Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 7 Friends plus có đáp án - Part 4. Reading & Writing
25 câu hỏi
Read the passage and choose the best option.
What should you do with rubbish?
I happened to see this 6-year-old girl in Chiang Mai, Thailand. She wasn’t playing with the toy. She was making it with ice-cream sticks. The toy was still simple, but it was a success for such a little girl. She still wanted to make more and more toys. While I was taking some photos of the toys, she was smiling nicely. What a clever girl!
I went to a café in Thân Văn Nhiếp Street, District 2 on a beautiful Sunday morning. The café was full when I got there. Some people were making decorations from old tyres and bottles. They were talking but they were working very hard too. Although their business was different, it was meaningful to the environment. Their start-up seemed to be a success story.
What did the little girl do?
She played games.
She made some toys.
She sang a song.
She made ice-cream.
B
Dịch: Cô bé đã làm gì?
A. Cô bé chơi trò chơi. B. Cô bé làm đồ chơi.
C. Cô bé hát một bài hát. D. Cô bé làm kem.
Thông tin: “She wasn’t playing with the toy. She was making it with ice-cream sticks.”
(Em ấy không chơi đồ chơi. Em ấy đang làm đồ chơi bằng que kem.)
What does the photographer think about the toy?
It was simple.
It was modern.
It was beautiful.
It smelled nice.
A
Dịch: Nhiếp ảnh gia nghĩ gì về món đồ chơi?
A. Nó đơn giản. B. Nó hiện đại. C. Nó đẹp. D. Nó có mùi thơm.
Thông tin: “The toy was still simple, but it was a success for such a little girl.”
(Món đồ chơi tuy đơn giản, nhưng đó đã là một thành công đối với một cô bé như vậy.)
When did the photographer went to a café?
Saturday morning
Sunday evening
Sunday morning
Saturday evening
C
Dịch: Nhiếp ảnh gia đến quán cà phê khi nào?
A. Sáng thứ Bảy B. Tối Chủ nhật
C. Sáng Chủ nhật D. Tối Thứ Bảy
Thông tin: “I went to a café in Thân Văn Nhiếp Street, District 2 on a beautiful Sunday morning.” (Tôi đã đến một quán cà phê trên đường Thân Văn Nhiếp, Quận 2 vào một buổi sáng Chủ nhật đẹp trời.)
What were the people doing while they were making decorations?
They were talking.
They were singing.
They were drinking coffee.
They were repairing their cars.
A
Dịch: Mọi người đang làm gì trong khi trang trí?
A. Họ đang nói chuyện. B. Họ đang hát.
C. Họ đang uống cà phê. D. Họ đang sửa xe.
Thông tin: “They were talking but they were working very hard too.” (Họ vừa nói chuyện vừa làm việc rất chăm chỉ.)
What does the photographer think about their business?
It seemed to be fun.
It seemed to be successful.
It seemed to be happy.
It seemed to be meaningless.
B
Dịch: Nhiếp ảnh gia nghĩ gì về công việc kinh doanh của họ?
A. Nó có vẻ thú vị. B. Nó có vẻ thành công.
C. Nó có vẻ hạnh phúc. D. Nó có vẻ vô nghĩa.
Thông tin: “Their start-up seemed to be a success story.” (Mô hình khởi nghiệp của họ có vẻ như là một câu chuyện thành công.)
Dịch bài đọc:
Bạn nên làm gì với rác?
Tôi tình cờ gặp một bé gái 6 tuổi ở Chiang Mai, Thái Lan. Em ấy không chơi đồ chơi. Em ấy đang làm đồ chơi bằng que kem. Món đồ chơi tuy đơn giản, nhưng đó đã là một thành công đối với một cô bé như vậy. Em ấy vẫn muốn làm thêm nhiều đồ chơi nữa. Trong khi tôi đang chụp ảnh những món đồ chơi, em ấy cười rất tươi. Thật là một cô bé thông minh!
