Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 1. Vocabulary and Grammar
Đề thi

Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 1. Vocabulary and Grammar

A
Admin
Tiếng AnhLớp 666 lượt thi
30 câu hỏi
Đoạn văn

Complete the sentence using the words in the box.

difficulties

information

dictionary

exchange

competitors

1. Tự luận
1 điểm

Huy is a (an) _____ student in the USA, and he will study there in two years.

Xem đáp án

Các từ trong bảng:

difficulties (n): những khó khăn

information (n): thông tin

dictionary (n): từ điển

exchange (n/v): trao đổi

competitors (n): những thí sinh

21. exchange

- Sau chỗ trống có danh từ “student” → cần một tính từ hoặc danh từ đứng trước để bổ nghĩa, tạo thành cụm danh từ.

- Ngữ cảnh: Huy học 2 năm ở Mỹ → Huy là học sinh từ nước ngoài đến.

- “exchange student” = học sinh/sinh viên trao đổi, là cụm từ phổ biến để nói về một học sinh/sinh viên đi học ở nước khác theo chương trình trao đổi → “exchange” phù hợp ngữ cảnh.

Dịch: Huy là du học sinh trao đổi tại Hoa Kỳ và sẽ học ở đó trong hai năm.

2. Tự luận
1 điểm

How many _____ are taking part in the race today?

Xem đáp án

competitors

- Cấu trúc “How many + N số nhiều” dùng để hỏi về số lượng của danh từ → cần danh từ số nhiều.

- Collocation: take part in sth = tham gia (một sự kiện); ngữ cảnh: câu nhắc tới “race” = cuộc đua → danh từ cần liên quan tới cuộc đua → “competitors” = những thí sinh, phù hợp về ngữ nghĩa.

Dịch: Có bao nhiêu thí sinh tham gia cuộc đua hôm nay?

3. Tự luận
1 điểm

Some students have _____ in learning English.

Xem đáp án

difficulties

- Collocation: have difficulties in/with + N/V-ing = gặp khó khăn trong việc gì đó.

- Ngữ cảnh: Câu nói về việc học tiếng Anh của các em học sinh → “difficulties” là phù hợp vì học sinh có thể gặp khó khăn trong quá trình học tập.

Dịch: Một số học sinh gặp khó khăn trong việc học tiếng Anh.

4. Tự luận
1 điểm

A (An) _____ gives a list of the words of a language in alphabetical order and explains what they mean.

Xem đáp án

dictionary

- Đây là câu ở thì hiện tại đơn. Cấu trúc: S + V + O +... Trước chỗ trống có mạo từ “a/an” là mạo từ cho danh từ số ít → chỗ trống là một danh từ số ít đóng vai trò làm chủ ngữ.

- Ngữ cảnh: câu đang nêu định nghĩa về một thứ giúp tra cứu và giải nghĩa từ → là từ điển

→ chọn “dictionary”.

Dịch: Một cuốn từ điển cung cấp danh sách các từ của một ngôn ngữ theo thứ tự bảng chữ cái và giải thích nghĩa của chúng.

5. Tự luận
1 điểm

You can find more  _____ about wild animals on this website.

Xem đáp án

Bạn có thể tìm thêm thông tin về động vật hoang dã trên trang web này.

- Ngữ cảnh: Câu gợi ý truy cập trang web để biết về động vật hoang dã.

- Collocation: to find information about sth = biết thêm thông tin về gì đó.

- Từ “information” là danh từ không đếm được, có thể đi cùng với “more”.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

He doesn’t look very strong _____ he can lift 100kg.

and

or

but

also

Xem đáp án

C

- Ngữ cảnh: Câu gốc là một câu đối chiếu tương phản giữa việc người không khỏe nhưng có thể nâng vật nặng.

- “But” là liên từ để nối 2 mệnh đề có nghĩa đối lập. Cấu trúc: Mệnh đề 1, but + Mệnh đề 2.

