Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 4. Reading & Writing
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 4. Reading & Writing

A
Admin
Tiếng AnhLớp 776 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Read the article and then decide whether the statements are True (T) or False (F).

    After school Susan goes home to do her model-making. She loves making models. She started about a year ago. She needs about two weeks to make a model. Then she puts it on the shelf in her bedroom. She has about twenty models now. She thinks she will need to get another shelf soon. Last term she tried to start a club for model-making at school but the teachers and other children weren’t interested. She thinks she has a lot of fun anyway.

1. Tự luận
1 điểm

Susan makes models when she stays at school.  

Xem đáp án

F

Dịch: Susan làm mô hình lúc ở trường.

Thông tin: “After school Susan goes home to do her model-making.”

(Sau giờ học, Susan về nhà để làm mô hình của mình.)

→ Sai

2. Tự luận
1 điểm

She has made her models for about one year.

Xem đáp án

T

Dịch: Cô ấy đã làm mô hình được khoảng một năm.

Thông tin: “She started about a year ago.” (Cô ấy bắt đầu khoảng một năm trước.)

→ Đúng

3. Tự luận
1 điểm

It takes her two weeks to make two models

Xem đáp án

T

Dịch: Cô ấy mất hai tuần để làm hai mô hình.

Thông tin: “She needs about two weeks to make a model.”

(Cô ấy cần khoảng hai tuần để làm một mô hình.)

→ Đúng

4. Tự luận
1 điểm

She will need another shelf for her models soon.

Xem đáp án

T

Dịch: Cô ấy sẽ sớm cần một chiếc kệ khác để đựng mô hình.

Thông tin: “She thinks she will need to get another shelf soon.”

(Cô ấy nghĩ rằng cô sẽ cần một cái kệ khác sớm.)

→ Đúng

5. Tự luận
1 điểm

Susan tried to start a club for model making and the teachers and other children were interested in it very much.

Xem đáp án

F

Dịch: Susan đã cố gắng thành lập một câu lạc bộ làm mô hình và các giáo viên cùng các bạn học sinh khác rất hứng thú với câu lạc bộ.

Thông tin: “Last term she tried to start a club for model-making at school but the teachers and other children weren’t interested.” (Học kỳ trước, cô ấy đã cố gắng thành lập một câu lạc bộ làm mô hình ở trường nhưng các giáo viên và những bạn khác không hứng thú.)

→ Sai

Dịch bài đọc:

Sau giờ học, Susan về nhà để làm mô hình của mình. Cô ấy rất thích làm mô hình. Cô ấy bắt đầu khoảng một năm trước. Cô ấy cần khoảng hai tuần để làm một mô hình. Sau đó cô ấy đặt nó trên kệ trong phòng ngủ của mình. Hiện tại, cô ấy có khoảng 20 mô hình. Cô ấy nghĩ rằng cô sẽ cần một cái kệ khác sớm. Học kỳ trước, cô ấy đã cố gắng thành lập một câu lạc bộ làm mô hình ở trường nhưng các giáo viên và những bạn khác không hứng thú. Cô ấy nghĩ dù sao mình cũng có rất nhiều niềm vui.

Đoạn văn

Read the text and choose the correct options.

Spending time with my sister

    I have an older sister. Her name is Thuy and she is 15 years old. She is really friendly and (6) ______. She has many friends and often hangs out with them after school. My sister is usually very cheerful, but she can be (7) ______ when the weather is bad.

    My sister is passionate (8) ______ fashion. She can talk about dresses and shoes all day. Before she goes out, she usually spends a lot of time (9) ______ ready and choosing what to wear. Right now, she is going to the mall to shop for some clothes for her school trip.