Tôi đã đến một quán cà phê trên đường Thân Văn Nhiếp, Quận 2 vào một buổi sáng Chủ nhật đẹp trời. Quán đã đông khách khi tôi đến. Một số người đang làm đồ trang trí từ lốp xe và chai lọ cũ. Họ vừa nói chuyện vừa làm việc rất chăm chỉ. Mặc dù công việc kinh doanh của họ khác biệt, nhưng nó lại có ý nghĩa đối với môi trường. Mô hình khởi nghiệp của họ có vẻ như là một câu chuyện thành công.
Read the text and choose the correct options.
I have a very interesting and (6) _____ hobby. I make short video clips with my digital camera. It was my birthday present from my parents last year. Since then, I have (7) _____ three short films. It’s great fun! I started asking my friends to take (8) _____ in the films. I have tried to write the story for my video clips. When I have finished the script, 1 make copies for the “actors”. Each scene is small and they can look at the words just (9) _____ we start filming. We film at the weekend in my neighbourhood, (10) _____ no one has to travel far. When the video clip is finished, I invite all the “actors” and we watch the film at my house.
I have a very interesting and (6) _____ hobby.
enjoy
enjoyed
enjoying
enjoyable
D
Sau chỗ trống là một danh từ (“hobby”) → cần tính từ bổ nghĩa.
A. enjoy (v) → không phù hợp vì cần tính từ bổ nghĩa cho “hobby”.
B. enjoyed (quá khứ phân từ) → thường đi sau “have/has” hoặc mang nghĩa bị động, không hợp điền vào chỗ trống.
C. enjoying (hiện tại phân từ) → dùng cho thì tiếp diễn hoặc làm danh từ, không hợp khi đứng sau “interesting and … hobby”.
D. enjoyable (adj): thú vị, lý thú → phù hợp vì nó bổ nghĩa cho danh từ “hobby”.
Since then, I have (7) _____ three short films.
done
played
made
watched
C
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + VpII…
A. done → dùng với “homework, exercises, jobs”, không dùng với “films”.
B. played → dùng với “games, sports”, không hợp.
C. made → phù hợp, “make a film/video” là một collocation trong tiếng Anh.
D. watched → “xem phim”, không hợp vì đây là người làm phim.
It’s great fun! I started asking my friends to take (8) _____ in the films.
part
role
scene
film
A
“To take part in” = “participate in” là một cụm từ cố định, nghĩa là tham gia.
Each scene is small and they can look at the words just (9) _____ we start filming.
before
after
only
until
A
Ngữ cảnh của câu là các diễn viên có thể đọc kịch bản ngay trước khi quay phim.
“before” = trước khi, hợp với ngữ cảnh, “trước khi chúng tôi bắt đầu quay phim”.
We film at the weekend in my neighbourhood, (10) _____ no one has to travel far.
although
because
but
so
B
Cần liên từ để nối 2 vế câu, 2 vế câu có quan hệ kết quả - nguyên nhân
A. although = mặc dù → mâu thuẫn nghĩa, không hợp.
B. because = bởi vì → không phù hợp với ý.
C. but = nhưng → trái nghĩa, không hợp.
D. so = nên → nghĩa “vì vậy”, hợp nghĩa với vế trước.
Bài hoàn chỉnh:
I have a very interesting and enjoyable hobby. I make short video clips with my digital camera. It was my birthday present from my parents last year. Since then, I have made three short films. It’s great fun! I started asking my friends to take part in the films. I have tried to write the story for my video clips. When I have finished the script, I make copies for the “actors”. Each scene is small and they can look at the words just before we start filming. We film at the weekend in my neighbourhood, so no one has to travel far. When the video clip is finished, I invite all the “actors” and we watch the film at my house.
