Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 2: Reading
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Friends Plus có đáp án - Part 2: Reading

A
Admin
Tiếng AnhLớp 867 lượt thi
17 câu hỏi
Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

Fast fashion is the mass production of clothes at a low cost. They are put in shops and online quickly to (1) ______ a high demand. About 100 billion items of clothing are manufactured every year, (2) ______ is expected to grow by 60 percent by 2030. Now, environmentalists are getting more concerned about the negative effects that the fast fashion business model is having on the environment. Many of the clothes end (3) ______ in landfills and are not recycled. In the past, people went to stores, tried clothes on and thought carefully before they bought them. Today, people order cheap clothes on the Internet. (4) ______ they don’t like what they have ordered, they will send them back or throw away the unwanted items. This causes a throwaway society. Another negative impact is caused by the chemicals used to make the clothes. These chemicals including flame retardants, lead, chlorine bleach not only cause health (5) ______ for people working in clothes factories (asthma, shortness of breath or tightness in the chest), but also pollute the air and water when they are discharged without being (6) ______ treated.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

They are put in shops and online quickly to (1) ______ a high demand.

make

have

bring

meet

Xem đáp án

D

A. make (v): tạo

B. have (v): có

C. bring (v): mang lại

D. meet (v): đáp ứng

→ Vị trí còn trống cần điền một động từ để tạo thành cụm “meet demand”: đáp ứng nhu cầu.

Dịch: They are put in shops and online quickly to meet a high demand.

(Chúng được đưa vào các cửa hàng và trực tuyến một cách nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu cao.)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

About 100 billion items of clothing are manufactured every year, (2) ______ is expected to grow by 60 percent by 2030.

it

this

that

which

Xem đáp án

D

Vị trí còn trống cần điền một đại từ quan hệ để thay thế cho mệnh đề phía trước dấu phẩy.

Dịch: About 100 billion items of clothing are manufactured every year, which is expected to grow by 60 percent by 2030.

(Khoảng 100 tỷ mặt hàng quần áo được sản xuất mỗi năm, dự kiến sẽ tăng 60% vào năm 2030.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Many of the clothes end (3) ______ in landfills and are not recycled.

up

on

for

out

Xem đáp án

A

Vị trí còn trống cần điền một giới từ đi với ‘end’ để tạo thành cụm động từ “end up”: cuối cùng.

Dịch: Many of the clothes end up in landfills and are not recycled.

(Nhiều quần áo cuối cùng ở bãi rác và không được tái chế.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(4) ______ they don’t like what they have ordered, they will send them back or throw away the unwanted items.

Because

If

Although

So

Xem đáp án

B

A. Because: Bởi vì

B. If: Nếu

C. Although: Mặc dù

D. So: Do đó

Dịch: If they don’t like what they have ordered, they will send them back or throw away the unwanted items.

(Nếu họ không thích những gì họ đã đặt, họ sẽ gửi lại hoặc vứt bỏ những món đồ không mong muốn.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

These chemicals including flame retardants, lead, chlorine bleach not only cause health (5) ______ for people working in clothes factories (asthma, shortness of breath or tightness in the chest), ... 

harms

hazards

potentials

shortages

Xem đáp án

 B

A. harms: sự tổn hại, thiệt hại

B. hazards: mối nguy hại

C. potentials: tiềm năng

D. shortages: sự thiếu hụt

→ Cụm từ “health hazards”: mối nguy hại cho sức khỏe.

Dịch: These chemicals including flame retardants, lead, chlorine bleach not only cause health hazards for people working in clothes factories

(Những hóa chất này bao gồm chất chống cháy, chì, thuốc tẩy clo không chỉ gây nguy hiểm cho sức khỏe của những người làm việc trong các nhà máy quần áo)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

........ , but also pollute the air and water when they are discharged without being (6) ______ treated.

probably

possibly

properly

portably

Xem đáp án

C

A. probably: có lẽ

B. possibly: có thể

C. properly: hợp lý, đúng cách

D. portably: có thể mang theo

Dịch: but also pollute the air and water when they are discharged without being properly treated.