    I always take part in different activities with my sister at the weekends. When we (10) ______ gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers. Sometimes we also go to the cafe or the cinema. On those occasions, she usually wears a beautiful floral dress. I love my sister so much. She can be quite bossy sometimes, but spending time with her is always interesting and relaxing.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

She is really friendly and (6) ______.

outgoing

rude

untidy

quiet

Xem đáp án

A

- Ngữ cảnh của câu là nói về những đặc điểm tích cực của chị, như là “friendly” = thân thiện, từ “and” đứng sau để nối các từ hoặc vế tương đồng → cần một tính từ có sắc thái tương đồng.

- “outgoing” (adj) = hòa đồng, hướng ngoại → phù hợp nghĩa.

- Xét các đáp án:

B. rude (adj): thô lỗ.

C. untidy (adj): bừa bộn.

D. quiet (adj): trầm lặng.

Đều trái nghĩa, không phù hợp.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister is usually very cheerful, but she can be (7) ______ when the weather is bad.

happy

chatty

moody

hard-working

Xem đáp án

 C

- Vế trước: “My sister is usually very cheerful” = Chị gái tôi thường rất vui vẻ, sau đó là liên từ “but”, cho thấy vế sau có nội dung đối lập → cần một tính từ có sắc thái đối lâp với “cheerful”.

- “moody” = dễ thay đổi tâm trạng, hay cáu bẳn → hợp nghĩa.

- Xét các đáp án:

A. happy (adj): vui vẻ

B. chatty (adj): thích nói chuyện

D. hard-working (adj): chăm chỉ

Đều trái nghĩa, không phù hợp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister is passionate (8) ______ fashion.

in

about

on

into

Xem đáp án

B

- Cụm từ: to be passionate about sth = say mê, đam mê điều gì. → chọn “about”.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Before she goes out, she usually spends a lot of time (9) ______ ready and choosing what to wear.

going

taking

getting

being

Xem đáp án

 C

- to get ready = chuẩn bị sẵn sàng.

- Cấu trúc: spend time + V-ing = dành thời gian làm gì, là cấu trúc ngữ pháp chuẩn. Vì vậy phải dùng “getting” (V-ing) sau “spends a lot of time”

10. Trắc nghiệm
1 điểm

When we (10) ______ gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers.

do

make

take

go

Xem đáp án

A

- do gardening = làm vườn là collocation chuẩn, cố định.

- Các đáp án khác không phù hợp với collocation, không tự nhiên.

Bài hoàn chỉnh:

Spending time with my sister

I have an older sister. Her name is Thuy and she is 15 years old. She is really friendly and outgoing. She has many friends and often hangs out with them after school. My sister is usually very cheerful, but she can be moody when the weather is bad.

My sister is passionate about fashion. She can talk about dresses and shoes all day. Before she goes out, she usually spends a lot of time getting ready and choosing what to wear. Right now, she is going to the mall to shop for some clothes for her school trip.

I always take part in different activities with my sister at the weekends. When we do gardening together, she often wears a cap, a baggy, a T-shirt, and trainers. Sometimes we also go to the cafe or the cinema. On those occasions, she usually wears a beautiful floral dress. I love my sister so much. She can be quite bossy sometimes, but spending time with her is always interesting and relaxing.

Dịch bài đọc:

Dành thời gian với chị gái

Tôi có một người chị. Chị ấy tên là Thủy, 15 tuổi. Chị ấy rất thân thiện và hướng ngoại. Chị ấy có rất nhiều bạn và thường xuyên đi chơi với họ sau giờ học. Chị gái tôi thường rất vui vẻ, nhưng chị ấy có thể trở nên cáu kỉnh khi thời tiết xấu.

Chị gái tôi rất đam mê thời trang. Chị ấy có thể nói về váy áo và giày dép cả ngày. Trước khi ra ngoài, chị ấy thường dành nhiều thời gian để chuẩn bị và lựa chọn trang phục. Hiện tại, chị ấy đang đi trung tâm thương mại để mua sắm quần áo cho chuyến đi dã ngoại của trường.

