Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 1. Vocabulary and Grammar
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 1. Vocabulary and Grammar

A
Admin
Tiếng AnhLớp 771 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Where _____ they usually _____ their free time?

does / spend

do / spend

do / spends

does / spends

Xem đáp án

B

- Cấu trúc: Where + do/does + S + V-nguyên thể…? dùng để hỏi thói quen về nơi chốn.

- “They” là chủ ngữ số nhiều, thì hiện tại đơn hỏi về thói quen → sử dụng “do”.

- Động từ chính ở dạng nguyên thể → “spend”.

Dịch: Họ thường dành thời gian rảnh rỗi ở đâu?

Đoạn văn

Complete the sentence using the words in the box.

inventor

creative

international

stay

bothered

2. Tự luận
1 điểm

Evelyn is a _____ person. She likes she likes making beautiful cards and painting pictures in her free time.

Xem đáp án

Các từ trong bảng:

inventor (n): nhà phát minh, nhà sáng chế

creative (adj): sáng tạo

international (adj): tầm quốc tế, toàn cầu

stay (v): ở lại, ở

bothered (adj): bị làm phiền, bị làm khó chịu

21. creative

- Ngữ cảnh câu là về một người thích làm thiệp và vẽ tranh → người có tính sáng tạo.

- Cấu trúc: S + to be + adj = để miêu tả đặc điểm/trạng thái của chủ ngữ → cần tính từ đứng sau động từ “is” để miêu tả chủ ngữ → chọn “creative”.

Dịch: Evelyn là một người sáng tạo. Cô ấy thích làm những tấm thiệp đẹp và vẽ tranh vào thời gian rảnh.

3. Tự luận
1 điểm

I usually _____ in bed late on weekends.

Xem đáp án

stay

- “stay in bed” = nằm trên giường, không dậy. Đây là một cụm động từ cố định.

- Các từ khác không hợp ngữ nghĩa ở câu này.

Dịch: Tôi thường ngủ nướng vào cuối tuần.

4. Tự luận
1 điểm

Sina wants to become an _____ when she grows up.

Xem đáp án

inventor

Cấu trúc: want to become + N = muốn trở thành ai/gì đó, thường được dùng để nói về nghề nghiệp mơ ước.

Dịch: Sina muốn trở thành một nhà phát minh khi lớn lên.

5. Tự luận
1 điểm

Because people use emojis in messages all over the world, they are becoming an _____ language.

Xem đáp án

international

- “All over the world” = khắp thế giới, gợi ý đến từ “international” (mang tính quốc tế).

- Sau chỗ trống là danh từ “language” → cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ → chọn “international”.

Dịch: Vì mọi người sử dụng biểu tượng cảm xúc trong tin nhắn trên khắp thế giới, chúng đang trở thành ngôn ngữ quốc tế.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Emily _____ to the gym three times a week.     

goes

will go

went

go

Xem đáp án

A

- “three times a week “ = ba lần một tuần → chỉ về thói quen, tần suất → dùng thì hiện tại đơn.

- Emily (she) là chủ ngữ số ít → thêm -es vào động từ “go” → “goes”.

Dịch: Emily đến phòng tập thể hình ba lần một tuần.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

My father loves his job at the city hospital. He _____ a doctor, and he works five days a week.    

am

is

are

isn’t

Xem đáp án

B

- Cấu trúc: S + to be + N/adj là một cấu trúc để giới thiệu, miêu tả về một người.

- “He” là chủ ngữ số ít → động từ “to be” ở hiện tại đơn là “is”.

- Xét các đáp án khác:

“am”: chỉ dùng cho “I am…”.

“are”: dùng cho “you/we/they”.

“isn’t”: mang nghĩa phủ định, trái nghĩa câu văn.

Dịch: Bố tôi rất yêu công việc của mình ở bệnh viện thành phố. Ông là bác sĩ và làm việc năm ngày một tuần.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Can you hear that music? Who _____ playing the guitar?     

is

does

do

are

Xem đáp án

A

- Chỗ trống cần điền ở thì hiện tại tiếp diễn để mô tả hành động đang diễn ra. Ngữ cảnh là đang có tiếng người chơi nhạc từ đàn guitar.

- Chủ ngữ “who” được coi như ngôi thứ ba số ít → dùng “is”.

Dịch: Bạn có nghe thấy tiếng nhạc đó không? Ai đang chơi guitar vậy?

