Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 3. Listening & Speaking
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 3. Listening & Speaking

A
Admin
Tiếng AnhLớp 777 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a conversation between Josh and Yoko. Choose True or False.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Yoko has a maths class at 8 a.m. on Saturday.     

True

False

Xem đáp án

B

Dịch: Yoko có lớp toán lúc 8 giờ sáng thứ bảy.

Thông tin: “Tomorrow is Saturday. I always have judo class near my house at 8am.” (Ngày mai là thứ Bảy. Tớ luôn có lớp học judo gần nhà lúc 8 giờ sáng.)

→ Sai

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Josh wants to watch films with Yoko.     

True

False

Xem đáp án

A

Dịch: Josh muốn xem phim với Yoko.

Thông tin: “There are some great films and I hope you can watch them with me.”(Có một số bộ phim hay và tớ hy vọng cậu có thể xem cùng tớ.)

→ Đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Carl and Danny are going to play basketball with Josh.     

True

False

Xem đáp án

A

Dịch: Carl và Danny sẽ chơi bóng rổ với Josh.

Thông tin: “At 3pm, I'm playing basketball with Carl and Danny.” (Lúc 3 giờ chiều, tớ sẽ chơi bóng rổ với Carl và Danny.)

→ Đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Yoko is going shopping with her family until 10 p.m.     

True

False

Xem đáp án

B

Dịch: Yoko sẽ đi mua sắm với gia đình đến 10 giờ tối.

Thông tin: “I think you'll be free in the evening, but I'm going to the shopping mall with my family from 5pm to 8pm.” (Tớ nghĩ cậu sẽ rảnh vào buổi tối, nhưng tớ sẽ đi trung tâm mua sắm với gia đình từ 5 giờ chiều đến 8 giờ tối.)  

→ Sai

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Yoko can watch films with Josh on Sunday.     

True

False

Xem đáp án

A

Dịch: Yoko có thể xem phim với Josh vào Chủ nhật.

Thông tin:  “Josh: Well, maybe on Sunday morning at about 8am. Can we watch films together then? - Yoko: Sure. I'll see you on Sunday morning then.” (Josh: Vậy thì có thể là sáng Chủ nhật lúc khoảng 8 giờ sáng. #chúng ta cùng xem phim lúc đó nhé? - Yoko: Chắc chắn rồi. Hẹn gặp cậu vào sáng Chủ nhật nhé.”)

→ Đúng

Nội dung bài nghe:

Josh: Hey Yoko, are you free tomorrow?

Yoko: Hi Josh, well let me see. Tomorrow is Saturday. I always have judo class near my house at 8am.

Josh: I see. I want to invite you to come to my house. There are some great films and I hope you can watch them with me.

Yoko: That's great. I want to watch them too. How about at 3pm? Are you free at the time?

Josh: I don't think so. At 3pm, I'm playing basketball with Carl and Danny.

Yoko: That's interesting. I think you'll be free in the evening, but I'm going to the shopping mall with my family from 5pm to 8pm.

Josh: I see. Well, maybe on Sunday morning at about 8am. Can we watch films together then?

Yoko: Sure. I'll see you on Sunday morning then.

Josh: Nice.

Dịch bài nghe:

Josh: Này Yoko, ngày mai cậu rảnh không?

Yoko: Chào Josh, để tớ xem sao. Ngày mai là thứ Bảy. Tớ luôn có lớp học judo gần nhà lúc 8 giờ sáng.

Josh: Tớ hiểu rồi. Tớ muốn mời cậu đến nhà tớ. Có một số bộ phim hay và tớ hy vọng cậu có thể xem cùng tớ.

Yoko: Tuyệt đấy. Tớ cũng muốn xem. Lúc 3 giờ chiều thì sao? Lúc đó cậu có rảnh không?

Josh: Tớ nghĩ là không. Lúc 3 giờ chiều, tớ sẽ chơi bóng rổ với Carl và Danny.

Yoko: Thú vị đấy. Tớ nghĩ cậu sẽ rảnh vào buổi tối, nhưng tớ sẽ đi trung tâm mua sắm với gia đình từ 5 giờ chiều đến 8 giờ tối.

