và ông bà đi cùng nhau. Cũng có nhiều phụ nữ đi du lịch một mình hơn.

MC: Nhưng những thách thức này bị ảnh hưởng như thế nào bởi các kỳ nghỉ mà bạn cung cấp?

Sylvia: Có lẽ sự khác biệt lớn nhất là nếu chúng ta bắt đầu tổ chức các chuyến đi với nhiều hoạt động đa dạng hơn. Ý tôi là, nếu bạn đi du lịch cùng ông, có lẽ ông sẽ không muốn trượt tuyết xuống núi hay lướt sóng trên những con sóng cao năm mét.

MC: Tôi nghĩ là không.

Sylvia: Ví dụ như bây giờ bạn có thể đi du thuyền mạo hiểm. Khi tàu dừng lại, sẽ có những hoạt động thử thách như cưỡi ngựa, đi bộ đường dài và leo núi, nhưng bố mẹ và các con thì không. Nhưng nếu ông bà chỉ muốn đi mua sắm hoặc thư giãn trên tàu, họ có thể làm điều đó.

MC: Vâng. Điều đó có lý. Vậy, những điểm đến nào đang hot trong năm nay?

Sylvia: Chà, điều đó đã thay đổi quá dễ dàng…

Đoạn văn

Listen again and write True, False or Don't know if they don't mention it.

21. Tự luận
1 điểm

The presenter is looking for the craziest gadgets on offer.

Xem đáp án

F

The presenter is looking for the craziest gadgets on offer.

(Người thuyết trình đang tìm kiếm những tiện ích điên rồ nhất được cung cấp.)

Thông tin: I'm in Birmingham today at this year's Gadget Show to find out about some of the best new products on offer.

(Hôm nay tôi đến Birmingham để tham dự Triển lãm Tiện ích năm nay để tìm hiểu về một số sản phẩm mới tốt nhất đang được cung cấp.)

22. Tự luận
1 điểm

The dog collars tell you if your dog is getting enough exercise.

Xem đáp án

T

The dog collars tell you if your dog is getting enough exercise.

(Vòng cổ cho chó cho bạn biết liệu chó của bạn có tập thể dục đủ hay không.)

Thông tin: We've seen a lot of crazy gadgets already, from smart dog collars that check how much exercise your dog does …

(Chúng ta đã thấy rất nhiều tiện ích điên rồ, từ vòng cổ thông minh cho chó kiểm tra mức độ vận động của chó …)

23. Tự luận
1 điểm

The paper aeroplanes are home-made.

Xem đáp án

Don’t know

The paper aeroplanes are home-made.

(Máy bay giấy được làm tại nhà.)

Thông tin: Thông tin không được đề cập đến trong bài.

24. Tự luận
1 điểm

The Eco Media Player is made from recycled materials.

Xem đáp án

Don’t know

The Eco Media Player is made from recycled materials.

(Eco Media Player được làm từ vật liệu tái chế.)

Thông tin: Thông tin không được đề cập đến trong bài.

25. Tự luận
1 điểm

The Eco Media Player doesn't use electricity.

Xem đáp án

T

The Eco Media Player doesn't use electricity.

(Eco Media Player không sử dụng điện.)

Thông tin: You don't need batteries, because it has wind up technology.

(Bạn không cần pin vì nó có công nghệ kết nối.)

26. Tự luận
1 điểm

You don't need a smartphone to use the Automatic Parked Car Finder.

Xem đáp án

F

You don't need a smartphone to use the Automatic Parked Car Finder.

(Bạn không cần điện thoại thông minh để sử dụng Trình tìm xe đỗ tự động.)

Thông tin: I found a really useful gift today. It's the automatic parked car finder. You leave it in your car, and it connects to your smartphone. Then later, you can use a free app to see where you parked your car on a map.

(Hôm nay tôi tìm được một món quà thực sự hữu ích. Đó là thiết bị tìm xe tự động. Bạn để nó trong xe và nó sẽ kết nối với điện thoại thông minh của bạn. Sau đó, bạn có thể sử dụng một ứng dụng miễn phí để xem vị trí đỗ xe trên bản đồ.

27. Tự luận
1 điểm

You can use the Logbar Ring to open and close doors in your house.

