
25 câu hỏi
T
Dịch: Sue làm việc ở nhà.
Thông tin: “Sue works at home.” (Sue làm việc tại nhà.)
→ Đúng
F
Dịch: Con gái lớn của Sue luôn luôn giúp việc nhà.
Thông tin: “Her older daughter sometimes helps with the housework.”
(Con gái lớn của cô ấy thỉnh thoảng giúp việc nhà.)
→ Sai
T
Dịch: Những đứa con nhỏ thường xem TV.
Thông tin: “The younger children don’t help. They watch TV with their brothers and sisters.”
(Những đứa con nhỏ hơn thì không giúp. Chúng xem TV với anh chị em.)
→ Đúng
F
Dịch: Việc đi nhà hàng không tốn kém đối với họ.
Thông tin: “The Radfords don’t usually go to restaurants because it’s expensive.”
(Gia đình Radford thường không đi ăn nhà hàng vì đắt tiền.)
→ Sai
F
Dịch: Bố mẹ đi ngủ sau 10 giờ tối.
Thông tin: “The young children normally go to bed at 7 p.m., the older ones at 8 p.m. or 9 p.m. and their parents go to bed just before 10 p.m.” (Những đứa con nhỏ thường đi ngủ lúc 7 giờ tối, những đứa con lớn hơn thì 8 giờ tối hoặc 9 giờ tối, còn bố mẹ thì đi ngủ trước 10 giờ tối.)
→ Sai
Dịch bài đọc:
Sue làm việc tại nhà. Con gái lớn của cô ấy thỉnh thoảng giúp việc nhà. Những đứa con nhỏ hơn thì không giúp. Chúng xem TV với anh chị em. Sue không xem TV nhiều. Gia đình Radford thường không đi ăn nhà hàng vì đắt tiền. Những đứa con nhỏ thường đi ngủ lúc 7 giờ tối, những đứa con lớn hơn thì 8 giờ tối hoặc 9 giờ tối, còn bố mẹ thì đi ngủ trước 10 giờ tối.
shop
enjoy
get
A
- “like to + V” = thích làm gì
- Động từ “shop” nghĩa là “mua sắm”. Cụm từ phổ biến: “shop downtown” = mua sắm ở trung tâm thành phố.
- Các đáp án khác:
“enjoy downtown” → không tự nhiên trong tiếng Anh, “enjoy” thường cần một danh từ hoặc cụm danh từ (“enjoy the downtown area”), nhưng ở đây thiếu mạo từ.
“get downtown” → nghĩa là “đến trung tâm thành phố”, không phù hợp vì câu sau nói về “great stores” = người ta không thích mua sắm, không phải là đi tới trung tâm.
are there
there is
there are
C
- Cấu trúc để nói về sự tồn tại: There + to be + N.
- “lots of great stores” là cụm danh từ đếm được số nhiều, vì vậy động từ “to be” chia là “are”.
→ chọn “there are”.
tall
small
long
B
- “cafés” = những quán cà phê, là một địa điểm, một công trình dịch vụ ăn uống. Những dạng công trình này thường được đánh giá về kích thước (to, nhỏ) hơn chiều cao và chiều dài. Ở phố đi bộ, các quán cà phê thường nhỏ. → chọn “small”.
- Các đáp án khác không phù hợp ngữ cảnh.
trees
parks
people
C
“crowded” là tính từ thường dùng với “people” để mô tả sự đông đúc người. “Trees” hay “parks” không phù hợp vì chúng không tạo nên sự đông đúc.
modern
dirty
friendly
A
- “car-free zones” = “những khu vực không có xe ô tô”. Đây là những sáng kiến mới của thời hiện tại, dành cho bối cảnh mới khi quá nhiều ô tô → hiện đại → chọn “modern” = hiện đại.
- Các đáp án khác:
“dirty” (bẩn) → không phù hợp vì vế sau nói “very popular”.
“friendly” → “friendly zones” ít dùng. “Modern” hợp lý để miêu tả khu vực hiện đại.