Josh: Tớ hiểu rồi. Vậy thì có thể là sáng Chủ nhật lúc khoảng 8 giờ sáng. Chúng ta cùng xem phim lúc đó nhé?

Yoko: Chắc chắn rồi. Hẹn gặp cậu vào sáng Chủ nhật nhé.

Josh: Được.

Đoạn văn

Listen to three conversations and choose the best option, A, B or C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Where is David?     

At home

In the park

At school

Xem đáp án

B

Dịch: David đang ở đâu?

A. Ở nhà                           B. Trong công viên C. Ở trường

Thông tin: “I'm in the park with friends.” (Con đang ở công viên với bạn ạ.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

How is the phone line?     

Bad

Clear

Good

Xem đáp án

A

Dịch: Đường dây liên lạc thế nào?

A. Kém                             B. Rõ ràng                             C. Tốt

Thông tin: “Mum, this line is bad.” (Mẹ ơi, đường dây liên lạc bị lỗi.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Who is using Susan’s phone?     

David

Susan

Janet

Xem đáp án

C

Dịch: Ai đang dùng điện thoại của Susan?

Thông tin: “Ollie: Janet? - Janet: Yeah. I'm using Susan's phone.”

(Ollie: Janet à? - Janet: Ừ. Tớ đang dùng điện thoại của Susan.”)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What will Ollie do after the phone call?     

Top up his phone

Call Janet back

Ask Janet to send a message

Xem đáp án

C

Dịch: Ollie sẽ làm gì sau cuộc gọi?

A. Nạp tiền điện thoại            B. Gọi lại cho Janet         C. Nhờ Janet gửi tin nhắn

Thông tin: “Send me a text message.” (Gửi cho tớ một tin nhắn văn bản nhé.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Who is Anthony?     

The woman’s grandson

A man from the bank

The woman’s husband

Xem đáp án

B

Dịch: Anthony là ai?

A. Cháu trai của người phụ nữ

B. Một người đàn ông từ ngân hàng

C. Chồng của người phụ nữ

Thông tin: “Oh yes, Anthony, the man from the bank.” (À phải rồi, Anthony, người ở ngân hàng.)

Nội dung bài nghe:

Conversation 1:

Mum: Hello, David. This is your mum. Where are you?

David: Oh, hi mum. I'm in the park with friends.

Mum: What about your homework?

David: Sorry, I can't hear you. Can you speak up? Mum, this line is bad. No, sorry, I can't hear you. I'm hanging up now.

Mum: Wait! Wait! Please don't hang up.

David: You're breaking up. Lovely speaking to you, mum. Bye.

Mum: David? David?

Conversation 2:

Ollie: Hello? Is that Susan?

Janet: No, it's Janet.

Ollie: Janet?

Janet: Yeah. I'm using Susan's phone, because I haven't got any credit on my mobile.

Ollie: Oh, OK.

Janet: I need to top up my phone, but I need to talk to you. Can you call me back on Susan's phone?

Ollie: Sorry, I haven't got much credit. Send me a text message.

Janet: Alright.

Conversation 3:

A: Who are you calling?

Grandma: I'm calling Andrew. His phone's ringing, but he's not answering.

Anthony: Hello?

Grandma: Oh, hello Andrew. It's your grandmother speaking.

Anthony: Um, this isn't Andrew. Sorry, I'm afraid you've got the wrong number.

Grandma: Oh, sorry about that. Well, who are you then? I've got your number in my phone.

Anthony: I'm Anthony. Anthony Frizzell.

Grandma: Anthony Frizzell? Oh yes, Anthony, the man from the bank.

Anthony: That's right.

Grandma: Oh dear. Sorry to bother you.

Anthony: No problem.

Grandma: Bye now.

Anthony: Goodbye.

Dịch bài nghe:

Cuộc trò chuyện 1:

Mẹ: Chào David. Mẹ đây. Con đâu rồi?

David: Ồ, chào mẹ. Con đang ở công viên với bạn ạ.

Mẹ: Còn bài tập về nhà của con thì sao?

