
30 câu hỏi
am
is
are
do
B
- Cấu trúc: to be + into + N = thích, quan tâm đến cái gì.
- Chủ ngữ “Dora” là ngôi thứ ba số ít (she) → động từ “to be” chia là “is”.
Dịch: Dora rất thích thể thao. Cô ấy có thể chơi nhiều môn thể thao khác nhau như bóng rổ và bóng chuyền.
rides
ride
is riding
are riding
B
- “from Monday to Friday” → đây là câu nói về thói quen thường ngày → dùng thì hiện tại đơn.
- Chủ ngữ “May and Heather” là ngôi thứ hai số nhiều (they) → động từ giữ nguyên là “ride”.
Dịch: May và Heather đạp xe đến trường từ thứ Hai đến thứ Sáu.
my
hers
their
your
D
- Ngữ cảnh: câu trả lời “That’s me on the right!” cho thấy người trả lời là một thành viên trong bức ảnh và người đó xưng “tôi” – ngôi thứ nhất → bức ảnh là của người được hỏi → câu hỏi sử dụng ngôi thứ hai.
→ chọn “your”.
Dịch: “Đây có phải ảnh gia đình cậu không?” – “Ừ, đúng rồi. Mình ở bên phải đấy!”
on
between
under
next to
C
- Ngữ cảnh: Câu trả lời nói là “you can’t find it” → Con mèo bị che khuất dưới gầm bàn
→ chọn “under”.
- Các đáp án khác không hợp lý về nghĩa:
“on” = ở trên (bề mặt); “between” = nằm giữa (2 vật thể); “next to” = bên cạnh.
Dịch: Con mèo nằm dưới gầm bàn. Đó là lý do tại sao cậu không thể tìm thấy nó.
Are those
Is that
There is
Is this
A
- Chủ ngữ trong câu là “comic books” = “they”, là số nhiều → động từ “to be” chia là “are”.
- “comic books” là danh từ số nhiều, ở xa người nói (trên giá sách) → dùng “those” là đại từ chỉ định để chỉ đồ vật ở vị trí xa người nói.
Dịch: Những cuốn truyện tranh trên kệ kia có phải là của cậu không?
Is / get
Are / there
How / that
Have / got
D
- Cấu trúc: “have got sth” = có, sở hữu cái gì → Cấu trúc dạng câu hỏi: Have/has + S + got + N?
- Chủ ngữ là “you”, là ngôi thứ hai số ít → dùng “Have”.
Dịch: “Cậu đã có quà cho bố chưa?” – “Chưa, chưa có.”
their
mine
my
our
B
- Cấu trúc: tính từ sở hữu + danh từ = để nói về sự sở hữu thuộc về ai đó.
- Ở vế đầu đã có “your bag” nên ở vế sau cần đại từ sở hữu cho ngắn gọn hơn → dùng “mine”.
- Các đáp án khác là tính từ sở hữu, không phải đại từ sở hữu.
Dịch: Túi của cậu ở đây, nhưng tôi không nhìn thấy túi của tôi.
and
but
or
there
B
- “but” là liên từ dùng để nối hai mệnh đề có ý trái ngược hoặc bổ sung thông tin đối lập.
- Vế thứ nhất là đề cập đến việc người nói biết tiếng Hàn, vế thứ hai là bổ sung thông tin người nói không giỏi lắm → hai vế có tính đối lập nhẹ → “but” là từ thích hợp.
Dịch: Tôi có thể nói một ít tiếng Hàn, nhưng không giỏi lắm.
Where
What
How
Who
A
- Câu trả lời nói về việc cô gái đến từ Mỹ → câu hỏi về nguồn gốc, quê quán của cô ấy.
- Cấu trúc để hỏi nguồn gốc, quê quán của ai đó: Where + to be + S + from?
Dịch: “Angelina Jolie đến từ đâu?” – “Cô ấy đến từ Mỹ.”
Does
Do
Is
Are
A
- Động từ chính là “watch” được chia ở dạng nguyên thể. “a lot” = nhiều, cho thấy đây là câu hỏi về thói quen → đây là câu hỏi ở thì hiện tại đơn.
- Cấu trúc câu hỏi thì hiện tại đơn: Do/Does + S + V nguyên thể…?
- Chủ ngữ “Anna” = “she”, là ngôi thứ ba số ít → dùng trợ động từ “Does”.
Dịch: Anna có xem TV nhiều không?
isn’t
aren’t
are
is
A
- Cấu trúc: “There + to be + N” dùng để nói về sự tồn tại của sự vật/địa điểm.
- “a supermarket” là danh từ đếm được số ít → động từ “to be” là “is”. Câu trả lời ở dạng phủ định → “isn’t”.
Dịch: Có siêu thị nào ở khu vực này không? Không, không có.
more hot
hotter
the hotter
hot
B
- Sau chỗ trống có “than” → đây là câu so sánh hơn.
