Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 3. Listening & Speaking
25 câu hỏi
Listen to an interview with David Chang. Circle the correct options.
David Chang is ______.
a chef
a food expert
a doctor
a book publisher
B
Dịch: David Chang là ______.
A. một đầu bếp B. một chuyên gia ẩm thực
C. một bác sĩ D. một người xuất bản sách
Thông tin: “Our special guest is Mr David Chang, a food expert.”
(Khách mời đặc biệt của chúng ta là ông David Chang, một chuyên gia ẩm thực.)
David's book is mainly about ______.
a teenager
teenagers' food choice
teenage lifestyles
teenagers' study
C
Dịch: Cuốn sách của David chủ yếu nói về ______.
A. một thanh thiếu niên B. lựa chọn thực phẩm của thanh thiếu niên
C. lối sống của thanh thiếu niên D. việc học của thanh thiếu niên
Thông tin: “Well, my book is about teenagers' lifestyles and their three main problems.”
(À, cuốn sách của tôi nói về lối sống của thanh thiếu niên và ba vấn đề chính của họ.)
Teenagers tend to have ______ fast food and soft drink.
a little
some
lots of
too much
C
Dịch: Thanh thiếu niên có xu hướng tiêu thụ ______ đồ ăn nhanh và nước ngọt.
A. một chút B. một số C. nhiều D. quá nhiều
Thông tin: “Well, young people tend to have a lot of fast food and soft drink.”
(Giới trẻ thường có xu hướng ăn nhiều đồ ăn nhanh và nước ngọt.)
David says teenagers have to study more at learning centers ______.
after school
on weekends
after relaxing time
on weekdays
A
Dịch: David nói rằng thanh thiếu niên phải học thêm tại các trung tâm học tập ______.
A. sau giờ học B. vào cuối tuần
C. sau thời gian thư giãn D. vào các ngày trong tuần
Thông tin: “They spend the whole day at school and then at learning centers.”
(Họ dành cả ngày ở trường và sau đó là các trung tâm học tập.)
______ the problems can affect teenagers' health.
None of
One of
Two of
All of
D
Dịch: ______ các vấn đề có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thanh thiếu niên.
A. Không có B. Một trong số C. Hai trong số D. Tất cả
Thông tin: “So we can see all the problems have bad effects on teenagers' health.”
(Như vậy, chúng ta có thể thấy tất cả các vấn đề đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của thanh thiếu niên.)
Nội dung bài nghe:
Host: Welcome everyone to our talk show today! Our special guest is Mr David Chang, a food expert. Good morning, Mr Chang!
David: Good morning, Steve! Thanks for having me. You can just call me David.
Host: So, David, you've published a book called "Listen to your body." What's the book about?
David: Well, my book is about teenagers' lifestyles and their three main problems: bad eating habits, too much studying, and less exercise.
Host: Can you talk more about their eating habits?
David: Well, young people tend to have a lot of fast food and soft drink. My book is about the bad sides of these types of food and drink and advises them to choose other healthy options.
Host: How about their studying, David?
David: Most teenagers have to study a lot. They spend the whole day at school and then at learning centers. It's too much. They don't even have weekends. This can lead to some health problems, such as poor eyesight, lack of sleep, and especially stress.
Host: So, what is your advice?
David: Teenagers need to learn how to manage their time. They also need to spend more time on outdoor activities, such as hanging out with friends, joining a volunteering program, and so on.
Host: I agree with you. How about the last problem, David?
David: Well, it's about lack of exercise. Most young people feel tired after studying, so they usually choose to lie on the bed rather than exercise.
Host: They're lazy, aren't they?
David: Not really. They should get out of their bed and do some sports, such as yoga, aerobics, or walking.
Host: Why should they do that, David?
David: If they do not get up and move their body, they will have many health risks.
Host: So we can see all the problems have bad effects on teenagers' health.
David: That's right.
Host: And now...
Dịch bài nghe:
Người dẫn chương trình: Chào mừng mọi người đến với chương trình trò chuyện hôm nay! Khách mời đặc biệt của chúng ta là ông David Chang, một chuyên gia ẩm thực. Chào buổi sáng, ông Chang.
David: Chào buổi sáng, Steve! Cảm ơn vì đã mời tôi. Bạn có thể gọi tôi là David.
Người dẫn chương trình: David này, anh vừa xuất bản một cuốn sách có tên "Lắng nghe cơ thể mình". Nội dung cuốn sách là gì?