David: Xin lỗi, con không nghe thấy mẹ nói gì. Mẹ có thể nói to hơn được không? Mẹ ơi, đường dây liên lạc bị lỗi. Không, con xin lỗi, con không nghe thấy mẹ nói gì. Con cúp máy đây.

Mẹ: Khoan đã! Khoan đã! Làm ơn đừng cúp máy.

David: Đường truyền của mẹ đang không ổn. Con rất vui được nói chuyện với mẹ. Tạm biệt.

Mẹ: David? David?

Cuộc trò chuyện 2:

Ollie: Xin chào? Susan đó à?

Janet: Không, là Janet.

Ollie: Janet à?

Janet: Ừ. Tớ đang dùng điện thoại của Susan, vì điện thoại của tớ hết tiền.

Ollie: Ồ, được rồi.

Janet: Tớ cần nạp tiền điện thoại, nhưng tớ cần nói chuyện với cậu. Cậu có thể gọi lại cho tớ vào điện thoại của Susan không?

Ollie: Xin lỗi, tớ không có nhiều tiền. Gửi cho tớ một tin nhắn văn bản nhé.

Janet: Được rồi.

Cuộc trò chuyện 3:

A: Bà đang gọi cho ai vậy ạ?

Bà: Bà đang gọi cho Andrew. Điện thoại của nó đang reo, nhưng nó không trả lời.

Anthony: Xin chào?

Bà: Ồ, chào Andrew. Là bà của con đây.

Anthony: Ồ, không phải Andrew. Xin lỗi bà, con e bà đã gọi nhầm số rồi.

Bà: Ồ, xin lỗi về điều đó. Vậy con là ai? Bà có số của con trong điện thoại.

Anthony: Con là Anthony. Anthony Frizzell.

Bà: Anthony Frizzell? À phải rồi, Anthony, người ở ngân hàng.

Anthony: Đúng rồi ạ.

Bà: Ôi trời. Xin lỗi vì đã làm phiền con.

Anthony: Không vấn đề gì ạ.

Bà: Tạm biệt.

Anthony: Tạm biệt.

Đoạn văn

Listen and fill in the blanks.

Vicky’s new English book

Example. Name of teacher:                   Mr.___________Storey____________

Question 11. Name of book:                 The ___________________________

Question 12. Day of favorite lesson:     ______________________________

Question 13. Number of pages:             ______________________________

Question 14. First part is about:            the ___________________________

Question 15. Write about picture of:     ______________________________

11. Tự luận
1 điểm

Name of book:                 The ___________________________

Xem đáp án

Gate

Thông tin: “It’s called The Gate. You spell that G-A-T-E.” (Nó tên là The Gate. Bố đánh vần chữ G-A-T-E.)

12. Tự luận
1 điểm

Day of favorite lesson:     ______________________________

Xem đáp án

Friday

Thông tin: “The lesson on Friday is always the best!” (Giờ học vào thứ Sáu luôn là tuyệt nhất!)

13. Tự luận
1 điểm

Number of pages:             ______________________________

Xem đáp án

98

Thông tin: “There are 98.” (Có 98 trang.)

14. Tự luận
1 điểm

First part is about:            the ___________________________

Xem đáp án

weather

Thông tin: “Dad: Well, what is the first part of the book about? - Vicky: The weather.”

(Bố: Thế, phần đầu của sách nói về cái gì? - Vicky: Thời tiết ạ.)

15. Tự luận
1 điểm

Write about picture of:     ______________________________

Xem đáp án

(a) rainbow

Thông tin: “It’s a rainbow.” (Nó là cầu vồng.)

Nội dung bài nghe:

1.

Vicky: It’s my new English book, Dad.

Dad: What’s it called, Vicky?

Vicky: It’s called The Gate. You spell that G-A-T-E. It’s fantastic!

Dad: Oh, The Gate. That’s a good name.

2. 

Dad: Is this for your favourite lesson on Friday?

Vicky: Yes. The lesson on Friday is always the best!

Dad: Why?

Vicky: Because we talk a lot.

Dad: Oh!

3.

Dad: How many pages are there in the book?

Vicky: Lots. There are 98. Look!

