Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Friends plus có đáp án - Part 3. Listening & Speaking
25 câu hỏi
Listen to Joe talking about his house. For each gap, write no more than TWO words and/or a number.
Joe and his family live in a house in _____.
Argentina
Dịch: Joe và gia đình sống trong một ngôi nhà ở _____.
Thông tin: “I live with my parents and a 10-year-old brother in a house in Argentina.”
(Tôi sống cùng bố mẹ và em trai 10 tuổi trong một ngôi nhà ở Argentina.)
Joe’s house isn’t a(n) _____ house.
ordinary
Dịch: Nhà của Joe không phải là nhà _____.
Thông tin: “My house isn't an ordinary house.”
(Nhà tôi không phải là một ngôi nhà bình thường.)
The kitchen is on the _____.
first floor
Dịch: Phòng bếp nằm ở _____.
Thông tin: “There is an open kitchen on the first floor.” (Tầng một có bếp mở.)
There are two bedrooms and _____ on the second floor.
one bathroom
Dịch: Có hai phòng ngủ và _____ ở tầng hai.
Thông tin: “On the second floor, there are two bedrooms and one bathroom.”
(Tầng hai có hai phòng ngủ và một phòng tắm.)
The relaxing room on the second floor is Joe's _____ place.
favorite
Dịch: Phòng thư giãn ở tầng hai là nơi _____ của Joe.
Thông tin: “There is a small relaxing room next to my bedroom on the second floor. This is my favorite place because there's a great view of my town and other cottages from here.”
(Có một phòng thư giãn nhỏ bên cạnh phòng ngủ của tôi trên tầng hai. Đây là nơi tôi yêu thích vì từ đây có thể ngắm nhìn toàn cảnh thị trấn và những ngôi nhà nhỏ khác.)
Nội dung bài nghe:
I'm Joe, and I'm 12 years old. I live with my parents and a 10-year-old brother in a house in Argentina. My house isn't an ordinary house. It is a cottage without any straight walls. It doesn't have a balcony or a garage. It has got two floors. There is an open kitchen on the first floor. On the second floor, there are two bedrooms and one bathroom. There is a small relaxing room next to my bedroom on the second floor. This is my favorite place because there's a great view of my town and other cottages from here. What's your house like?
Dịch bài nghe:
Tôi là Joe, 12 tuổi. Tôi sống cùng bố mẹ và em trai 10 tuổi trong một ngôi nhà ở Argentina. Nhà tôi không phải là một ngôi nhà bình thường. Nó là một ngôi nhà nhỏ không có tường thẳng. Nó không có ban công hay gara. Nó có hai tầng. Tầng một có bếp mở. Tầng hai có hai phòng ngủ và một phòng tắm. Có một phòng thư giãn nhỏ bên cạnh phòng ngủ của tôi trên tầng hai. Đây là nơi tôi yêu thích vì từ đây có thể ngắm nhìn toàn cảnh thị trấn và những ngôi nhà nhỏ khác. Nhà bạn như thế nào?
Mark is talking about his free time activities. Match the times with the activities. There’s one extra activity.
6. Monday morning 7. Tuesday afternoon 8. Wednesday evening 9. Saturday morning 10. Sunday evening | A. going bowling B. going to the theatre C. watching TV D. going to the cinema E. running F. going to the amusement park |
Monday morning
Dịch các phương án:
6. Sáng thứ Hai 7. Chiều thứ Ba 8. Tối thứ Tư 9. Sáng thứ Bảy 10. Tối Chủ Nhật | A. đi chơi bowling B. đi xem kịch C. xem TV D. đi xem phim E. chạy bộ F. đi công viên giải trí |
6. E
Thông tin: “Every Monday, I get up early at 6 a .m. Then I run with my friends in the park at quarter past six.” (Mỗi thứ Hai, tôi dậy sớm lúc 6 giờ sáng. Sau đó, tôi chạy bộ với bạn bè trong công viên lúc sáu giờ mười lăm.)
Tuesday afternoon
D
Thông tin: “On Tuesday afternoon, we usually go to the cinema.”
(Vào chiều thứ Ba, chúng tôi thường đi xem phim.)
Wednesday evening
A
Thông tin: “On Wednesday evening, my classmates and I go bowling at the mall.”
(Vào tối thứ Tư, tôi và các bạn cùng lớp đi chơi bowling ở trung tâm thương mại.)