Dịch bài đọc:
Tôi có một sở thích rất thú vị và lý thú. Tôi làm những đoạn video clip ngắn bằng máy ảnh kỹ thuật số. Đó là món quà sinh nhật bố mẹ tặng tôi năm ngoái. Kể từ đó, tôi đã làm ba phim ngắn. Thật vui! Tôi bắt đầu rủ bạn bè tham gia làm phim. Tôi đã thử viết cốt truyện cho các video clip của mình. Khi hoàn thành kịch bản, tôi tạo bản sao cho các "diễn viên". Mỗi cảnh quay đều nhỏ và họ có thể xem lời thoại ngay trước khi chúng tôi bắt đầu quay. Chúng tôi quay phim vào cuối tuần tại khu phố của tôi, vì vậy không ai phải đi xa. Khi video clip hoàn thành, tôi mời tất cả các "diễn viên" rồi chúng tôi xem phim tại nhà tôi.
Read the text and answer the questions.
The History of Animation
In the 1880s, Eadweard Muybridge invented the zoopraxiscope. This machine took photographs of moving things. This was the earliest form of animation.
In the 1895, the Lumière brothers invented the cinematograph. Early film-makers used it to make stop-motion animation. With this technique, they made Kingkong in 1933.
In the 1920s, Walt Disney began to use ‘hand-drawn animation’. Artists drew the pictures onto transparent pieces of plastic, or cels. The film makers put the cels on painted backgrounds and photographed them one at a time. In 1928, Disney studios introduced the character of Mickey Mouse in the first cartoon with sound, Steamboat Willie.
In the 1960s, people started using computer animation. At first, computers could only make simple stick figures move on films, but by the 1990s, studios used realistic computer-generated imagery (CGI) for special effects. Soon, they were producing completely computer-animated films; Toy Story (1995) was the first fully CGI cartoon.
Who invented the zoopraxiscope?
the Lumière brothers
Walt Disney
Eadweard Muybridg
Steamboat Willie
C
Dịch: Ai đã phát minh ra zoopraxiscope?
A. Anh em nhà Lumière B. Walt Disney
C. Eadweard Muybridg D. Steamboat Willie
Thông tin: “In the 1880s, Eadweard Muybridge invented the zoopraxiscope.”
(Vào những năm 1880, Eadweard Muybridge đã phát minh ra máy zoopraxiscope.)
When was King Kong made?
1880
1895
1933
1928
C
Dịch: King Kong được sản xuất khi nào?
A. 1880 B. 1895 C. 1933 D. 1928
Thông tin: “With this technique, they made Kingkong in 1933.” (Với kỹ thuật này, họ đã tạo ra Kingkong vào năm 1933.)
What was the first cartoon with sound?
Steamboat Willie
King Kong
Toy Story
Mickey Mouse
A
Dịch: Phim hoạt hình đầu tiên có âm thanh là gì?
A. Steamboat Willie B. King Kong C. Toy Story D. Mickey Mouse
Thông tin: “In 1928, Disney studios introduced the character of Mickey Mouse in the first cartoon with sound, Steamboat Willie.” (Năm 1928, hãng phim Disney đã giới thiệu nhân vật Chuột Mickey trong bộ phim hoạt hình đầu tiên có âm thanh là Steamboat Willie.)
When did people start using computers?
In the 1960s
In the 1990s
In 1995
In the 1920s
A
Dịch: Khi nào con người bắt đầu sử dụng máy tính?
A. Vào những năm 1960 B. Vào những năm 1990
C. Vào năm 1995 D. Vào những năm 1920
Thông tin: “In the 1960s, people started using computer animation.”
(Vào những năm 1960, mọi người bắt đầu sử dụng hoạt hình máy tính.)
What was CGI?
Computer good images
Computer-generated imagery
Computer generate images
Computer gets images
B
Dịch: CGI là (viết tắt của) gì?
A. Hình ảnh đẹp của máy tính B. Hình ảnh do máy tính tạo ra
C. Ảnh do máy tính tạo ra D. Máy tính nhận được hình ảnh
Thông tin: “… by the 1990s, studios used realistic computer-generated imagery (CGI) for special effects.” (… đến những năm 1990, các hãng phim đã sử dụng hình ảnh chân thực do máy tính tạo ra (CGI) để tạo hiệu ứng đặc biệt.)