Bài hoàn chỉnh:
Melbourne - In many cities, people don’t like to shop downtown. But in Melbourne, Bourke Street is popular because there are lots of great stores and no cars. It’s expensive but lots of people eat lunch in the small cafés.
Tokyo - Parts of Tokyo are always crowded with hundreds of people but no cars! These modern car-free zones are very popular and people like shopping there.
Dịch bài đọc:
Melbourne - Ở nhiều thành phố, người ta không thích mua sắm ở trung tâm thành phố. Nhưng ở Melbourne, phố Bourke lại rất được ưa chuộng vì có rất nhiều cửa hàng tuyệt vời và không có xe cộ. Giá cả đắt đỏ nhưng nhiều người lại ăn trưa ở các quán cà phê nhỏ.
Tokyo - Một số khu vực ở Tokyo luôn đông đúc với hàng trăm người nhưng lại không có xe cộ! Những khu vực cấm xe cộ hiện đại này rất được ưa chuộng và mọi người thích mua sắm ở đó.
In the south of Vietnam
In the north of Vietnam
In the center of Vietnam
A
Dịch: Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở đâu?
A. Nằm ở miền Nam Việt Nam
B. Nằm ở miền Bắc Việt Nam
C. Nằm ở miền Trung Việt Nam
Thông tin: “Ho Chi Minh City is in the south of Vietnam.”
(Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở miền Nam Việt Nam.)
About 7 million
About 8 million
About 9 million
C
Dịch: Có bao nhiêu người sống ở đó?
A. Khoảng 7 triệu người B. Khoảng 8 triệu người C. Khoảng 9 triệu người
Thông tin: “It’s got a population of about 9,000,000 in 2019.”
(Dân số thành phố khoảng 9.000.000 người vào năm 2019.)
old
modern
big
B
Dịch: Thành phố _____.
A. Cổ kính B. Hiện đại C. Lớn
Thông tin: “It’s very modern and the people are really friendly.”
(Thành phố rất hiện đại và người dân rất thân thiện.)
Amusement parks
Shopping malls
Both A and B
C
Dịch: Có những địa điểm nào ở Thành phố Hồ Chí Minh?
A. Công viên giải trí B. Trung tâm mua sắm C. Cả A và B
Thông tin: “There are many good amusement parks, shopping malls and buildings here.”
(Có rất nhiều công viên giải trí, trung tâm mua sắm và các tòa nhà đẹp ở đây.)
near
far
expensive
A
Dịch: Từ Thành phố Hồ Chí Minh đến các nơi khác như Vũng Tàu, Phan Thiết và Đà Lạt thì _____.
A. Gần B. Xa C. Đắt đỏ
Thông tin: “Vung Tau, Phan Thiet and Da Lat are some quite nice places not far from Ho Chi Minh City.”
(Vũng Tàu, Phan Thiết và Đà Lạt là một số địa điểm khá đẹp không xa Thành phố Hồ Chí Minh.)
Dịch bài đọc:
Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở miền Nam Việt Nam. Dân số thành phố khoảng 9.000.000 người vào năm 2019. Thành phố rất hiện đại và người dân rất thân thiện. Có rất nhiều công viên giải trí, trung tâm mua sắm và các tòa nhà đẹp ở đây. Vũng Tàu, Phan Thiết và Đà Lạt là một số địa điểm khá đẹp không xa thành phố Hồ Chí Minh. Thỉnh thoảng tôi ghé thăm những thành phố này vào các kỳ nghỉ, nhưng thành phố Hồ Chí Minh thú vị hơn.
There isn’t a basement in the small house.
- Ta cần chuyển từ cấu trúc phủ định sự sở hữu sang cấu trúc phủ định sự tồn tại: There + to be + not + N.
- “a basement” được chuyển thành chủ ngữ thực của câu vì đây là câu phủ định sự tồn tại của nó.
- “in the small house” chuyển thành cụm giới từ chỉ vị trí nơi tầng hầm không tồn tại.