(mà còn gây ô nhiễm không khí và nước khi thải ra mà không được xử lý đúng cách.)

 

Dịch bài đọc:

Thời trang nhanh là sản xuất hàng loạt quần áo với chi phí thấp. Chúng được đưa vào các cửa hàng và trực tuyến một cách nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu cao. Khoảng 100 tỷ mặt hàng quần áo được sản xuất mỗi năm, dự kiến sẽ tăng 60% vào năm 2030. Giờ đây, các nhà môi trường đang ngày càng lo ngại hơn về những tác động tiêu cực mà mô hình kinh doanh thời trang nhanh đang gây ra đối với môi trường. Nhiều quần áo kết thúc ở bãi rác và không được tái chế. Trước đây, mọi người đến cửa hàng, thử quần áo và suy nghĩ kỹ trước khi mua. Ngày nay, mọi người đặt mua quần áo giá rẻ trên Internet. Nếu họ không thích những gì họ đã đặt, họ sẽ gửi lại hoặc vứt bỏ những món đồ không mong muốn. Điều này gây ra một xã hội vứt bỏ. Một tác động tiêu cực khác là do các hóa chất được sử dụng để sản xuất quần áo. Những hóa chất này bao gồm chất chống cháy, chì, thuốc tẩy clo không chỉ gây nguy hiểm cho sức khỏe của những người làm việc trong các nhà máy quần áo (hen suyễn, khó thở hoặc tức ngực) mà còn gây ô nhiễm không khí và nước khi thải ra mà không được xử lý đúng cách.

Đoạn văn

Read the following passage. Decide whether the statements from 7 to10 are True or False and choose the correct answer (A, B, C or D) to complete the statements in the questions 11 and 12.

Although there is convincing evidence that pleasant fragrances can improve our mood and sense of well-being, some of these findings should be viewed with caution. Recent studies have shown that our expectations about an odour, rather than any direct effects of exposure to it, may sometimes be responsible for the mood and health benefits reported. In one experiment, researchers found that just telling subjects that a pleasant or unpleasant odour was being administered, which they might not be able to smell, altered their self-reports of mood and well-being. The mere mention of a positive odour reduced reports of symptoms related to poor health and increased reports of positive mood!

More reliable results have been obtained, however, from experiments using placebos (odourless sprays). Although the subjects do respond to some extent to odourless placebos which they think are fragrances, the effect of the real thing is significantly greater. The thought of pleasant fragrances can be enough to make us a bit more cheerful, but the actual smell can have dramatic effects in improving our mood and sense of well-being.

The positive emotional effects of pleasant scents also affect our perceptions of other people. Those who are exposed to pleasant fragrances tend to give higher “attractiveness ratings” to people in photographs, although these effects are only significant where there is some ambiguity in the pictures. If a person is clearly outstandingly beautiful, or extremely ugly, fragrance does not affect our judgement. But if the person is just ‘average’, a pleasant fragrance will tip the balance of our evaluation in his or her favour. So, the beautiful models used to advertise perfume probably have no need of it, but the rest of us ordinary mortals might well benefit from a spray or two of something pleasant. Beauty is in the “nose” of the beholder.

7. Tự luận
1 điểm

Those who were told about the odour in advance did not give correct reports on their feelings.

Xem đáp án

T

Those who were told about the odour in advance did not give correct reports on their feelings.

(Những người được cho biết trước về mùi hương đã không đưa ra báo cáo đúng về cảm xúc của họ.)

Thông tin: …telling subjects that a pleasant or unpleasant odour was being administered, which they might not be able to smell, altered their self-reports of mood and well-being.

(nói với các đối tượng rằng một mùi dễ chịu hoặc khó chịu đang được đưa vào, mà họ có thể không ngửi thấy, đã thay đổi các báo cáo tự đánh giá của họ về tâm trạng và sự khỏe mạnh)

→ Việc nói trước về mùi hương (dù họ có ngửi được hay không) đã làm thay đổi cách họ tự đánh giá cảm xúc → tức là họ bị ảnh hưởng bởi kỳ vọng, nên kết quả không phản ánh đúng cảm xúc thật.