David: Cuốn sách của tôi nói về lối sống của thanh thiếu niên và ba vấn đề chính của họ: thói quen ăn uống không lành mạnh, học quá nhiều và ít vận động.
Người dẫn chương trình: Anh có thể nói thêm về thói quen ăn uống của họ không?
David: Giới trẻ thường có xu hướng ăn nhiều đồ ăn nhanh và nước ngọt. Cuốn sách của tôi nói về những mặt trái của những loại đồ ăn thức uống này và khuyên họ nên lựa chọn những lựa chọn lành mạnh khác.
Người dẫn chương trình: Còn việc học của họ thì sao, David?
David: Hầu hết thanh thiếu niên đều phải học rất nhiều. Họ dành cả ngày ở trường và sau đó là các trung tâm học tập. Thế là quá nhiều. Họ thậm chí còn không có thời gian cuối tuần. Điều này có thể dẫn đến một số vấn đề sức khỏe, chẳng hạn như thị lực kém, thiếu ngủ và đặc biệt là căng thẳng.
Người dẫn chương trình: Vậy, lời khuyên của anh là gì?
David: Thanh thiếu niên cần học cách quản lý thời gian. Họ cũng cần dành nhiều thời gian hơn cho các hoạt động ngoài trời, chẳng hạn như đi chơi với bạn bè, tham gia chương trình tình nguyện, v.v.
Người dẫn chương trình: Tôi đồng ý với anh. Còn vấn đề cuối cùng thì sao, David?
David: Đó là về việc thiếu vận động. Hầu hết các bạn trẻ đều cảm thấy mệt mỏi sau khi học, vì vậy họ thường chọn nằm trên giường thay vì tập thể dục.
Người dẫn chương trình: Họ thật lười biếng, phải không?
David: Không hẳn vậy. Họ nên ra khỏi giường và tập thể dục, chẳng hạn như yoga, thể dục nhịp điệu hoặc đi bộ.
Người dẫn chương trình: Tại sao họ phải làm vậy, David?
David: Nếu không đứng dậy và vận động cơ thể, họ sẽ gặp nhiều nguy cơ về sức khỏe.
Người dẫn chương trình: Như vậy, chúng ta có thể thấy tất cả các vấn đề đều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của thanh thiếu niên.
David: Đúng vậy.
Người dẫn chương trình: Và bây giờ...
Listen to a conversation and choose the best option, A, B or C.
Where are Mike and Jane going to?
Ha Noi
Da Nang
Ho Chi Minh City
C
Dịch: Mike và Jane sẽ đi đâu?
A. Hà Nội B. Đà Nẵng C. Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin: “What’s the first thing you want to do when we get to Ho Chi Minh city, Mike?”
(Mike, cậu muốn làm gì đầu tiên khi chúng ta đến Thành phố Hồ Chí Minh?)
What does Mike want to visit?
Ben Thanh Market
The War Remnants Museum
Both A and B
C
Dịch: Mike muốn tham quan địa điểm nào?
A. Chợ Bến Thành B. Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh C. Cả A và B
Thông tin: “I really want to see Bến Thành Market and the War Remnants Museum.”
(Tớ rất muốn đi chợ Bến Thành và Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh.)
What is the flight number?
VN – 1080
VN – 1082
VN - 1090
A
Dịch: Số hiệu chuyến bay là gì?
A. VN – 1080 B. VN – 1082 C. VN - 1090
Thông tin: “Where is Vietnam Airlines? Oh, it’s on the top of the screen. Flight VN1080.”
(Vietnam Airlines ở đâu? À, ở trên cùng màn hình. Chuyến bay VN1080.)
When does the flight leave?
9 o’clock
10 o’clock
11 o’clock
B
Dịch: Chuyến bay khởi hành lúc mấy giờ?
A. 9 giờ B. 10 giờ C. 11 giờ
Thông tin: “Our flight leaves at ten o’clock.” (Chuyến bay của chúng ta khởi hành lúc 10 giờ.)
What time is it now?
9:15
9:30
9:45
A
Dịch: Bây giờ là mấy giờ?
A. 9:15 B. 9:30 C. 9:45
Thông tin: “Don’t run Mike, it’s only 9:15 now.” (Đừng chạy Mike, bây giờ mới là 9:15 thôi.)
Nội dung bài nghe:
Jane: What’s the first thing you want to do when we get to Ho Chi Minh city, Mike?
Mike: I don’t know. I really want to see Bến Thành Market and the War Remnants Museum.
Jane: I just hope the weather isn’t too bad. It often rains this season.