Saturday morning
F
Thông tin: “On Saturday morning, my parents usually go to the theater, but I don't like it because it's very boring. I love going to the amusement park with my cousins.”
(Vào sáng thứ Bảy, bố mẹ tôi thường đi xem kịch, nhưng tôi không thích vì nó rất nhàm chán. Tôi thích đi công viên giải trí với anh chị em họ của tôi.)
Sunday evening
C
Thông tin: “On Sunday evening, I always watch football on TV with my family at home.”
(Vào tối Chủ Nhật, tôi luôn xem bóng đá trên TV với gia đình ở nhà.)
Nội dung bài nghe:
Hello, I'm Mark. I will tell you about my free time activities. Every Monday, I get up early at 6 a .m. Then I run with my friends in the park at quarter past six. We love running together. We don't run in the afternoon because it's very hot. On Tuesday afternoon, we usually go to the cinema. On Wednesday evening, my classmates and I go bowling at the mall. I'm excellent at bowling, and I love it. On Saturday morning, my parents usually go to the theater, but I don't like it because it's very boring. I love going to the amusement park with my cousins. It's great fun there. On Sunday evening, I always watch football on TV with my family at home.
Dịch bài nghe:
Xin chào, tôi là Mark. Tôi sẽ kể cho bạn nghe về những hoạt động trong thời gian rảnh rỗi của tôi. Mỗi thứ Hai, tôi dậy sớm lúc 6 giờ sáng. Sau đó, tôi chạy bộ với bạn bè trong công viên lúc sáu giờ mười lăm. Chúng tôi thích chạy bộ cùng nhau. Chúng tôi không chạy vào buổi chiều vì trời rất nóng. Vào chiều thứ Ba, chúng tôi thường đi xem phim. Vào tối thứ Tư, tôi và các bạn cùng lớp đi chơi bowling ở trung tâm thương mại. Tôi chơi bowling rất giỏi và tôi rất thích nó. Vào sáng thứ Bảy, bố mẹ tôi thường đi xem kịch, nhưng tôi không thích vì nó rất nhàm chán. Tôi thích đi công viên giải trí với anh chị em họ của tôi. Ở đó rất vui. Vào tối Chủ Nhật, tôi luôn xem bóng đá trên TV với gia đình ở nhà.
Reorder to a make a conversation.
Question 11. _____ | A. Sure, is that for here or to take away? |
Question 12. _____ | B. Hi, can I get an Americano, please? |
Question 13. _____ | C. No, just black, please. |
Question 14. _____ | D. Would you like any milk with that? |
Question 15. _____ | E. For here, please. |
Question 16. _____ | F. Thanks. Could I get a napkin as well, please? |
Question 17. _____ | G. That will be £3.00, please. |
Question 18. _____ | H. Of course. Enjoy your coffee! |
Question 19. _____ | I. Can I pay with cash? |
Question 20. _____ | K. Yes, no problem. Here's your change. |
Question 11. _____
B
Đây là câu mở đầu: khách xin gọi đồ. Cấu trúc “Can I get...” là cách lịch sự để đặt hàng (tương đương với “Could I have...” hoặc “I'd like...”). “Please” làm câu lịch sự hơn.
Question 12. _____
A
Phục vụ trả lời ngay sau khi khách đặt đồ, hỏi họ uống tại quán hay mang đi. Cụm “for here or to take away” = dùng tại chỗ hay mang về. “Sure” biểu thị sự đồng ý, xác nhận đơn.
Question 13. _____
E
Khách trả lời loại đơn: uống tại quán. Cấu trúc ngắn gọn, có “please” để làm câu lịch sự.
Question 14. _____
D
Nhân viên tiếp tục hỏi tùy chọn sau khi biết loại đồ uống. “Would you like...” là cách lịch sự để hỏi sở thích/tuỳ chọn. “Any” dùng trong câu hỏi về lượng/loại không xác định.
Question 15. _____
C
Khách trả lời là không cần sữa; “just black” = chỉ cà phê đen (không sữa, không đường). Lưu ý: “black” là tính từ dùng như danh từ rút gọn ở đây, ngắn gọn cho “black coffee”.
Question 16. _____
G
Nhân viên thông báo giá. Cấu trúc “That will be...” thường dùng khi nói giá/số tiền phải trả. Thêm “please” để tỏ ý lịch sự khi yêu cầu thanh toán.