8. Tự luận
1 điểm

Real scents slightly improve our mood and sense of well-being.

Xem đáp án

F

Real scents slightly improve our mood and sense of well-being.

(Mùi hương thật chỉ cải thiện đôi chút tâm trạng và cảm giác khỏe mạnh của chúng ta.)

Thông tin: … the actual smell can have dramatic effects in improving our mood and sense of well-being.

(mùi thực sự có thể có tác dụng đáng kể trong việc cải thiện tâm trạng và cảm giác khỏe mạnh của chúng ta)

→ Mùi thật có tác động mạnh mẽ, không phải “slightly” (nhẹ)

9. Tự luận
1 điểm

Sweet smell has a significant effect on attractiveness ratings in all cases.

Xem đáp án

F

Sweet smell has a significant effect on attractiveness ratings in all cases.

(Mùi hương ngọt ngào có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp dẫn trong mọi trường hợp.)

Thông tin: Those who are exposed to pleasant fragrances tend to give higher “attractiveness ratings” to people in photographs, although these effects are only significant where there is some ambiguity in the pictures.

(Những người tiếp xúc với mùi hương dễ chịu có xu hướng "đánh giá mức độ hấp dẫn" cao hơn đối với những người trong ảnh, mặc dù những hiệu ứng này chỉ có ý nghĩa khi có một số điểm mơ hồ trong ảnh.)

→ Chỉ khi người trong ảnh “trung bình”, mùi mới ảnh hưởng đánh giá. Nếu người trong ảnh rất đẹp hoặc rất xấu, thì mùi không tạo ra khác biệt.

10. Tự luận
1 điểm

Sweet-scented sprays may be beneficial to ordinary people.

Xem đáp án

T

Sweet-scented sprays may be beneficial to ordinary people.

(Những loại xịt có mùi thơm ngọt có thể có lợi cho người bình thường.)

Thông tin: … the rest of us ordinary mortals might well benefit from a spray or two of something pleasant.

(những người bình thường còn lại có thể được hưởng lợi từ việc xịt một hoặc hai lần thứ gì đó dễ chịu)

→ Người bình thường có thể hưởng lợi từ mùi dễ chịu.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is NOT affected by pleasant fragrances?   

mood

well-being

poverty

perception

Xem đáp án

C

Dịch: Điều gì KHÔNG bị ảnh hưởng bởi mùi hương dễ chịu?

A. mood: tâm trạng

Thông tin: the actual smell can have dramatic effects in improving our mood and sense of well-being.

(mùi thực sự có thể có tác dụng đáng kể trong việc cải thiện tâm trạng và cảm giác khỏe mạnh của chúng ta)

B. well-being: cảm giác khỏe mạnh

Thông tin: the actual smell can have dramatic effects in improving our mood and sense of well-being.

(mùi thực sự có thể có tác dụng đáng kể trong việc cải thiện tâm trạng và cảm giác khỏe mạnh của chúng ta)

C. poverty: nghèo đói

D. perception: nhận thức, đánh giá người khác

Thông tin: The positive emotional effects of pleasant scents also affect our perceptions of other people.

(Những tác động tích cực về mặt cảm xúc của mùi hương dễ chịu cũng ảnh hưởng đến nhận thức của chúng ta về người khác)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be concluded from the passage?

Some discoveries of smell are subjective because of the participant bias.

The more people are exposed to pleasant scents, the healthier they are.

Pleasant fragrances help get rid of negative feelings.

Being sweet-scented gives us more chances to become a professional model.

Xem đáp án

A

Dịch: Có thể rút ra kết luận gì từ đoạn văn?

A. Một số khám phá về mùi mang tính chủ quan vì sự thiên vị của người tham gia.

→ Đúng. Người tham gia bị ảnh hưởng bởi kỳ vọng, dẫn đến kết quả mang tính chủ quan.

B. Con người càng tiếp xúc nhiều với mùi hương dễ chịu thì càng khỏe mạnh.

→ Sai. Không có nghiên cứu nào khẳng định như vậy.