Mike: I guess it is going to be sunny this week. Which gate do we need to go to?
Jane: Look, there is a screen over there. Let’s go and look for the departure information.
Mike: Where is Vietnam Airlines? Oh, it’s on the top of the screen. Flight VN1080.
Jane: Our flight leaves at ten o’clock. We have to go to Gate 34, Terminal 1.
Mike: Great. Is it near here?
Jane: Look at that yellow sign. We must catch the shuttle to Terminal 1, then walk to Gate 34.
Mike: Oh, hurry up. It takes about 15 minutes to get there.
Jane: Don’t run Mike, it’s only 9:15 now.
Dịch bài nghe:
Jane: Mike, cậu muốn làm gì đầu tiên khi chúng ta đến Thành phố Hồ Chí Minh?
Mike: Tớ không biết nữa. Tớ rất muốn đi chợ Bến Thành và Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh.
Jane: Tớ chỉ hy vọng thời tiết không quá xấu. Mùa này trời thường mưa.
Mike: Tớ đoán tuần này trời sẽ nắng. Chúng ta cần đến cổng nào?
Jane: Nhìn kìa, có một màn hình ở đằng kia. Chúng ta đi xem thông tin khởi hành nhé.
Mike: Vietnam Airlines ở đâu? À, ở trên cùng màn hình. Chuyến bay VN1080.
Jane: Chuyến bay của chúng ta khởi hành lúc 10 giờ. Chúng ta phải đến Cổng 34, Nhà ga số 1.
Mike: Tuyệt. Nó có gần đây không?
Jane: Nhìn biển báo màu vàng kìa. Chúng ta phải bắt xe đưa đón đến Nhà ga số 1, sau đó đi bộ đến Cổng 34.
Mike: Ồ, nhanh lên. Sẽ mất khoảng 15 phút để tới đó.
Jane: Đừng chạy Mike, bây giờ mới là 9:15 thôi.
Listen and tick True (T) or False (F).
People in Minh’s area always have three meals a day.
False
Dịch: Người dân ở khu vực của Minh luôn ăn ba bữa một ngày.
Thông tin: “People in my area often have three meals a day.” (Người dân ở vùng tôi thường ăn ba bữa một ngày.)
“Thường”, không phải “luôn” → Sai
They sometimes have bread or xoi (sticky rice) for breakfast.
True
Dịch: Đôi khi, họ ăn bánh mì hoặc xôi vào bữa sáng.
Thông tin: “For breakfast, we usually have pho or eel soup with bread. Sometimes we have instant noodles or xoi (sticky rice).” (Bữa sáng thường là phở hoặc cháo lươn ăn kèm bánh mì. Thỉnh thoảng chúng tôi ăn mì ăn liền hoặc xôi.)
→ Đúng
Lunch often starts at 11:30 a.m.
True
Dịch: Bữa trưa thường bắt đầu lúc 11:30.
Thông tin: “Lunch often starts at 11:30 a.m.” (Bữa trưa thường bắt đầu lúc 11:30 trưa.)
→ Đúng
People in his neighbourhood often have rice with fresh vegetables, and seafood or meat for dinner.
True
Dịch: Người dân trong khu phố của bạn ấy thường ăn cơm với rau tươi, hải sản hoặc thịt vào bữa tối.
Thông tin: “We usually have rice with a lot of fresh vegetables and seafood or meat.”
(Chúng tôi thường ăn cơm với nhiều rau tươi, hải sản hoặc thịt.)
→ Đúng
After dinner, they often have some fruit and green milktea.
False
Dịch: Sau bữa tối, họ thường ăn trái cây và uống trà sữa xanh
Thông tin: “Then we have some fruit and green tea.” (Sau đó, chúng tôi ăn một ít trái cây và uống trà xanh.)
→ Sai
Nội dung bài nghe:
People in my area often have three meals a day: breakfast, lunch and dinner. For breakfast, we usually have pho or eel soup with bread. Sometimes we have instant noodles or xoi (sticky rice). Lunch often starts at 11:30 a.m. Most of us have lunch at home. We often have rice, fish, meat, and vegetables. Dinner is the main meal of the day. It's also the time when family members gather at home, so it takes a bit longer than the other meals. It often starts at around 7:30 p.m. We usually have rice with a lot of fresh vegetables and seafood or meat. We normally talk about everyday activities during the meal. Then we have some fruit and green tea. I think the food in my area is fabulous. It's very healthy and delicious.