9. Trắc nghiệm
1 điểm

I have _____ English lesson on Monday morning, but my friend has it in the afternoon.    

a

an

the

– (no article)

Xem đáp án

B

- Danh từ: “English lesson” là đếm được, số ít. Trước danh từ đếm được số ít phải có mạo từ (“a, an, the”), trừ khi có tính từ sở hữu hoặc từ hạn định khác.

- Quy tắc sử dụng mạo từ: dùng “an” trước từ bắt đầu bằng âm nguyên âm, “English” phát âm là /ˈɪŋɡlɪʃ/, bắt đầu bằng âm nguyên âm là /ɪ/ → “an English lesson”.

Dịch: Tôi có tiết tiếng Anh vào sáng thứ Hai, nhưng bạn tôi có tiết vào buổi chiều.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom doesn’t like swimming, so he _____ to the pool on Saturdays.     

isn’t go

don’t go

doesn’t go

isn’t going

Xem đáp án

C

- “on Saturdays” = vào thứ Bảy → diễn tả thói quen → dùng thì hiện tại đơn.

- “he” là chủ ngữ số ít → dùng “does”. Ngữ cảnh câu là anh ấy không thích bơi nên không đi bơi →cần dạng phủ định của thì hiện tại đơn → “doesn’t go”.

Dịch: Tom không thích bơi nên anh ấy không đến hồ bơi vào thứ Bảy.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

I _____ two brothers and one sister. We often play football together after dinner.     

have got

has got

have get

has get

Xem đáp án

A

- Cấu trúc: “have got sth” = có, sở hữu cái gì

- Chủ ngữ “I” là ngôi thứ nhất → chia động từ ở thì hiện tại đơn thành “have”

Dịch: Tôi có hai anh trai và một chị gái. Chúng tôi thường chơi bóng đá cùng nhau sau bữa tối.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sarah is _____ best student in her class. She always gets high marks in maths.     

a

an

the

– (no article)

Xem đáp án

C

- Cấu trúc so sánh bậc nhất: the + adj + “est” → luôn có “the” trước tính từ so sánh.

- Không dùng “a” hay “an” vì đây không phải danh từ đếm được số ít, chưa xác định. Không bỏ mạo từ vì “best student” là danh từ xác định.

Dịch: Sarah là học sinh giỏi nhất lớp. Cô ấy luôn đạt điểm cao môn toán.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

My parents _____ TV right now. They’re reading books in the living room.     

aren’t watching

doesn’t watch

not watching

isn’t watching

Xem đáp án

A

- “right now” = ngay bây giờ → hành động đang xảy ra → dùng thì hiện tại tiếp diễn.

- Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + to be (am/is/are) + V-ing

- Chủ ngữ “My parents” = “they” → dùng “are”

- Câu sau cho biết bố mẹ đang đọc sách (“reading books”) → họ đang không thực hiện hành động ở câu đầu tiên là xem TV → cần cấu trúc phủ định  → “aren’t watching”.

Dịch: Bố mẹ tôi hiện không xem TV. Họ đang đọc sách trong phòng khách.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Listen! The teacher _____ to a student about tomorrow’s homework.     

talk

talks

talking

is talking

Xem đáp án

D

- “Listen!” = Nghe này! → hành động đang diễn ra ngay bây giờ → dùng thì hiện tại tiếp diễn → chọn “is talking”.

Dịch: Nghe này! Giáo viên đang nói chuyện với một học sinh về bài tập về nhà ngày mai.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What time _____ your maths lesson start on Tuesdays?    

does

is

do

are

Xem đáp án

A

- “on Tuesdays” = vào thứ Ba → hỏi thói quen/lịch trình cố định

- Cấu trúc câu hỏi hiện tại đơn: Wh- + do/does + S + V nguyên thể.

- Chủ ngữ “your maths lesson” = “it” là số ít, ngôi thứ 3 → trợ động từ đúng là “does”.

Dịch: Tiết học toán của bạn bắt đầu lúc mấy giờ vào thứ Ba?

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Your painting is interesting, but I prefer _____.    

my

his

her

they

Xem đáp án

B

- Sau “prefer” cần một tân ngữ là danh từ hoặc đại từ sở hữu để tránh lặp từ. Ở đây được hiểu là “his painting”.

- “His” vừa là tính từ sở hữu, vừa là đại từ sở hữu, thay thế cụm danh từ “his painting”.