C. Hương thơm dễ chịu giúp loại bỏ cảm xúc tiêu cực.

→ Không chính xác. Có thể giúp cải thiện tâm trạng nhưng không nói rõ là “loại bỏ hoàn toàn”.

D. Có mùi thơm ngọt ngào giúp chúng ta có nhiều cơ hội trở thành người mẫu chuyên nghiệp hơn.

→ Sai. Câu cuối chỉ nói rằng người mẫu không cần nước hoa, còn người bình thường thì có thể được lợi → không liên quan đến cơ hội làm người mẫu.

 

Dịch bài đọc:

Mặc dù có bằng chứng thuyết phục rằng mùi hương dễ chịu có thể cải thiện tâm trạng và cảm giác khỏe mạnh của chúng ta, một số phát hiện này cần được xem xét thận trọng. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng kỳ vọng của chúng ta về một mùi hương, thay vì bất kỳ tác động trực tiếp nào của việc tiếp xúc với nó, đôi khi có thể chịu trách nhiệm cho các lợi ích về tâm trạng và sức khỏe được báo cáo. Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng chỉ cần nói với các đối tượng rằng một mùi dễ chịu hoặc khó chịu đang được đưa vào, mà họ có thể không ngửi thấy, đã thay đổi các báo cáo tự đánh giá của họ về tâm trạng và sức khỏe. Việc chỉ nhắc đến một mùi hương tích cực đã giúp giảm các báo cáo về các triệu chứng liên quan đến sức khỏe kém và tăng các báo cáo về tâm trạng tích cực!

Tuy nhiên, các kết quả đáng tin cậy hơn đã được thu thập từ các thí nghiệm sử dụng giả dược (bình xịt không mùi). Mặc dù những người tham gia có phản ứng ở mức độ nào đó với các bình xịt không mùi mà họ nghĩ là có mùi, tác động của mùi thật sự mạnh mẽ hơn nhiều. Suy nghĩ về mùi hương dễ chịu có thể khiến chúng ta vui hơn một chút, nhưng mùi thực sự có thể tạo ra tác động mạnh mẽ trong việc cải thiện tâm trạng và cảm giác khỏe mạnh của chúng ta.

Những tác động tích cực về mặt cảm xúc của mùi hương dễ chịu cũng ảnh hưởng đến nhận thức của chúng ta về người khác. Những người tiếp xúc với mùi hương dễ chịu có xu hướng đánh giá cao hơn về những người trong ảnh, mặc dù những tác động này chỉ có ý nghĩa khi có một số điểm mơ hồ trong ảnh. Nếu một người rõ ràng là rất đẹp hoặc cực kỳ xấu xí, mùi hương không ảnh hưởng đến đánh giá của chúng ta. Nhưng nếu người đó chỉ là 'trung bình', một mùi hương dễ chịu sẽ làm thay đổi cán cân đánh giá của chúng ta theo hướng có lợi cho người đó. Vì vậy, những người mẫu xinh đẹp được sử dụng để quảng cáo nước hoa có lẽ không cần đến nó, nhưng những người bình thường còn lại trong chúng ta có thể được hưởng lợi từ một hoặc hai lần xịt thứ gì đó dễ chịu. Vẻ đẹp nằm trong "mũi" của người ngắm.

Đoạn văn

Look at each sign or notice. Choose the best answer (A, B, C or D) that matches its meaning.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the cosmetic jar symbol mean?

What does the cosmetic jar symbol mean? (ảnh 1)

Only use after 12 minutes.

Do not use for more than 12 minutes.

Use for at least a year after opening.

Use within a year after opening.

Xem đáp án

D

Dịch: Biểu tượng lọ mỹ phẩm có ý nghĩa gì?

A. Chỉ sử dụng sau 12 phút.                          

B. Không sử dụng quá 12 phút.

C. Dùng ít nhất một năm sau khi mở.             

D. Sử dụng trong vòng một năm sau khi mở nắp.

→ Đây là ký hiệu thường thấy trên bao bì mỹ phẩm, cho biết sản phẩm nên được sử dụng trong vòng 12 tháng sau khi mở nắp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign mean?

What does the sign mean? (ảnh 1)

You mustn’t make a noise in the reading room.