Dịch bài đọc:
Lịch sử hoạt hình
Vào những năm 1880, Eadweard Muybridge đã phát minh ra máy zoopraxiscope. Chiếc máy này chụp ảnh những vật thể chuyển động. Đây là hình thức hoạt hình sớm nhất.
Năm 1895, anh em nhà Lumière đã phát minh ra máy quay phim. Các nhà làm phim đầu tiên đã sử dụng nó để làm phim hoạt hình tĩnh vật. Với kỹ thuật này, họ đã tạo ra Kingkong vào năm 1933.
Vào những năm 1920, Walt Disney bắt đầu sử dụng 'hoạt hình vẽ tay'. Các họa sĩ vẽ hình ảnh lên những tấm nhựa trong suốt, hay còn gọi là cel. Các nhà làm phim đặt cel lên nền đã được tô vẽ và chụp ảnh từng tấm một. Năm 1928, hãng phim Disney đã giới thiệu nhân vật Chuột Mickey trong bộ phim hoạt hình đầu tiên có âm thanh là Steamboat Willie.
Vào những năm 1960, mọi người bắt đầu sử dụng hoạt hình máy tính. Ban đầu, máy tính chỉ có thể làm các hình que đơn giản chuyển động trên phim, nhưng cho đến những năm 1990, các hãng phim đã sử dụng hình ảnh chân thực do máy tính tạo ra (CGI) để tạo hiệu ứng đặc biệt. Không lâu sau, họ bắt đầu sản xuất những bộ phim hoạt hình hoàn toàn bằng máy tính; Toy Story (1995) là bộ phim hoạt hình đầu tiên hoàn toàn bằng máy tính.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
The weather was bad yesterday, but we enjoyed the trip. (ALTHOUGH)
→ _________________________________________________________________________.
Although the weather was bad yesterday, we enjoyed the trip.
- Cấu trúc: Although + mệnh đề 1, mệnh đề 2 (2 mệnh đề mang ý nghĩa đối lập) để diễn tả sự tương phản.
- Từ “although” để nối 2 vế trái ngược: thời tiết xấu ↔ vẫn tận hưởng chuyến đi.
Dịch: Mặc dù thời tiết hôm qua không tốt nhưng chúng tôi vẫn tận hưởng chuyến đi.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Oliver enjoys collecting stickers.
→ Oliver is fond of ____________________________________________________________.
Oliver is fond of collecting stickers.
- Cấu trúc: enjoy + V-ing = to be fond of + V-ing = thích làm gì
Dịch: Oliver thích sưu tầm nhãn dán.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Peter walked in the sun for so long, so he got sunburned. (BECAUSE)
→ Peter got sunburned _________________________________________________________.
Peter got sunburned because he walked in the sun for so long.
- Cấu trúc: Mệnh đề 1 (mang ý kết quả) + because + mệnh đề 2 (mang ý nguyên nhân).
- Ta thấy “Peter walked in the sun for so long” là mệnh đề chỉ nguyên nhân, “he got sunburned” là mệnh đề chỉ kết quả → mệnh đề “Peter walked in the sun for so long” đưa vào vế sau, dùng từ “because” để nối giữa hai vế.
Dịch: Peter bị cháy nắng vì đi dưới ánh nắng mặt trời quá lâu.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
We should go to the beach this weekend. (WHY)
→ ________________________________________________________________________.
Why don’t we go to the beach this weekend?
- Mẫu câu để gợi ý, đề xuất ý tưởng: “Why don’t we + V?” hoặc “Why not + V?” = Tại sao ta không làm...? → Đây là cấu trúc để biến câu đề nghị thành câu hỏi gợi ý.
- Câu gốc: “We should go to the beach this weekend” là một câu mang tính đề nghị, đề xuất, không phải để khuyên.
Dịch: Tại sao chúng ta không đi biển vào cuối tuần này nhỉ?
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Sarah is calling her friend.