Tôi luôn tham gia các hoạt động khác nhau với chị gái vào cuối tuần. Khi chúng tôi làm vườn cùng nhau, chị ấy thường đội mũ lưỡi trai, mặc quần rộng, áo phông và đi giày thể thao. Thỉnh thoảng chúng tôi cũng đi cà phê hoặc xem phim. Vào những dịp đó, chị ấy thường mặc một chiếc váy hoa xinh đẹp. Tôi rất yêu chị gái mình. Đôi khi chị ấy có thể khá hống hách, nhưng dành thời gian bên chị ấy luôn thú vị và thư giãn.

Đoạn văn

Read the text and answer the questions.

Friends Forum

Typho – The only rule in our family is – no phones at the table. My dad bans phones when we’re eating together at home, or if we’re in a restaurant in town. My mum’s always got her work phone, but she goes outside if someone calls.

Serzh98 – We’ve got two family rules – but it’s one rule for me and a different one for my sister!! I’m not allowed a computer in my room, but my parents let my sister have a PC because she’s older and she studies more. But she doesn’t study!!

Sam15 – My mum doesn’t allow TVs, computers or phones in our rooms. But anyway, I don’t want to watch TV in my bedroom. I want to sleep!

Maya – I don’t watch much TV anyway, except a bit on Youtube. But my grandmother lives with us and she watches TV 24/7. It isn’t only young people who spend time in front of screens.

Messifan – My mum allows me to play a lot of video games. Maybe because I do a lot of sport outside, too.

Typho – You’re lucky – my parents only let me play video games when I finish my homework. But I have A LOT of homework so I hardly ever play.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Whose father bans phones when they’re eating together?    

Serzh98’s

Messifan’s

Typho’s

Xem đáp án

C

Dịch: Bố của ai cấm dùng điện thoại khi ăn cùng nhau?

A. Bố của Serzh98                B. Bố của Messifan   C.         Bố của Typho

Thông tin: “Typho The only rule in our family is – no phones at the table. My dad bans phones when we’re eating together at home, or if we’re in a restaurant in town.” (Typho – Quy tắc duy nhất trong gia đình tôi là – không được dùng điện thoại trên bàn ăn. Bố tôi cấm dùng điện thoại khi chúng tôi ăn cùng nhau ở nhà, hoặc khi chúng tôi đi ăn nhà hàng trong thị trấn.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Serzh98’s sister is allowed to have a PC in her room because she _____.    

plays games a lot.

learns more than Serzh98.

knows how to use a PC.

Xem đáp án

B

Dịch: Chị gái của Serzh98 được phép có máy tính trong phòng vì chị ấy _____.

A. chơi game rất nhiều.

B. học được nhiều hơn Serzh98.                

C. biết cách sử dụng máy tính

Thông tin: “I’m not allowed a computer in my room, but my parents let my sister have a PC because she’s older and she studies more.” (Tôi không được phép dùng máy tính trong phòng, nhưng bố mẹ tôi cho phép chị gái tôi dùng máy tính vì chị ấy lớn tuổi hơn và học nhiều hơn.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Who doesn’t want to watch TV in the bedroom?    

Maya

Sam15

Typho

Xem đáp án

B

Dịch: Ai không muốn xem TV trong phòng ngủ?

Thông tin: “But anyway, I don’t want to watch TV in my bedroom.” (Nhưng dù sao thì, tôi cũng không muốn xem TV trong phòng ngủ.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does Messifan’s mum allow him to play a lot of video games?

He studies a lot.

He likes to play computer games.

He does a lot of sport outside.

Xem đáp án

C

Dịch: Tại sao mẹ của Messifan lại cho phép cậu ấy chơi nhiều trò chơi điện tử?

A. Cậu ấy học rất nhiều.

B. Cậu ấy thích chơi trò chơi điện tử.

C. Cậu ấy chơi rất nhiều môn thể thao ngoài trời.

Thông tin: “My mum allows me to play a lot of video games. Maybe because I do a lot of sport outside, too.” (Mẹ tôi cho phép tôi chơi rất nhiều trò chơi điện tử. Có lẽ vì tôi cũng chơi thể thao ngoài trời nhiều.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Why doesn’t Typho play video games?