Question 17. _____
I
Khách hỏi phương thức thanh toán. “Can I...” dùng để xin phép/hoặc hỏi khả năng.
Question 18. _____
K
Nhân viên đồng ý nhận tiền mặt và trả lại tiền thừa. Câu này diễn ra sau khi khách đã đưa tiền. “Here's your change.” dùng khi trả tiền thừa.
Question 19._____
F
Khách cảm ơn sau khi nhận tiền thừa rồi yêu cầu thêm giấy. Vị trí này hợp lý vì khách thường hỏi thêm vật dụng khác ngoài đồ uống chính trước khi nhận đồ.
Question 20. _____
H
Câu chào lịch sự khi hoàn tất giao dịch. “Enjoy your coffee!” là lời chúc để khách thưởng thức.
Hội thoại đầy đủ:
B. Hi, can I get an Americano, please?
A. Sure, is that for here or to take away?
E. For here, please.
D. Would you like any milk with that?
C. No, just black, please.
G. That will be £3.00, please.
I. Can I pay with cash?
K. Yes, no problem. Here's your change.
F. Thanks. Could I get a napkin as well, please?
H. Of course. Enjoy your coffee!
Dịch hội thoại:
B. Chào bạn, cho tôi một ly Americano nhé?
A. Vâng, bạn dùng tại chỗ hay mang đi?
E. Cho tôi dùng tại chỗ nhé.
D. Bạn có muốn thêm sữa không?
C. Không, chỉ cà phê đen thôi nhé.
G. Tổng cộng là 3 bảng Anh.
I. Tôi có thể trả bằng tiền mặt được không?
K. Vâng, không vấn đề gì. Tiền thừa đây.
F. Cảm ơn. Cho tôi thêm một chiếc khăn ăn được không?
H. Tất nhiên rồi. Chúc bạn thưởng thức cà phê ngon miệng!
Match the questions to the answers.
21. Are you doing your Maths homework? | A. A programme about animals. |
22. How often do you ride your bicycle to school? | B. No, I’m not. I’m doing my English homework. |
23. What are you watching? | C. Yes, I do. |
24. Do you wear your school uniform when you go to school? | D. 24, High Street. |
25. Where does she live? | E. Every day. |
Are you doing your Maths homework?
21. Bạn có làm bài tập Toán không? | A. Một chương trình về động vật. |
22. Bạn đạp xe đến trường bao lâu một lần? | B. Không, tôi không làm. Tôi đang làm bài tập tiếng Anh. |
23. Bạn đang xem gì? | C. Có, tôi có mặc. |
24. Bạn có mặc đồng phục khi đến trường không? | D. 24, High Street. |
25. Cô ấy sống ở đâu? | E. Mỗi ngày. |
21. B
- Câu hỏi “Are you doing...” là cấu trúc câu hỏi có/không ở thì hiện tại tiếp diễn, ngữ cảnh là hỏi về việc làm bài tập về nhà.
→ Câu trả lời cũng cần ở thì hiện tại tiếp diễn và liên quan tới bài tập về nhà.
- “No, I’m not” là cách trả lời câu hỏi có/không ở thì hiện tại tiếp diễn, và câu trả lời sau đó nói về bài tập về nhà môn khác.
How often do you ride your bicycle to school?
E
- “How often...” là dạng câu hỏi chỉ tần suất → Câu trả lời cũng cần liên quan tới tần suất.
- “Every day” = Mỗi ngày, là câu trả lời chỉ tần suất phù hợp.
What are you watching?
A
- Câu đang hỏi về một chương trình đang xem → có thể trả lời bằng một chương trình.
- “A programme about animals.” → phù hợp với nội dung câu hỏi.
Do you wear your school uniform when you go to school?
C
- “Do you...” là cấu trúc câu hỏi có/không thì hiện tại đơn → Câu trả lời cũng cần ở thì hiện tại đơn.
- “Yes, I do.” Là câu trả lời mẫu điển hình cho dạng câu hỏi có/không thì hiện tại đơn.
Where does she live?
D
- Ngữ cảnh: câu hỏi về nơi sống của cô gái → câu trả lời cần là một địa điểm.
- “24, High Street” là một địa chỉ, phù hợp với nội dung câu hỏi.