→ Sarah’s friend is receiving ____________________________________________________.
Sarah’s friend is receiving a call from Sarah.
- Cấu trúc: to receive a call from sb = nhận cuộc gọi từ ai.
- Chủ ngữ đổi: từ Sarah → Sarah’s friend, vẫn là ngôi thứ ba số ít.
- Động từ “call” đổi thành “receive a call from” vì chủ ngữ là bạn của Sarah đang nhận được cuộc gọi.
- Giữ nguyên thì hiện tại tiếp diễn is calling → is receiving.
Dịch: Bạn của Sarah đang nhận được cuộc gọi từ Sarah.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
the top of the / enjoyed / mountain and / She hiked to / the breath-taking view.
→ _________________________________________________________________________.
She hiked to the top of the mountain and enjoyed the breathtaking view.
- Cấu trúc: S + V1 + O1 and V2 + O2
Trong đó: “hiked to the top of the mountain” là vế câu hành động 1.
“enjoyed the breathtaking view” là vế câu hành động 2.
Cả hai đều có chung chủ ngữ là “She” thực hiện, nên được nối bằng liên từ “and”.
- breathtaking view = quang cảnh ngoạn mục.
Dịch: Cô ấy đi bộ lên đỉnh núi và tận hưởng quang cảnh ngoạn mục.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
all afternoon. / chased its / tail around / the yard / The dog
→ _________________________________________________________________________.
The dog chased its tail around the yard all afternoon.
- Cấu trúc: S + V + adv of place + adv of time
- to chase one’s tail = rượt đuổi cái đuôi của chính mình.
- Trật tự trạng từ: nơi chốn (“around the yard”) đứng trước, thời gian (“all afternoon”) đứng sau.
Dịch: Con chó đuổi theo cái đuôi của nó quanh sân suốt buổi chiều.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
friend's birthday. / Beatrice baked / a delicious chocolate / cake for her
→ _________________________________________________________________________.
Beatrice baked a delicious chocolate cake for her friend's birthday.
- Cấu trúc: S + V + O + for + mục đích
- to bake a cake = nướng bánh
- a delicious chocolate cake = cụm danh từ bao gồm danh từ kết hợp nhiều tính từ,
- Quy tắc trật tự tính từ: Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose (Ý kiến → Kích cỡ → Tuổi → Hình dạng → Màu sắc → Xuất xứ → Chất liệu → Mục đích.)
delicious = ngon, miêu tả vị → Opinion
chocolate = sô cô la, miêu tả nguyên liệu → Material
- for her friend’s birthday = bổ ngữ chỉ mục đích cho hành động.
Dịch: Beatrice đã nướng một chiếc bánh sô cô la ngon tuyệt cho sinh nhật của bạn mình.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
Painting and / hobbies when / reading are my / I have free time.
→ _________________________________________________________________________.
Painting and reading are my hobbies when I have free time.
- Cấu trúc: S + V + adv
- Chủ ngữ: “Painting and reading” - các danh động từ làm chủ ngữ số nhiều, nối với nhau bằng “and” → Động từ: “to be” chia số nhiều thành “are”.
- Bổ ngữ: “my hobbies”.
- Trạng ngữ chỉ thời gian: “when I have free time”.
Dịch: Vẽ tranh và đọc sách là sở thích của tôi khi có thời gian rảnh.
Put the words in the correct order to make complete sentences.
and / express thoughts / ideas well. / Good words
→ _________________________________________________________________________.
Good words express thoughts and ideas well.
- Cấu trúc: S + V + O + adv
- Chủ ngữ: “Good words” = những từ ngữ hay.
- Động từ: “to express sth” = diễn đạt thứ gì đó → Tân ngữ: “thoughts and ideas” = suy nghĩ và ý tưởng.
- Trạng từ “well” đứng sau tân ngữ để bổ nghĩa cho động từ “express”.
Dịch: Những từ ngữ hay có thể diễn đạt suy nghĩ và ý tưởng tốt.