His parents do not allow him to play video games.

He is very busy doing homework.

His grandmother lives with him.

Xem đáp án

B

Dịch: Tại sao Typho không chơi trò chơi điện tử?

A. Bố mẹ cậu ấy không cho phép cậu ấy chơi trò chơi điện tử.

B. Cậu ấy rất bận rộn làm bài tập về nhà.

C. Bà của cậu ấy sống cùng cậu ấy.

Thông tin: “Typho You’re lucky – my parents only let me play video games when I finish my homework. But I have A LOT of homework so I hardly ever play.” (Typho – May mắn cho cậu đấy – bố mẹ tôi chỉ cho tôi chơi trò chơi điện tử khi tôi làm xong bài tập về nhà. Nhưng tôi CÓ RẤT NHIỀU bài tập về nhà nên tôi hầu như chẳng bao giờ chơi được.)

Dịch bài đọc:

Diễn đàn Bạn bè

Typho – Quy tắc duy nhất trong gia đình tôi là – không được dùng điện thoại trên bàn ăn. Bố tôi cấm dùng điện thoại khi chúng tôi ăn cùng nhau ở nhà, hoặc khi chúng tôi đi ăn nhà hàng trong thị trấn. Mẹ tôi luôn nhận được các cuộc điện thoại công việc, nhưng mẹ sẽ ra ngoài nếu có ai gọi.

Serzh98 – Chúng tôi có hai quy tắc gia đình – nhưng một quy tắc dành cho tôi và một quy tắc khác dành cho chị gái tôi!! Tôi không được phép dùng máy tính trong phòng, nhưng bố mẹ tôi cho phép chị gái tôi dùng máy tính vì chị ấy lớn tuổi hơn và học nhiều hơn. Nhưng chị ấy không chịu học!!

Sam15 – Mẹ tôi không cho phép dùng TV, máy tính hay điện thoại trong phòng. Nhưng dù sao thì, tôi cũng không muốn xem TV trong phòng ngủ. Tôi muốn ngủ!

Maya – Dù sao thì tôi cũng không xem TV nhiều, ngoại trừ một chút trên Youtube. Nhưng bà tôi sống cùng chúng tôi và bà xem TV 24/7. Không chỉ những người trẻ tuổi mới dành thời gian trước màn hình.

Messifan – Mẹ tôi cho phép tôi chơi rất nhiều trò chơi điện tử. Có lẽ vì tôi cũng chơi thể thao ngoài trời nhiều.

Typho – May mắn cho cậu đấy – bố mẹ tôi chỉ cho tôi chơi trò chơi điện tử khi tôi làm xong bài tập về nhà. Nhưng tôi CÓ RẤT NHIỀU bài tập về nhà nên tôi hầu như chẳng bao giờ chơi được.

16. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

Andrew is interested in collecting stickers.

→ Andrew enjoys _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Andrew enjoys collecting stickers.

- Cấu trúc: to be interested in + V-ing = enjoy + V-ing = thích / quan tâm tới việc gì đó.

- Giữ nguyên động từ “collect” ở dạng V-ing như câu gốc vì sau “enjoy” phải dùng danh động từ.

Dịch: Andrew thích sưu tầm hình dán.

17. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

My husband is extremely interested in going fishing with his friends. (INTO)

My husband _______________________________________________________________.

Xem đáp án

My husband is extremely into going fishing with his friends.

- to be into sth / V-ing = to be interested in + V-ing = thích / quan tâm tới việc gì đó.

- Giữ nguyên động từ “go” ở dạng V-ing như câu gốc vì sau “into” phải dùng danh động từ.

Dịch: Chồng tôi rất thích đi câu cá với bạn bè.

18. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

Why don’t we go to the beach this summer?

→ I suggest __________________________________________________________________.

Xem đáp án

I suggest going to the beach this summer.