- Xét các đáp án khác:

A. and: và → để nối thêm các mệnh đề với nhau.

B. or: hoặc → để nối các lựa chọn trong 1 chuỗi các lựa chọn khác nhau.

D. also: cũng, ngoài ra → để bổ sung thêm ý.

Dịch: Anh ấy trông không khỏe lắm nhưng lại có thể nâng được 100kg.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I usually _____ dinner with my family at 8 p.m., but today I _____ dinner with friends at that same time.    

have / am having

am having / have

have / has

has / have

Xem đáp án

A

- Vế đầu: “usually” → nói về thói quen thường ngày → dùng thì hiện tại đơn, cấu trúc: S + V +.... Chủ ngữ là “I” → động từ “have” giữ nguyên thể.

- Vế sau: “today” → nói về việc làm ở thời điểm hiện tại, trong ngày → dùng thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc: S + to be + V-ing. Chủ ngữ là “I” → động từ “to be” là “am” → “am having”.

Dịch: Tôi thường ăn tối với gia đình lúc 8 giờ tối, nhưng hôm nay tôi đang ăn tối với bạn bè vào cùng giờ đó.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you know which is _____ mountain in the world?    

high

higher

taller

the highest

Xem đáp án

D

- Trước chỗ trống là động từ “is” và sau chỗ trống là danh từ “mountain”→ chỗ trống cần điền một tính từ/cụm tính từ bổ nghĩa cho danh từ.

- Ngữ cảnh: trong câu chỉ có 1 đối tượng ngọn núi → sử dụng câu so sánh nhất.

- Cấu trúc tính từ dạng so sánh nhất: the adj -est / most adj + N → cần tính từ dạng so sánh nhất → “the highest”.

Dịch: Bạn có biết ngọn núi nào cao nhất thế giới không?

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you _____ notes about grammar or _____ new vocabulary in your notebook?     

make / writing

make / write

make / writing

is making / writes

Xem đáp án

B

- Trợ động từ là “do” → Đây là câu hỏi ở thì hiện tại đơn để hỏi về thói quen ghi chép. Cấu trúc câu hỏi ở thì hiện tại đơn: Do/Does + S + V-nguyên thể +...?

- Người hỏi đang liệt kê các lựa chọn hành động, được nối bằng giới từ “or”. Khi liệt kê cần phải giữ tính song song dạng từ → cả 2 chỗ trống cần động từ nguyên thể → “make” và “write”

Dịch: Bạn có ghi chú về ngữ pháp hoặc viết từ vựng mới vào sổ tay không?

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Fish _____ cold-blooded animals and they _____ in water.     

do / living

isn’t / do

are / live

are doing / are

Xem đáp án

C

- Khi nói về sự thật hiển nhiên, ta dùng thì hiện tại đơn, cấu trúc: S + V +...

- “Fish” ở đây được hiểu là danh từ số nhiều (loài/các con cá nói chung), tương đương “they” → động từ “to be” chia là “are”, động từ thường “live” giữ nguyên thể.

Dịch: Cá là loài động vật máu lạnh và chúng sống dưới nước.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

How _____ is your Internet connection?    

fast

tall

big

deep

Xem đáp án

A

- “How + adj + to be + S” = thường được dùng để hỏi về mức độ đặc điểm, tính chất của đối tượng.

- Câu hỏi về tốc độ/chất lượng của mạng → cần tính từ để chỉ tốc độ nhanh/chậm → chọn “fast”.

- Các đáp án khác: “tall” = cao (nói về kích thước); “big” = to, lớn; “deep” = sâu → đều không phù hợp ngữ cảnh.

Dịch: Kết nối Internet của bạn nhanh thế nào?

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Watch out! One of the drivers _____ carelessly.     

is driving

are driving

drive

to drive

Xem đáp án

A

- “Watch out!” là một câu cảnh báo mang tính tức thì → sự việc đang diễn ra ở hiện tại → dùng thì hiện tại tiếp diễn, cấu trúc: S + to be + V-ing.

- Cấu trúc: “one of + N-số nhiều” = một trong những... được coi là số ít → “One of the drivers” → động từ “to be” chia là “is”.