Dad: Wow! 98!

Vicky: But on the last 10 pages there are only songs.

4.

Dad: Well, what is the first part of the book about?

Vicky: The weather.

Dad: Isn’t it boring to read about that?

Vicky: No, I like learning about the weather because it’s different in different countries.

Dad: Oh, OK.

5.

Dad: And have you got to do some homework today?

Vicky: Yes. I’ve got to write about a picture in the book.

Dad: Which picture? This one of the mountains?

Vicky: Not that one. This one. Look. It’s a rainbow.

Dad: A rainbow? Wow! It’s beautiful!

Dịch bài nghe:

1.

Vicky: Đây là cuốn sách tiếng Anh mới của con, bố ạ.

Bố: Nó tên là gì vậy, Vicky?

Vicky: Nó tên là The Gate. Bố đánh vần chữ G-A-T-E. Tuyệt vời!

Bố: Ồ, The Gate. Tên hay đấy.

2.

Bố: Đây có phải là giờ học yêu thích của con vào thứ Sáu không?

Vicky: Đúng. Giờ học vào thứ Sáu luôn là tuyệt nhất!

Bố: Tại sao?

Vicky: Vì tụi con nói chuyện rất nhiều.

Bố: Ồ!

3.

Bố: Sách có bao nhiêu trang?

Vicky: Nhiều lắm ạ. Có 98 trang. Bố xem này!

Bố: Ồ! 98 trang!

Vicky: Nhưng 10 trang cuối chỉ có bài hát thôi.

4.

Bố: Thế, phần đầu của sách nói về cái gì?

Vicky: Thời tiết ạ.

Bố: Con đọc về điều đó không thấy chán sao?

Vicky: Không ạ, con thích tìm hiểu về thời tiết vì nó khác nhau ở các quốc gia khác nhau.

Bố: Ồ, được rồi.

5.

Bố: Và hôm nay con có phải làm bài tập về nhà không?

Vicky: Có ạ. Con phải viết về một bức tranh trong sách.

Bố: Bức tranh nào? Bức tranh về những ngọn núi này à?

Vicky: Không phải bức tranh đó. Cái này ạ. Bố xem này. Nó là cầu vồng.

Bố: Cầu vồng á? Ồ! Đẹp quá!

Đoạn văn

Rearrange the sentences to make a suitable conversation by writing the correct number in the box.

A. Those are posters of my favourite singers. 

B. Singers? They’re very nice. Thank you. 

C. Hi. Tell me about your collections. What are these? 

D.They’re my favourite T-shirts. 

E. Oh, they’re interesting. And what are those?

16. Tự luận
1 điểm

Question 16.______        

Xem đáp án

Hội thoại hoàn chỉnh:

C. Hi. Tell me about your collections. What are these?

D. They’re my favourite T-shirts.

E. Oh, they’re interesting. And what are those?

A. Those are posters of my favourite singers.

B. Singers? They’re very nice. Thank you.

Dịch hội thoại:

C. Chào bạn. Kể cho mình nghe về bộ sưu tập của bạn nhé. Đây là những gì?

D. Đó là những chiếc áo phông yêu thích của mình.

E. Ồ, thú vị đấy. Còn những cái kia là gì vậy?

A. Đó là poster của những ca sĩ mình yêu thích.

B. Ca sĩ à? Họ rất tuyệt. Cảm ơn bạn.

16. C

- Đây là câu mở đầu tự nhiên, lời chào và yêu cầu giới thiệu bộ sưu tập.

- Từ “these” = những cái này, là từ chỉ định số nhiều, gần người nói.

17. Tự luận
1 điểm

Question 17.______

Xem đáp án

D

- Đây là câu trả lời hợp lý cho câu hỏi “What are these?”.

- Cấu trúc: They’re + N / N phrase = Chúng là..., là câu trả lời đơn giản cho câu hỏi “What are…?”

18. Tự luận
1 điểm

Question 18. ______

Xem đáp án

E

Người hỏi phản hồi lại câu trước rồi chuyển sang hỏi đồ vật ở xa hơn bằng “those”. Từ “those” = những cái kia, là từ chỉ định số nhiều, xa người nói.