- Cấu trúc so sánh hơn: A + to be + adj-er / more adj + than B.
- “hot” có 1 âm tiết nên có dạng so sánh hơn là “hotter”, nhân đôi phụ âm và thêm hậu tố -er.
- Các đáp án khác sai ngữ pháp về so sánh hơn/nhất.
Dịch: Thời tiết ở Nam Định nóng hơn Thành phố Hồ Chí Minh.
doesn’t play
not play
don’t play
play don’t
C
- “at the weekends” = vào các cuối tuần → câu ở thì hiện tại đơn.
- Câu sau gợi ý người nói thực hiện hành động khác → Câu trước phủ định việc chơi bóng đá.
- “We” là ngôi thứ hai số nhiều → trợ động từ là “do”.
- Cấu trúc phủ định thì hiện tại đơn: S + do/does + not + V nguyên thể → chọn “don’t play”.
Dịch: Chúng tôi không chơi bóng đá vào cuối tuần. Thay vào đó, chúng tôi chơi cờ vua.
the
some
an
– (no article)
A
- “near my house” → đây là địa điểm đã được xác định. “park” là danh từ số ít đếm được. Mạo từ đi được với danh từ chỉ địa điểm số ít, đếm được là “the”.
- Các đáp án khác:
B. some: một vài, không đúng vì đi với danh từ số nhiều.
C. an: đứng trước từ bắt đầu bằng âm nguyên âm, trong khi “park” bắt đầu bằng phụ âm /p/.
D. không có mạo từ: sai vì “park” là danh từ đếm được số ít, cần có mạo từ phía trước
Dịch: Tôi đi chạy bộ ở công viên gần nhà.
more interesting
interesting
most interesting
the interesting
A
- Sau chỗ trống có “than” → đây là câu so sánh hơn.
- Cấu trúc so sánh hơn: A + to be + adj-er / more adj + than B.
- Dạng so sánh hơn của “interesting” là “more interesting”.
- Các đáp án khác sai ngữ pháp về so sánh hơn/nhất.
Dịch: Những câu chuyện của cô ấy thú vị hơn của tôi.
population
- Từ gốc: populate (v): cư trú
- Trước chỗ trống là “the town’s”; sau chỗ trống là động từ “is” → cần điền danh từ vào chỗ trống. Câu nói về số người là 10,000 người → cần một danh từ chỉ dân số.
- Động từ “populate” → danh từ “population” = dân số.
Dịch: Dân số của thị trấn khoảng 10.000 người.
celebrate
- Từ gốc: celebrity (n): người nổi tiếng, người của quần chúng
- Cấu trúc: to + V nguyên thể = để làm gì, là cấu trúc biểu thị mục đích. Trước chỗ trống là “to” → cần điền động từ nguyên thể.
- Danh từ “celebrity” → động từ “celebrate” = ăn mừng.
Dịch: Hôm nay là sinh nhật bố và chúng tôi sẽ ra ngoài ăn tối để ăn mừng.
relaxing
- Từ gốc: relaxation (n): sự nghỉ ngơi, sự giải trí
- Trước chỗ trống là “very”; sau chỗ trống là danh từ “atmosphere” = bầu không khí → cần điền tính từ để bổ nghĩa, miêu tả tính chất bầu không khí.
- Danh từ “relaxation” → tính từ “relaxing” = thoải mái, thư thả.
Dịch: Sau kỳ thi, bầu không khí trong trường rất thoải mái.
organise
- Từ gốc: organisation (n): Sự tổ chức, sự sắp xếp.
- Cấu trúc: how to + V = cách để làm gì đó. Trước chỗ trống đã có “how to” → cần điền động từ nguyên thể.
- Danh từ “organisation” → động từ “organise” = tổ chức, sắp xếp.
Dịch: Học sinh cần học cách tổ chức công việc của mình.
interesting
- Từ gốc: interest (n/v): hứng thú.
- Trước chỗ trống là động từ “is” và mạo từ “an”; sau chỗ trống là danh từ “person”.
→ cần điền tính từ bổ nghĩa để miêu tả đặc điểm người đó.
- Danh từ “interest” → tính từ “interesting” = thú vị.
- Lưu ý: Từ gốc “interest” có 2 tính từ: “interested” = cảm thấy hứng thú (thường miêu tả người) và “interesting” = gây hứng thú (miêu tả sự vật/người mang lại sự hứng thú).
Dịch: Natasha là một người thú vị. Mọi người thực sự thích nói chuyện với cô ấy.
Các từ trong bảng:
celebrate (v): ăn mừng
chefs (n): những đầu bếp
costumes (n): những bộ trang phục
different (adj): khác nhau
capital (n): thủ đô
21. capital
- Cấu trúc: “X is the [country] capital” = X là thủ đô của [nước]. → chọn “capital”.
Dịch: Cairo là thủ đô của Ai Cập.
celebrate
- Cấu trúc câu hỏi cách thức ở thì hiện tại đơn: How + do/does + S + V nguyên thể?