Dịch: Hãy cẩn thận! Một trong những tài xế đang lái xe bất cẩn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandfather _____ understand German, but he _____ understand Greek.    

can’t / can

don’t / do

has / got

might / doesn’t

Xem đáp án

A

- “can + V” = có thể làm gì, để nói về khả năng làm được gì đó. Trợ động từ khả năng ở dạng phủ định: “can't”.

- “but” là liên từ để nối 2 vế mang nghĩa đối lập.

- Ngữ cảnh: ở vế câu trước nói vể khả năng hiểu tiếng Đức, nhưng vế sau lại nói về một khả năng khác là hiểu tiếng Hy Lạp → không có khả năng hiểu 1 trong 2 ngôn ngữ đó.

→ Chọn A. can’t / can

- Các đáp án khác không đúng về ngữ pháp.

Dịch: Ông tôi không hiểu tiếng Đức, nhưng ông có thể hiểu tiếng Hy Lạp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenny thinks robots _____ help us to do the housework in the future.    

have

doesn’t

might

isn’t

Xem đáp án

C

- Ngữ cảnh: “in the future” → Câu nói về khả năng trong tương lai, không phải sự thật chắc chắn → Cần trợ động từ diễn tả khả năng/điều có thể xảy ra trong tương lai

- Cấu trúc: “might + V-nguyên thể” để diễn tả một hành động có khả năng trong tương lai

→ Chọn “might”.

Dịch: Jenny nghĩ rằng robot có thể giúp chúng ta làm việc nhà trong tương lai.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

“How long _____ a scorpion survive without food?” –“For twelve months!”    

can

do

is

has

Xem đáp án

A

- Cấu trúc “How long” dùng để hỏi khoảng thời gian.

- Ngữ cảnh: Đây là câu hỏi về khoảng thời gian khả năng sống sót của bọ cạp khi không có thức ăn.

- “can + V” = có thể làm gì, để nói về khả năng làm được gì đó. → chọn A. Can

Dịch: “Một con bọ cạp có thể sống sót bao lâu nếu không có thức ăn?” – “Trong 12 tháng!”

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bring me the umbrellas. _____ is in the hall and _____ is in the kitchen.    

My / Angela

Mine / Angela’s

My / Angela’s

Mine / Angela

Xem đáp án

B

- Ở chỗ trống ta cần từ sở hữu đứng một mình (không đi kèm danh từ) để thay thế cho “my umbrella” và “Angela’s umbrella”.

- “Mine” là đại từ sở hữu dùng khi đã biết danh từ được nói tới, nên dùng được thay cho “my umbrella”.

- “Angela’s” (có ’s) là cách viết sở hữu ‘s được dùng ở đây với ý “Angela’s (umbrella)”; phần danh từ “umbrella” được lược bỏ vì đã rõ ngữ cảnh.

Dịch: Mang mấy chiếc ô cho tôi. Cái của tôi để ở hành lang, còn cái của Angela để trong bếp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

There _____ any libraries in my neighborhood. We can’t have quiet places for reading books.     

aren’t

is

are

isn’t

Xem đáp án

A

- Ngữ cảnh: Câu sau nói là họ không có nơi nào yên tĩnh để đọc sách → không có thư viện → phủ định sự tồn tại của thư viện.

- Cấu trúc để phủ định sự tồn tại: There + to be + not + N. Động từ “to be” chia theo chủ ngữ thực xuất hiện phía sau.

- “libraries” = những thư viện, là danh từ số nhiều → động từ “to be” chia là “are”.

Dịch: Khu tôi ở không có bất kỳ thư viện nào. Chúng tôi không thể có nơi nào yên tĩnh để đọc sách.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

“Have camels got feathers and wings?” – “_____.”     

No, they haven’t

Yes, they have

No, they have

Yes, they got

Xem đáp án

A

- Câu hỏi có/không dùng cấu trúc “Have + S + got” là cách hỏi sở hữu trong tiếng Anh.