Dịch bài nghe:
Người dân ở vùng tôi thường ăn ba bữa một ngày: bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. Bữa sáng thường là phở hoặc cháo lươn ăn kèm bánh mì. Thỉnh thoảng chúng tôi ăn mì ăn liền hoặc xôi. Bữa trưa thường bắt đầu lúc 11:30 trưa. Hầu hết chúng tôi ăn trưa ở nhà. Chúng tôi thường ăn cơm, cá, thịt và rau. Bữa tối là bữa chính trong ngày. Đây cũng là lúc các thành viên trong gia đình quây quần bên nhau nên bữa tối thường kéo dài hơn các bữa khác. Bữa tối thường bắt đầu vào khoảng 7:30 tối. Chúng tôi thường ăn cơm với nhiều rau tươi, hải sản hoặc thịt. Chúng tôi thường nói chuyện về các hoạt động hàng ngày trong bữa ăn. Sau đó, chúng tôi ăn một ít trái cây và uống trà xanh. Tôi nghĩ đồ ăn ở vùng tôi rất tuyệt vời. Rất tốt cho sức khỏe và ngon miệng.
Complete the conversation between two friends.
Joanne: Hi Rosa, are you doing anything this Saturday? Do you want to go to the cinema? Rosa: ___H___ Joanne: Do you mean the one who's a famous footballer? Rosa: (16) ______ Joanne: Wow! You're really lucky. Is he nice? Rosa: (17) ______ Joanne: That's cool. I'd really like to meet him. Rosa: (18) ______ Joanne: I'd love to! Is that OK with your mum? Rosa: (19) ______ Joanne: Phone me instead. Rosa: (20) ______ Joanne: Great! Thanks Rosa. |
| A. What do you think about him? B. OK. Talk to you later. C. That's right. He plays for a Birmingham team. D. But it doesn't matter. E. Well, you can if you like. Do you want to come to my house on Saturday? F. Very, and he's funny too. G. I'll ask. Shall I text you tonight and let you know? H. Sorry, I can't. Uncle Luis's coming to stay. |
Rosa: (16) ______
C
- Hợp logic với câu trước của Joanne hỏi về “cầu thủ nổi tiếng”. “He plays” chia hiện tại đơn cho sự thật chung là Luis là cầu thủ nổi tiếng.
Rosa: (17) ______
F
- Phù hợp để trả lời trực tiếp cho câu hỏi “Is he nice?” (“Chú ấy tốt bụng chứ?”); “Very” là một dạng câu trả lời ngắn rút gọn, để khẳng định và nhấn mạnh thông tin đã có trong câu hỏi là “Chú ấy tốt bụng”.
Rosa: (18) ______
E
- Phản hồi cho câu “I’d really like to meet him.” (“Tớ rất muốn gặp chú ấy “) → mời đến nhà để gặp.
Rosa: (19) ______
G
- Phản hồi hợp với câu hỏi trước đó “Is that OK with your mum” (“Mẹ cậu đồng ý chứ?”).
- Cấu trúc: “Shall + S + V nguyên thể?” là một câu hỏi dùng để đề nghị/đề xuất.
Rosa: (20) ______
B
- Phù hợp sau khi Joanne nói “Phone me instead.” (“Gọi điện cho tớ nhé”)
- “Talk to you later” = Hẹn gặp lại sau. Đây là câu thay cho lời tạm biệt, kết thúc hội thoại giữa 2 người.
Hai phương án A và D là nhiễu, không khớp mạch hội thoại.
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
Joanne: Hi Rosa, are you doing anything this Saturday? Do you want to go to the cinema?
Rosa: Sorry, I can’t. Uncle Luis’s coming to stay.
Joanne: Do you mean the one who’s a famous footballer?
Rosa: That’s right. He plays for a Birmingham team.
Joanne: Wow! You’re really lucky. Is he nice?
Rosa: Very, and he’s funny too.
Joanne: That’s cool. I’d really like to meet him.
Rosa: Well, you can if you like. Do you want to come to my house on Saturday?
Joanne: I’d love to! Is that OK with your mum?
Rosa: I’ll ask. Shall I text you tonight and let you know?
Joanne: Phone me instead.
Rosa: OK. Talk to you later.
Joanne: Great! Thanks, Rosa.
Dịch hội thoại:
Joanne: Chào Rosa, thứ Bảy này cậu có làm gì không? Cậu có muốn đi xem phim không?
Rosa: Xin lỗi, tớ không thể. Chú Luis sẽ đến chơi.