Dịch: Không có tầng hầm ở ngôi nhà nhỏ này.
Natalia is standing behind Kelvin.
- “in front of” chuyển thành giới từ đối lập là “behind”.
- Giữ nguyên thì hiện tại tiếp diễn “is standing” vì câu miêu tả hành động diễn ra ngay lúc nói.
Dịch: Natalia đang đứng sau Kelvin.
There is a desktop and a bookcase in my bedroom.
- Ta cần chuyển từ cấu trúc nói về sự sở hữu (to have) sang cấu trúc nói về sự tồn tại: There + to be + N.
- “a desktop and a bookcase” chuyển thành chủ ngữ thực của câu.
- “in my bedroom” được chuyển thành cụm giới từ chỉ vị trí nơi đồ vật tồn tại.
Dịch: Có một chiếc bàn làm việc và một giá sách trong phòng ngủ của tôi.
Our classroom has three ceiling fans.
- Ta cần chuyển từ cấu trúc nói về sự tồn tại sang cấu trúc nói về sự sở hữu: S + have/has + O.
- “three ceiling fans” chuyển thành tân ngữ - vật sở hữu của chủ ngữ.
- “Our classroom” = “it” chuyển thành chủ ngữ, là ngôi thứ ba số ít → dùng “has”.
Dịch: Lớp học của chúng tôi có ba chiếc quạt trần.
Would you like to join our judo club?
- Cả 2 cấu trúc “Do you want to...” và “Would you like to...” đều dùng để đưa ra lời mời, đề nghị.
- Cấu trúc “Would you like to + V nguyên thể” là dạng lịch sự, trang trọng hơn.
→ Chỉ cần thay “Do you want to...” bằng “Would you like to...” và giữ nguyên cụm sau.
Dịch: Bạn có muốn tham gia câu lạc bộ judo của chúng tôi không?
Her family is very big.
- Cấu trúc câu miêu tả đặc điểm, tính chất: S + to be + adj.
- Chủ ngữ: “Her family” là chủ ngữ số ít → sử dụng động từ “to be” là “is”
Dịch: Gia đình cô ấy rất đông người.
The students write sentences on the board.
- Cấu trúc câu thì hiện tại đơn: S + V + O + ...
- “The students” là chủ ngữ số nhiều.
- “write” động từ nguyên thể hiện tại đơn, phù hợp chủ ngữ số nhiều.
- “sentences” là tân ngữ mà chủ ngữ tác động trực tiếp lên.
- “on the board” là cụm giới từ chỉ nơi chốn, thường được đặt ở cuối câu.
Dịch: Những học sinh viết các câu lên bảng.
How many swimming pools are there?
- Cấu trúc câu hỏi về số lượng danh từ: How many + N số nhiều + are there …?
- “swimming pools” = danh từ đếm được số nhiều → sử dụng động từ “to be” là “are”.
Dịch: Có bao nhiêu cái bể bơi?
I think climbing is an exciting sport.
- “I think + mệnh đề” = tôi nghĩ rằng... là cấu trúc phổ biến để nêu quan điểm, ý kiến.
- Cấu trúc mệnh đề trong câu này: S + to be + N.
- “climbing”: động từ V-ing có thể biến động từ thành danh động từ, dùng làm chủ ngữ của mệnh đề phụ.
- “is” là động từ “to be” cho chủ ngữ “climbing” = “it” là ngôi thứ ba số ít.
- “an exciting sport” đứng sau động từ “to be”.
Dịch: Tôi nghĩ leo núi là một môn thể thao thú vị.
Is there a big theatre in your area?
- “a big theatre” là danh từ đếm được số ít. Khi hỏi về sự tồn tại/khả năng có của danh từ số ít hoặc không đếm được ta dùng cấu trúc “Is there + (any) N…?”
- “in your area” là cụm giới từ chỉ nơi chốn nên thường đứng sau câu.
Dịch: Có nhà hát lớn nào ở khu vực của bạn không?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