- Phản hồi phủ định ngắn gọn là “No, they haven’t.” là dạng rút gọn của “No, they have not (got)”. Dùng “they” vì “camels” là danh từ số nhiều.

Dịch: “Lạc đà có lông vũ và cánh không?” – “Không, chúng không có.”

19. Trắc nghiệm
1 điểm

They are going to go to _____ most expensive restaurant in _____ New York.    

a / the

an / –

the / a

the / –

Xem đáp án

D

- Chỗ trống 1: Cấu trúc tính từ dạng so sánh nhất: the adj -est / most adj + N. Sau chỗ trống đã có “most expensive” → dùng “the”.

- Chỗ trống 2: Không dùng mạo từ trước tên một vị trí địa lý cụ thể đã xác định. Với tên các thành phố như New York, không dùng mạo từ.

Dịch: Họ sẽ đến nhà hàng đắt nhất ở New York.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

They want to move to a _____ house, now that they have children.    

bigger

the biggest

the smallest

small

Xem đáp án

A

- Trước chỗ trống đã có mạo từ “a”, sau chỗ trống là danh từ “house” → chỗ trống cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ.

- Ngữ cảnh: Vế câu sau nói rằng họ đã có con → nhiều thành viên gia đình hơn, cần nhà lớn hơn → chỗ trống là một tính từ dạng so sánh hơn.

- Tính từ “big” có dạng so sánh hơn là “bigger”.

Dịch: Họ muốn chuyển đến một ngôi nhà lớn hơn vì bây giờ họ đã có con.

21. Tự luận
1 điểm

Give the correct forms of the words in brackets.

Please give me more ______ about the test format. (INFORM)

Xem đáp án

information

- Từ gốc: inform (v): thông báo

- Trước chỗ trống là “more”; sau chỗ trống là giới từ “about” → cần danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

- Cụm từ: “information about sth” = thông tin về điều gì đó.

- Động từ “inform” → danh từ “information” = thông tin, là danh từ không đếm được.

Dịch: Vui lòng cho tôi biết thêm thông tin về định dạng đề thi.

22. Tự luận
1 điểm

We need to ______ better if we want to work as a team. (COMMUNICATION)

Xem đáp án

communicate

- Từ gốc: communication (n): sự giao tiếp

- Cấu trúc: need to + V-nguyên thể = cần làm gì đó. Sau chỗ trống là trạng từ “better” → chỗ trống cần động từ nguyên thể.

- Danh từ “communication” → động từ “communicate” = giao tiếp.

Dịch: Chúng ta cần giao tiếp tốt hơn nếu muốn làm việc nhóm.

23. Tự luận
1 điểm

It was an ______ show! The special effects were incredible. (AMAZE)

Xem đáp án

amazing

- Từ gốc: amaze (v): làm kinh ngạc, làm sửng sốt, làm hết sức ngạc nhiên

- Sau chỗ trống là danh từ “show” → cần tính từ để bổ nghĩa, miêu tả đặc điểm chương trình.

- Động từ “amaze” → tính từ “amazing” = kinh ngạc, tuyệt vời.

- Lưu ý:“amazed” cũng là tính từ nhưng để mô tả trạng thái cảm xúc của người, không phải đặc điểm.

Dịch: Một chương trình thật tuyệt vời! Hiệu ứng đặc biệt thật đáng kinh ngạc.

24. Tự luận
1 điểm

The school has a strong ______ of high academic standards. (TRADITIONAL)

Xem đáp án

tradition

- Từ gốc: traditional (adj): có tính truyền thống

- Trước chỗ trống là tính từ “strong”. Sau chỗ trống là trạng từ “of” → chỗ trống cần danh từ.

- Tính từ “traditional” → danh từ “tradition” = truyền thống.

Dịch: Trường có truyền thống lâu đời về tiêu chuẩn học thuật cao.