You can ask the librarian for more information.

You don’t have to study in a quieter zone.

You should respect other students in the library.

Xem đáp án

A

Dịch: Biển báo này có ý nghĩa gì?

A. Bạn không được gây ồn trong phòng đọc.

B. Bạn có thể hỏi thủ thư để biết them thông tin.

C. Bạn không cần học ở khu vực yên tĩnh hơn.

D. Bạn nên tôn trọng người khác trong thư viện.

→ Biển báo “Quiet Zone” yêu cầu giữ yên lặng để tôn trọng những người đang học xung quanh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

You should remember your name, address and phone number.

You can use this card to enter a fitness center.

You can borrow books on Alzheimer’s to know about important facts.

You can help this Alzheimer’s patient by contacting his caregiver.

Xem đáp án

D

Dịch: Thông báo nói gì?

A. Bạn nên nhớ tên, địa chỉ và số điện thoại của mình.

B. Bạn có thể dùng thẻ này để vào trung tâm thể hình.

C. Bạn có thể mượn sách về bệnh Alzheimer để biết những thông tin quan trọng.

D. Bạn có thể giúp bệnh nhân Alzheimer này bằng cách liên hệ với người chăm sóc họ.

Nội dung thông báo:

THÔNG BÁO Y TẾ KHẨN CẤP

TÔI BỊ BỆNH ALZHEIMER

Người cầm thẻ này bị bệnh Alzheimer, một dạng sa sút trí tuệ. Tình trạng này ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ những sự kiện quan trọng trong cuộc sống của họ. Điều này có thể bao gồm việc quên tên, địa chỉ nhà, số điện thoại và nơi họ đang ở. Vui lòng kiểm tra mặt sau của thẻ này để tìm thông tin liên lạc của người chăm sóc họ.

→ "I HAVE ALZHEIMER’S DISEASE" – Thông báo rằng người cầm thẻ bị Alzheimer, có thể quên tên, địa chỉ, số điện thoại, và nên xem mặt sau thẻ để liên hệ người chăm sóc.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice say?

Subscribe to our mailing list and enjoy a 15% OFF your first full price order.

You can take 15% off all items.

You must sign up for the latest updates.

It is only applicable to your first order.

You’ll get promotional codes if you phone the store.

Xem đáp án

C

Dịch: Thông báo nói gì?

Subscribe to our mailing list and enjoy a 15% OFF your first full price order.

(Đăng ký vào danh sách gửi thư của chúng tôi và được giảm giá 15% cho đơn hàng đầu tiên của bạn)

A. Bạn được giảm 15% tất cả sản phẩm.

B. Bạn phải đăng ký để nhận cập nhật mới nhất.

C. Chỉ áp dụng cho đơn hàng đầu tiên của bạn.

D. Bạn sẽ nhận mã giảm giá nếu gọi cửa hàng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What will Sonja’s mother do?

Mum

Could you pick up my skirt from the dry cleaner’s when you collect your jacket? I’ll pay you back this evening.

Thanks

She will receive money for the dry cleaning from Sonja tonight.

She will fetch Sonja’s jacket from the dry cleaner’s for her.

She will deliver her own clothes to the dry cleaner’s.

She will dry-clean Sonja’s skirt and jacket tonight.

Xem đáp án

A

Dịch: Mẹ của Sonja sẽ làm gì?

Mum

Could you pick up my skirt from the dry cleaner’s when you collect your jacket? I’ll pay you back this evening.

Thanks

Sonja

(Mẹ có thể lấy giúp con cái váy ở tiệm giặt khô khi đi lấy áo khoác không? Tối nay con sẽ trả tiền lại)

A. Bà ấy sẽ nhận tiền giặt đồ từ Sonja vào tối nay.

B. Bà ấy sẽ lấy áo khoác của Sonja từ tiệm.

C. Bà ấy sẽ mang đồ mình đi giặt.

D. Bà ấy sẽ tự giặt khô đồ của Sonja tối nay.

→ Sonja nhờ mẹ lấy váy của cô ấy từ tiệm giặt khô khi mẹ lấy áo khoác của mình.