Dịch: Bức tranh của bạn rất thú vị, nhưng tôi thích bức tranh của anh ấy hơn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

This is a photo of me with my sister. _____ name is Annie and she is 14 years old.   

Her

She

Hers

His

Xem đáp án

A

- Cấu trúc tính từ sở hữu + danh từ để nói về thứ gì đó của ai.

- Chủ ngữ đã được nhắc đến ở câu trước, tân ngữ “my sister” là nữ → chọn “her”.

Dịch: Đây là ảnh tôi chụp cùng em gái. Em ấy tên là Annie, 14 tuổi.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

In the picture, you can see my living room. _____ five people sitting on the sofa and watching TV.     

There is

There are

There has

There have

Xem đáp án

B

- There + to be ... = có..., dùng để giới thiệu sự tồn tại/sự có mặt của người/vật.

- “five people” = năm người, là danh từ đếm được số nhiều → dùng “there are”.

Dịch: Trong hình, bạn có thể thấy phòng khách của tôi. Có năm người đang ngồi trên ghế sofa và xem TV.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ a computer in the classroom, so we can watch science videos during the lesson.   

There is

There are

There have

There has

Xem đáp án

A

- There + to be ... = có..., dùng để giới thiệu sự tồn tại/sự có mặt của người/vật.

- “a computer” = một cái máy tính, là danh từ đếm được số ít → dùng “there is”.

Dịch: Trong lớp học có máy tính để chúng ta có thể xem video khoa học trong giờ học.

20. Tự luận
1 điểm

Give the correct forms of the words in brackets.

The teacher gives us a _____ to fill out in 15 minutes. (QUESTION)

Xem đáp án

questionnaire

- Từ gốc: question (n): câu hỏi

- “to fill out” = điền → cần một danh từ chỉ tài liệu chứa nhiều câu hỏi, không phải chỉ một “question” (câu hỏi) đơn lẻ.

- Questionnaire là danh từ chỉ “bảng câu hỏi” hoặc “phiếu khảo sát” để điền thông tin.

Dịch: Giáo viên đưa cho chúng tôi một bảng câu hỏi để điền trong 15 phút.

21. Tự luận
1 điểm

Effective _____ helps people understand each other better. (COMMUNICATE)

Xem đáp án

communication

- Từ gốc: communicate (v): giao tiếp

- Chỗ trống là chủ ngữ, chủ ngữ là một danh từ hoặc danh động từ.

- Trước chỗ trống là “Effective” = một cách hiệu quả, là tính từ đứng trước một danh từ trừu tượng để nói về kỹ năng hay quá trình → cần một danh từ trừu tượng.

- Động từ “communicate” → danh từ “communication” = sự giao tiếp.

- “Effective communication” là cụm từ cố định.

Dịch: Giao tiếp hiệu quả giúp mọi người hiểu nhau hơn.

22. Tự luận
1 điểm

Light bulb is one of the most important _____ of all time. (INVENT)

Xem đáp án

inventions

- Từ gốc: invent (v): phát minh

- Cấu trúc: one of + the + tính từ so sánh nhất + danh từ số nhiều → sau “one of the most important ... of all time”, danh từ đếm được phải ở dạng số nhiều.

- Động từ “invent” → danh từ số nhiều “inventions” = những phát minh.

Dịch: Bóng đèn là một trong những phát minh quan trọng nhất mọi thời đại.

23. Tự luận
1 điểm

The song is popular. Tommy recognizes the song in an _____. (INSTANTLY)

Xem đáp án

instant

- Từ gốc: instantly (adv): lập tức

- Trước chỗ trống là là mạo từ chỉ danh từ số ít “an” → cần danh từ số ít.

- Trạng từ “instantly” → danh từ “instant” = khoảnh khắc.

- “in an instant” = ngay lập tức, là một cụm từ cố định.

Dịch: Bài hát này rất nổi tiếng. Tommy nhận ra bài hát ngay lập tức.

24. Tự luận
1 điểm

She gets _____ when her brother takes her toys. (MADNESS)

Xem đáp án

mad

- Từ gốc: madness (n): sự tức giận, sự điên rồ

- Cấu trúc: get + adj = trở nên/đang trở nên như thế nào, dùng để diễn tả sự thay đổi trạng thái → cần một tính từ đứng sau động từ “get”.

- Danh từ “madness” → tính từ “mad” = tức giận.

Dịch: Cô bé tức giận khi anh trai lấy đồ chơi của cô bé.