25. Tự luận
1 điểm

During exams, students must really ______ to revise all the information. (CONCENTRATION)

Xem đáp án

concentrate

- Từ gốc: concentration (n): sự tập trung

- Cấu trúc: “must + V-nguyên thể” = phải làm gì đó. Trước chỗ trống là trạng từ “really” → chỗ trống cần động từ nguyên thể.

- Danh từ “concentration” → động từ “concentrate” = tập trung.

Dịch: Trong các kỳ thi, học sinh phải thực sự tập trung để ôn tập lại tất cả kiến ​​thức.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at the sign. Choose the best answer (A, B, C or D).

What does this sign mean?

What does this sign mean? (ảnh 1)

No smoking.

No feeding animals.

No taking pictures.

No touching animals.

Xem đáp án

B

Xét các đáp án: Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Cấm hút thuốc.                                     B. Cấm cho động vật ăn.           

C. Cấm chụp ảnh.                                      D. Cấm chạm vào động vật.

Dựa vào hình ảnh của biển báo, chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this sign mean?

What does this sign mean? (ảnh 1)

Do not disturb.

No parking.

Do not enter.

No taking pictures.

Xem đáp án

D

Xét các đáp án: Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Cấm làm phiền.                                     B. Cấm đỗ xe.           

C. Cấm vào.                                          D. Cấm chụp ảnh.

Dựa vào hình ảnh của biển báo, chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the speaker looking for?

What is the speaker looking for? (ảnh 1)

Information about school policies.

A way to meet new people.

A job opportunity.

A plan for the weekend.

Xem đáp án

B

Dịch tin nhắn: Chào mọi người, mình mới vào trường. Có câu lạc bộ hay nhóm nào mình có thể tham gia để làm quen với mọi người không?

Xét các đáp án: Người nói đang tìm kiếm điều gì?

A. Thông tin về chính sách của trường.       B. Một cách để gặp gỡ những người mới.

C. Một cơ hội việc làm.                         D. Một kế hoạch cho cuối tuần.

Dựa vào nội dung tin nhắn, chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this notice mean?

What does this notice mean? (ảnh 1)

There will be more people in Room 7C than usual today.

Class 4’s lesson is happening at a different time today.

Mr. Gregson will teach geography in Room 7C today.

There isn’t a geography lesson tomorrow.

Xem đáp án

A

Dịch thông báo: Hôm nay thầy Gregson đi vắng. Lớp 3, lúc 9 giờ sáng, các em hãy đến lớp 4 ở phòng 7C học môn Địa lý. Thầy Gregson sẽ quay lại vào ngày mai.

Xét các đáp án: Thông báo này có nghĩa là gì?

A. Hôm nay sẽ có nhiều học sinh ở Phòng 7C hơn thường lệ.

B. Tiết học của lớp 4 sẽ diễn ra vào một thời điểm khác.

C. Thầy Gregson sẽ dạy môn Địa lý ở Phòng 7C hôm nay.

D. Ngày mai không có tiết Địa lý.

Dựa vào nội dung thông báo, chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

What is true about this notice?

What is true about this notice? (ảnh 1)

All students meet at 10:00 at the school stadium.

If it is raining, Sports Day will be cancelled.

All students meet at 10:00 in the school gym.

Students don’t have to bring anything.

Xem đáp án

A

Dịch thông báo: NGÀY HỘI THỂ THAO

Ngày: 13 tháng 6 lúc 10 giờ

Địa điểm: Sân vận động

Học sinh cần chuẩn bị: Đồ thể dục, bình nước và mũ chống nắng.

Lưu ý: Nếu thời tiết không thuận lợi, Ngày hội thể thao sẽ được tổ chức tại phòng tập thể dục của trường.

Xét các đáp án: Thông báo này đúng ở điểm nào?

A. Tất cả học sinh tập trung lúc 10:00 tại sân vận động của trường.

B. Nếu trời mưa, Ngày hội Thể thao sẽ bị hủy.

C. Tất cả học sinh tập trung lúc 10:00 tại phòng tập thể dục của trường.

D. Học sinh không cần mang theo bất cứ thứ gì.

Dựa vào nội dung thông báo, chọn A.