Xem đáp án

F

You can use the Logbar Ring to open and close doors in your house.

(Bạn có thể sử dụng Vòng thanh gỗ để mở và đóng cửa trong nhà.)

Thông tin: You wear this digital ring on your finger. And then you point to electric objects at home to turn them on and off like the TV or lights.

(Bạn đeo chiếc nhẫn kỹ thuật số này trên ngón tay của bạn. Và sau đó bạn chỉ vào các đồ vật có điện ở nhà để bật tắt như tivi hay đèn.)

 

Nội dung bài nghe:

MC: I'm in Birmingham today at this year's Gadget Show to find out about some of the best new products on offer. We've seen a lot of crazy gadgets already, from smart dog collars that check how much exercise your dog does to paper airplanes that you control with your smartphone. But let's hear about some of your favorite gadgets. What do you have there, Jamal?

Jamal: This is the Eco Media Player. It's multifunctional. So you can listen to music, watch films and more. And it fits in your pocket. But what makes it special is that it's ecological. You don't need batteries, because it has wind up technology.

MC: Oh, so you power it with your finger?

Jamal: Yes. And you don't need to worry about running out of power.

MC: That's great. How about you, Nadine?

Nadine: I found a really useful gift today. It's the automatic parked car finder. You leave it in your car, and it connects to your smartphone. Then later, you can use a free app to see where you parked your car on a map.

MC: Are you going to buy it?

Nadine: Yes. It's perfect. My dad. He can never find his car in a car park.

MC: What do you have there? Zane?

Zane: It looks like a ballroom. It's exciting, but it's quite expensive. You wear this digital ring on your finger. And then you point to electric objects at home to turn them on and off like the TV or lights.

MC: Wow, very high tech. It makes you look like a superhero too

Zane: Not sure about that. But it's great for lazy people like me. You don't need to move from the sofa.

 

Dịch bài nghe:

MC: Hôm nay tôi có mặt tại Birmingham để tham dự Triển lãm Thiết bị năm nay để tìm hiểu về một số sản phẩm mới tốt nhất đang được bày bán. Chúng ta đã thấy rất nhiều thiết bị thông minh, từ vòng cổ thông minh cho chó giúp kiểm tra mức độ vận động của chó đến máy bay giấy điều khiển bằng điện thoại thông minh. Nhưng hãy cùng nghe về một số thiết bị yêu thích của bạn nhé. Jamal, bạn có gì ở đó vậy?

Jamal: Đây là Máy nghe nhạc Eco Media Player. Nó đa chức năng. Bạn có thể nghe nhạc, xem phim và nhiều hơn thế nữa. Nó vừa vặn trong túi của bạn. Nhưng điều đặc biệt là nó thân thiện với môi trường. Bạn không cần pin, vì nó sử dụng công nghệ lên dây cót.

MC: Ồ, vậy bạn dùng ngón tay để nạp năng lượng cho nó à?

Jamal: Vâng. Và bạn không cần lo lắng về việc hết pin.

MC: Tuyệt vời. Còn bạn thì sao, Nadine?

Nadine: Hôm nay tôi tìm được một món quà rất hữu ích. Đó là máy tìm xe tự động khi đỗ. Bạn để nó trong xe và nó sẽ kết nối với điện thoại thông minh của bạn. Sau đó, bạn có thể sử dụng một ứng dụng miễn phí để xem vị trí đỗ xe trên bản đồ.

MC: Bạn có định mua nó không?

Nadine: Vâng. Hoàn hảo đấy. Bố tôi. Ông ấy không bao giờ tìm thấy xe của mình trong bãi đậu xe.

MC: Bạn có gì ở đó vậy? Zane à?

Zane: Trông giống như một phòng khiêu vũ. Thật thú vị, nhưng khá đắt. Bạn đeo chiếc nhẫn kỹ thuật số này vào ngón tay. Sau đó, bạn chỉ vào các vật dụng điện trong nhà để bật tắt chúng như TV hoặc đèn.

MC: Wow, công nghệ cao thật. Nó khiến bạn trông giống như một siêu anh hùng nữa.

Zane: Tôi không chắc lắm. Nhưng nó rất tuyệt vời cho những người lười biếng như tôi. Bạn không cần phải rời khỏi ghế sofa.