19. Tự luận
1 điểm

Question 19.______        

Xem đáp án

A

Cấu trúc: Those are + N / N phrase = Những cái kia là... là câu trả lời đơn giản, hợp lý cho câu hỏi “What are those?”

20. Tự luận
1 điểm

Question 20. ______

Xem đáp án

B

Người nghe xác nhận lại thông tin bằng cách nhắc lại từ/cụm từ họ muốn xác nhận là “Singers?” (ca sĩ) rồi khen “They’re very nice” (Họ rất tuyệt) và kết thúc bằng “Thank you” để thể hiện sự lịch sự.

Đoạn văn

Match the questions to the answers.

21. When did you start your hobby?

A. I enjoy collecting stamps.

22. How much time do you spend travelling to school?

B. I send my friend a ‘happy birthday’ text message with a smiley emoticon in it.

23. Are the boys playing basketball?

C. I started my hobby when I was ten.

24. What is your hobby?

D. About twenty minutes.

25. What do you do when it’s your friend’s birthday?

E. No, they aren’t. They are doing homework.

21. Tự luận
1 điểm

When did you start your hobby?

Xem đáp án

C

Hội thoại đầy đủ:When did you start your hobby?- I started my hobby when I was ten.

- Câu hỏi ở thì quá khứ đơn: “When + did + S + V?” dùng để hỏi một thời điểm trong quá khứ.

- Câu trả lời phù hợp phải dùng thì quá khứ đơn → “I started my hobby when I was ten.”

Dịch: Bạn bắt đầu sở thích của mình từ khi nào? - Tôi bắt đầu sở thích của mình khi tôi mười tuổi.

22. Tự luận
1 điểm

How much time do you spend travelling to school?

Xem đáp án

D

Hội thoại đầy đủ: How much time do you spend travelling to school? - About twenty minutes.

- Câu hỏi “How much time” = mất bao lâu, dùng để hỏi về thời gian → câu trả lời phải là một khoảng thời gian. → Câu trả lời “About twenty minutes” là phù hợp.

Dịch: Bạn mất bao nhiêu thời gian để đi đến trường? - Khoảng hai mươi phút.

23. Tự luận
1 điểm

Are the boys playing basketball?

Xem đáp án

E

Hội thoại đầy đủ: Are the boys playing basketball? - No, they aren’t. They are doing homework.

- Đây là câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại tiếp diễn → câu trả lời cũng cần ở thì hiện tại tiếp diễn.

- Đối tượng ở đây là “the boys” → Khi trả lời, dùng “they” để rút gọn.

- Phủ định phù hợp: “No, they aren’t”, sau đó bổ sung: “They are doing homework.”

Dịch: Các bạn nam có đang chơi bóng rổ không? - Không. Các bạn ấy đang làm bài tập về nhà.

24. Tự luận
1 điểm

What is your hobby?

Xem đáp án

A

Hội thoại đầy đủ: What is your hobby? - I enjoy collecting stamps.

- Đây là câu hỏi về sở thích → Câu trả lời cũng cần nói về một sở thích.

- “collecting stamps” = sưu tầm tem, là một sở thích → phù hợp với câu hỏi.

Dịch: Sở thích của bạn là gì? - Tôi thích sưu tập tem.

25. Tự luận
1 điểm

What do you do when it’s your friend’s birthday?

Xem đáp án

 B

Hội thoại đầy đủ: What do you do when it’s your friend’s birthday? - I send my friend a ‘happy birthday’ text message with a smiley emoticon in it.

- Câu hỏi “What do you do when…?” chia ở thì hiện tại đơn để hỏi thói quen/hành động thường làm → câu trả lời cũng cần ở thì hiện tại đơn.

- “send a ‘happy birthday’ text message” = gửi tin nhắn chúc mừng sinh nhật, là hành động phù hợp với chủ đề câu hỏi.

Dịch: Bạn làm gì vào sinh nhật bạn mình? - Tôi gửi cho bạn tôi một tin nhắn "chúc mừng sinh nhật" kèm theo biểu tượng cảm xúc mặt cười.