- Cấu trúc để gợi ý: “Why don’t we + V-infinitive…?” = “Tại sao chúng ta không...” → có thể viết lại bằng S + suggest + V-ing / that-mệnh đề = đề xuất làm gì/điều gì để đưa ra đề xuất, ý nghĩa tương đương.

Dịch: Tôi đề xuất đi biển vào mùa hè này.

19. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

My mother often spends about 2 hours cooking meals for my family.

It ________________________________________________________________________.

Xem đáp án

It takes my mother about 2 hours to cook meals for my family.

- Cấu trúc: spend + (time) + V-ing = It takes + sbd + time + to V = Mất bao lâu để người nào đó làm gì đó.

- Động từ “cook” trở về dạng nguyên mẫu vì cấu trúc to + V.

Dịch: Mẹ tôi mất khoảng 2 tiếng để nấu bữa ăn cho gia đình tôi.

20. Tự luận
1 điểm

Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.

Lisa likes playing the guitar better than playing any kind of sports.

→ Lisa prefers ________________________________________________________________.

Xem đáp án

Lisa prefers playing the guitar to playing any kind of sports.

- to like A better than B = prefer A to B = thích A hơn B.

- Cấu trúc: prefer + V-ing/N + to + V-ing/N → Giữ nguyên động từ “play” ở dạng V-ing như câu gốc.

Dịch: Lisa thích chơi guitar hơn là chơi bất kỳ môn thể thao nào.

21. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

 any family member / Tam’s parents / during family meals. / don’t allow / to use phones

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Tam’s parents don’t allow any family member to use phones during family meals.

- Trật tự trong câu: S + V + O + to V + … + thời gian/địa điểm

- Cấu trúc: allow + someone + to V = cho phép ai đó làm gì. → “don’t allow any family member to use phones”.

- Chủ ngữ “Tam’s parents” đứng đầu câu. Thành phần chỉ thời gian “during family meals” đứng cuối câu.

Dịch: Bố mẹ Tâm không cho phép bất kỳ thành viên nào trong gia đình sử dụng điện thoại trong bữa ăn gia đình.

22. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

already / and / bad / getting / is / it is / The situation / worse.

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

The situation is already bad and it is getting worse.

- Chủ ngữ vế đầu: “The situation” . Đây là câu miêu tả hai trạng thái khác nhau của một chủ ngữ → có hai vế câu, liên từ “and” để nối hai vế.

- Vế đầu: “is already bad”: “already” bổ nghĩa tính từ “bad”, nhấn mạnh tình huống vốn đã tệ.

- Vế sau: Thì hiện tại tiếp diễn: to be + V-ing → “and it is getting worse” diễn tả tình huống đang dần xấu đi.

Dịch: Tình hình vốn đã tệ và đang trở nên tồi tệ hơn.

23. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

with / messaging / school friends. / his / uses / Hakan / text 

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hakan uses text messaging with his school friends.

- Cấu trúc câu: S + V + O

- “uses” = sử dụng, là động từ chính, “text messaging” là tân ngữ mà chủ thể thực hiện hành động lên., “with his school friends” là bổ ngữ chỉ đối tượng nhắn tin cùng.

Dịch: Hakan sử dụng tin nhắn văn bản với bạn bè ở trường.

24. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

we / this / to / go / don’t /  Why / summer? / the / beach

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Why don’t we go to the beach this summer?

- Cấu trúc để gợi ý/đề xuất: Why don’t we + V…? = Tại sao chúng ta không…

- “to the beach”: giới từ chỉ địa điểm, “this summer”: trạng từ chỉ thời gian, đặt cuối câu.

Dịch: Sao chúng ta không đi biển vào mùa hè này?

25. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make complete sentences.

brother / social media / on / your / Does / go / every day?

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Does your brother go on social media every day?

- Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại đơn: Do/Does + S + V nguyên thể?

- “go on social media” = truy cập mạng xã hội.

- “every day” = hàng ngày, là trạng từ chỉ tần suất, thường đứng cuối câu.

Dịch: Anh của bạn có sử dụng mạng xã hội hàng ngày không?