25. Tự luận
1 điểm

Tony feels _____ when people talk loudly in the library.

Xem đáp án

bothered

- Cấu trúc: to feel + adj = cảm thấy như thế nào, dùng để mô tả trạng thái/cảm xúc của người nào đó.

- Dạng quá khứ phân từ “bothered” có thể được dùng như tính từ để mô tả cảm giác.

Dịch: Tony cảm thấy khó chịu khi mọi người nói chuyện to trong thư viện.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at the sign. Choose the best answer (A, B, C or D).

What does this sign mean?

What does this sign mean? (ảnh 1)

You must use the elevator when there is a fire inside the building.

You are not allowed to walk down the stairs in case of fire.

If there is a fire inside the building, walk to the elevator.

You can only use the stairs to escape in case of fire.

Xem đáp án

D

Dịch biển báo: Trong trường hợp hỏa hoạn sử dụng cầu thang.

Xét các đáp án: Biển báo này có ý nghĩa gì?

A. Bạn phải sử dụng thang máy khi có hỏa hoạn bên trong tòa nhà.

B. Bạn không được phép đi xuống cầu thang bộ trong trường hợp hỏa hoạn.

C. Nếu có hỏa hoạn bên trong tòa nhà, hãy đi đến thang máy.

D. Bạn chỉ có thể sử dụng cầu thang bộ để thoát hiểm trong trường hợp hỏa hoạn.

Dựa vào nội dung biển báo, chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this sign mean?

What does this sign mean? (ảnh 1)

Only school employees can park here.

Parents can only park here to drop their children off.

Students are only allowed to get on their parents’ cars here.

Everyone, except school staff, can park in this area.

Xem đáp án

A

Dịch biển báo: Chỉ cho nhân viên đỗ xe. Không đón trả học sinh.

Xét các đáp án: Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Chỉ nhân viên nhà trường mới được đỗ xe ở đây.

B. Phụ huynh chỉ được đỗ xe ở đây để đưa con đến.

C. Học sinh chỉ được phép lên xe của phụ huynh ở đây.

D. Tất cả mọi người, trừ nhân viên nhà trường, đều có thể đỗ xe ở khu vực này.

Dựa vào nội dung biển báo, chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What activity does Emily suggest to Alex?

What activity does Emily suggest to Alex? (ảnh 1)

Watch a movie

Go hiking

Visit a museum

Bake cookies

Xem đáp án

A

Dịch tin nhắn:Alex, đến giờ xem phim rồi! Cùng xem phim mới nhé. - Emily

Xét các đáp án: Emily gợi ý cho Alex hoạt động gì?

A. Xem phim    B. Đi bộ đường dài    C. Tham quan bảo tàng                  D. Nướng bánh quy

Dựa vào nội dung tin nhắn, chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

When were emojis first used?

When were emojis first used? (ảnh 1)

Japan

1999

Easy to send in phone messages

More than 1,200

Xem đáp án

B

Dịch văn bản:Hồ sơ thông tin về biểu tượng cảm xúc. Lần đầu sử dụng: 1999, Nhật Bản. Lý do: Dễ dàng gửi trong tin nhắn điện thoại. Số lượng biểu tượng cảm xúc ban đầu: 176. Số lượng biểu tượng cảm xúc hiện tại: hơn 1200.

Xét các đáp án: Biểu tượng cảm xúc được sử dụng lần đầu tiên khi nào?

A. Nhật Bản                                              B. 1999

C. Dễ dàng gửi tin nhắn điện thoại              D. Hơn 1.200

Dựa vào nội dung tin nhắn, chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Sarah want to do with Emma?

What does Sarah want to do with Emma? (ảnh 1)

Study for exams

Go shopping together

Catch up and do something fun

Have a movie night

Xem đáp án

C

Dịch tin nhắn: Chào Emma, Mong là bạn vẫn ổn. Dạo này bạn tận hưởng thời gian rảnh thế nào? Chúng ta gặp nhau và cùng làm gì đó vui vẻ nhé! Giữ sức khỏe, Sarah.

Xét các đáp án: Sarah muốn làm gì với Emma?

A. Ôn tập cho kỳ thi                                   B. Cùng nhau đi mua sắm

C. Gặp gỡ và làm điều gì đó vui vẻ             D. Cùng nhau xem phim

Dựa vào nội dung tin nhắn, chọn C.