Joanne: Ý cậu là cầu thủ bóng đá nổi tiếng phải không?
Rosa: Đúng rồi. Chú ấy chơi cho một đội bóng ở Birmingham.
Joanne: Chà! Cậu thật may mắn. Chú ấy tốt bụng chứ?
Rosa: Rất tốt, và chú ấy cũng hài hước nữa.
Joanne: Tuyệt quá. Tớ rất muốn gặp chú ấy.
Rosa: Được thôi, nếu cậu muốn thì cứ đến nhà tớ. Cậu có muốn đến nhà tớ vào thứ Bảy không?
Joanne: Tớ rất muốn! Mẹ cậu đồng ý chứ?
Rosa: Tớ sẽ hỏi. Tối nay tớ nhắn tin cho cậu và báo cho cậu biết được không?
Joanne: Gọi điện cho tớ nhé.
Rosa: Được rồi. Gặp lại sau nhé.
Joanne: Tuyệt! Cảm ơn Rosa.
Match the questions to the answers.
21. Did you have a good weekend? | A. Did you? Who did you go with? |
22. What were you doing last night at 10pm? | B. Usually on Saturday afternoons. |
23. How often do you go to the cinema?’ | C. Let me see. I was watching TV. |
24. I travelled to Nha Trang last summer. | D. My brother did. What do you think of them? |
25. Did you take these photos? | E. It was OK. I watched a new movie. |
Did you have a good weekend?
E
Hội thoại đầy đủ: “Did you have a good weekend?” – “It was OK. I watched a new movie.”
- Đây là câu hỏi Yes/No ở thì quá khứ đơn: Did + S + V...?
→ Câu trả lời cũng ở thì quá khứ đơn → “It was OK. I watched a new movie” phù hợp về thì và ngữ cảnh. Người trả lời kể lại hoạt động cuối tuần.
Dịch: Cuối tuần của bạn vui chứ? - Cũng ổn. Tôi đã xem một bộ phim mới.
What were you doing last night at 10pm?
C
Hội thoại đầy đủ: “What were you doing last night at 10pm?” – “Let me see. I was watching TV.”
- Câu hỏi ở thì quá khứ tiếp diễn (“were you doing”), dùng để hỏi hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
- Câu trả lời “I was watching TV” cũng ở thì quá khứ tiếp diễn, chính xác về ngữ pháp và logic với câu hỏi.
Dịch: Tối qua lúc 10 giờ bạn làm gì? - Để xem nào. Tôi đang xem TV.
How often do you go to the cinema?’
B
Hội thoại đầy đủ: “How often do you go to the cinema?” – “Usually on Saturday afternoons.”
- Câu hỏi dùng trạng từ chỉ tần suất “How often” = bao nhiều lần → câu trả lời phải chứa từ chỉ tần suất hoặc lịch trình.
- “Usually on Saturday afternoons” = Thường là vào chiều thứ Bảy, trả lời trực tiếp cho mức độ thường xuyên đi xem phim.
- Câu hỏi và câu trả hời đều ở thì hiện tại đơn để nói về một thói quen.
Dịch: Bạn thường đi xem phim ở rạp bao lần? - Thường là vào chiều thứ Bảy.
I travelled to Nha Trang last summer.
A
Hội thoại đầy đủ: “I travelled to Nha Trang last summer.” – “Did you? Who did you go with?”
- Đây không phải là câu hỏi mà là một câu kể. Người kia phản hồi bằng cách tỏ sự ngạc nhiên hoặc hứng thú với câu hỏi “Did you?”
- Đây là câu hỏi đuôi rút gọn, xác nhận lại thông tin đã nghe. Sau đó là câu hỏi “Who did you go with?” để lấy thêm thông tin.
Dịch: Hè năm ngoái tôi có đi Nha Trang. - Bạn đi rồi ư? Bạn đi với ai?
Did you take these photos?
D
Hội thoại đầy đủ: Did you take these photos? – “My brother did. What do you think of them?”
- Đây là câu hỏi Yes/No về hành động chụp ảnh ở thì quá khứ đơn. Người trả lời phủ nhận mình chụp bằng cách chỉ rõ chủ thể khác thực hiện (“My brother did”), sau đó hỏi thêm ý kiến người nghe về ảnh.
- “Did” ở đây được dùng thay thế cho động từ chính để tránh lặp từ (“Did you take...?” – “My brother did”).
Dịch: Bạn có chụp những bức ảnh này không? - Anh trai tôi chụp. Bạn thấy chúng như nào?