- Cấu trúc thường gặp: to celebrate + a holiday/event → ăn mừng lễ/sự kiện gì. “New Year” = Năm Mới, là một dịp lễ lớn khắp thế giới. → chọn “celebrate”.
Dịch: Người dân ở đất nước bạn ăn mừng năm mới như thế nào?
different
- Sau chỗ trống là danh từ “parts” = những phần khác nhau → cần tính từ bổ nghĩa.
→ chọn “different”.
Dịch: Múi giờ giúp chúng ta biết giờ ở các nơi khác nhau trên thế giới.
costumes
- Trước chỗ trống là tính từ “colorful” → cần điền một danh từ mà tính từ đó bổ nghĩa cho.
- Ngữ cảnh: “parade” = cuộc diễu hành, thường mang bầu không khí vui vẻ → trong lễ diễu hành, người ta thường mặc nhiều trang phục → chọn “costumes”.
Dịch: Mọi người mặc nhiều trang phục đầy màu sắc trong cuộc diễu hành.
chefs
- Ngữ cảnh: “prepare very good food” = chuẩn bị những món ăn rất ngon → người có thể nấu ăn ngon là đầu bếp → chọn “chefs”.
Dịch: Các đầu bếp trên du thuyền chuẩn bị những món ăn rất ngon.
Stop.
Turn around.
You can’t turn left.
You shouldn’t ride bikes here.
C
Xét các đáp án: Biển báo này có nghĩa là gì?
A. Dừng lại. B. Quay đầu.
C. Không được rẽ trái. D. Không được đi xe đạp ở đây.
Dựa vào hình, chọn C.
Go to the zoo with Sarah at the moment.
Sarah wants Jane to visit her at home on Sunday.
Jane and Sarah are planning a zoo trip for next week.
Join Sarah at the zoo on Sunday.
D
Dịch tin nhắn: Chào Jane,
Chủ nhật này mình sẽ đi sở thú. Bạn có muốn đi cùng mình không?
Trả lời sớm nhé, Sarah.
Xét các đáp án: Sarah nói gì?
A. Đi sở thú với Sarah ngay lúc này.
B. Sarah muốn Jane đến thăm nhà cô ấy vào Chủ nhật.
C. Jane và Sarah đang lên kế hoạch cho một chuyến đi sở thú vào tuần tới.
D. Cùng Sarah đến sở thú vào Chủ nhật.
Dựa vào nội dung tin nhắn, chọn D.
David can’t meet Mark because he’s going to a restaurant.
David wants to see his friend on Thursday.
David doesn’t want to meet at a restaurant.
Mark is busy tomorrow.
B
Dịch tin nhắn: Chào Mark,
Rất tiếc nhưng tôi không thể gặp anh vào ngày mai tại nhà hàng. Anh có thể gặp tôi vào thứ Năm được không?
Cảm ơn, David
Xét các đáp án: David nói gì?
A. David không thể gặp Mark vì anh ấy đang đi nhà hàng.
B. David muốn gặp bạn mình vào thứ Năm.
C. David không muốn gặp ở nhà hàng.
D. Mark bận vào ngày mai.
Dựa vào nội dung tin nhắn, chọn B.
The sale is for all items.
Jackets are half price.
The sale is for shirts.
This is the last sale of the year.
B
Dịch poster: Giảm giá. Ưu đãi cuối mùa! Giảm giá 50% toàn bộ áo khoác!
Xét các đáp án: Tấm áp phích có nghĩa là gì?
A. Giảm giá cho tất cả các mặt hàng. B. Áo khoác được giảm một nửa giá.
C. Giảm giá cho áo sơ mi. D. Đây là đợt giảm giá cuối cùng của năm.
Dựa vào nội dung poster, chọn B.
There will be new store hours starting June 14th.
The new store hours will be Mon-Sat from 10 AM to 6 PM and Sun from 9 AM to 7 PM.
The store will be closed on June 14th.
The notice is about office renovations.
A
Dịch thông báo: Giờ mở cửa mới bắt đầu từ ngày 14 tháng 6. Thứ Hai - Thứ Bảy, 9 giờ sáng - 7 giờ tối, Chủ Nhật, 10 giờ sáng - 6 giờ chiều.
Xét các đáp án: Câu nào nói đúng về nội dung thông báo này?
A. Cửa hàng sẽ áp dụng giờ mở cửa mới bắt đầu từ ngày 14 tháng 6.
B. Giờ mở cửa mới sẽ là Thứ Hai - Thứ Bảy, từ 10 giờ sáng đến 6 giờ chiều và Chủ Nhật, từ 9 giờ sáng đến 7 giờ tối.
C. Cửa hàng sẽ đóng cửa vào ngày 14 tháng 6.
D. Thông báo này liên quan đến việc cải tạo văn phòng.
Dựa vào nội dung thông báo, chọn A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















