Đề cương ôn tập giữa kì 1 Sinh học 10 Kết nối tri thức (có đáp án)
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Sinh học 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

A
Admin
Sinh họcLớp 1055 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để quan sát sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng giày,…) người ta thường sử dụng

kính hiển vi.

kính lúp.

máy li tâm.

kính thiên văn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối tượng chính của sinh học là

các vật sống và vật không sống.

cấu tạo và hoạt động của con người.

các vật thể xung quanh con người.

thế giới sống và các cấp độ tổ chức sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những vai trò của sinh học đối với kinh tế là

xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế.

cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm môi trường.

tạo ra những giống cây trồng có năng suất, chất lượng và giá trị cao.

đưa ra các biện pháp bảo tồn và sử dụng bền vững các hệ sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp tiến trình nghiên cứu khoa học dưới đây theo đúng trình tự.

(1) Tiến hành và thu thập dữ liệu thực nghiệm.

(2) Thiết kế mô hình thực nghiệm, chuẩn bị các điều kiện.

(3) Xử lí số liệu thực nghiệm và báo cáo.

(3) → (2) → (1).

(1) → (2) → (3).

(2) → (3) → (1).

(2) → (1) → (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp nhiều tế bào cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành

hệ cơ quan.

mô.

cơ thể.

cơ quan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là

đại phân tử.

mô.

tế bào.

cơ quan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cấp độ sống dưới đây, cấp độ lớn nhất là

tế bào.

quần xã.

quần thể.

bào quan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao là

Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể.

Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái.

Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính ổn định của tổ chức sống là

trao đổi chất và năng lượng.

sinh sản.

sinh trưởng và phát triển.

khả năng tự điều chỉnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ví dụ nào sau đây minh chứng đặc điểm tổ chức sống là hệ mở?

Khi trời nóng, người đổ mồ hôi.

Hệ thần kinh ở động vật được cấu tạo từ các neuron.

Thực vật hô hấp lấy khí O2 và thải khí CO2.

Sinh vật có hoạt động sinh sản khi đủ tuổi sinh lí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên

đại phân tử hữu cơ.

lipid, enzyme.

protein, vitamin.

glucose, tinh bột, vitamin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxygen và hydrogen trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng liên kết

tĩnh điện.

cộng hóa trị.

hydrogen.

este.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?

Cơ chế mở.

Cơ chế tự điều chỉnh.

Cơ chế thích nghi.

Cơ chế duy trì sự sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố chiếm hàm lượng lớn nhất trong cơ thể người là

Carbon.

Hydrogen.

Oxygen.

Nitrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm các nguyên tố nào sau đây chỉ chứa các nguyên tố vi lượng?

K, S, Na, P, Fe.

I, K, Mg, Mn.

C, H, O, N, Fe.

Fe, Mn, I, Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố cấu tạo nên glucose là

K, H, N.

C, O, N.

H, N, Ca.

C, H, O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Enzyme amylase có trong nước bọt giúp biến đổi tinh bột thành maltose. Đây là ví dụ minh họa cho vai trò nào sau đây của protein?

Bảo vệ cơ thể.

Dự trữ năng lượng.

Vận chuyển chất.

Xúc tác sinh học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate được phân thành 3 loại: đường đơn, đường đôi, đường đa dựa vào tiêu chí là

khối lượng phân tử.

số lượng đơn phân có trong phân tử.

độ tan trong nước.

số loại đơn phân có trong phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm phân tử đường nào sau đây chỉ chứa các đường đơn?

Fructose, galactose, glucose.

Tinh bột, cellulose, chitin.

Galactose, lactose, tinh bột.

Glucose, sucrose, cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người bị bệnh tiểu đường không nên ăn nhiều loại thức ăn nào sau đây?

Hải sản.

Cơm, bánh mì.

Trái cây.

Thịt, trứng, sữa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì dầu thực vật

chứa các gốc acid béo không no.

chứa các gốc acid béo no.

chứa các gốc acid béo thơm.

không chứa các gốc acid béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là

cấu tạo màng sinh chất.

cung cấp năng lượng.

nhận biết và truyền tin.

liên kết các tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiếu iodine, cơ thể có thể mắc bệnh

viêm amidan.

bướu cổ.

đau họng.

còi xương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỡ là một loại lipid được cấu tạo gồm

1 phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo no.

1 phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo không no.

3 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo no.

3 phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo không no.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các loại acid amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi

số nhóm NH2.

cấu tạo của gốc R.

số nhóm COOH.

vị trí gắn của gốc R.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc cấu trúc quyết định tính đặc thù và sự đa dạng của phân tử protein là

bậc 1.

bậc 2.

bậc 3.

bậc 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây về phân tử DNA đúng?

DNA có thể được cấu tạo từ 1 mạch hoặc 2 mạch.

DNA chỉ nằm trong tế bào chất của tế bào.

DNA mang thông tin di truyền đặc trưng cho cá thể.

DNA có kích thước và khối lượng bằng RNA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tế bào động vật, nucleic acid có ở

lục lạp, nhân, trung thể.

ti thể, nhân, lục lạp.

nhân, trung thể.

nhân, ti thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carbohydrate và lipid đều không có chức năng

làm vật liệu cấu trúc cho tế bào.

dự trữ năng lượng cho tế bào.

cấu tạo màng sinh chất.

xúc tác cho các phản ứng hóa sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Protein và acid nucleic đều có đặc điểm nào sau đây?

Là đại phân tử có cấu trúc đa phân.

Là thành phần cấu tạo của màng tế bào.

Được cấu tạo từ các nucleotide.

Được cấu tạo từ các đơn phân acid amin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

31. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về tế bào, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản.

ĐúngSai
b

Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

ĐúngSai
c

Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước nhờ quá trình phân chia tế bào.

ĐúngSai
d

Chỉ những tế bào nhân thực mới có khả năng trao đổi chất và năng lượng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng, vì tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có thể thực hiện đầy đủ các chức năng sống cơ bản.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai, tất cả tế bào nhân sơ hoặc nhân thực đều có khả năng trao đổi chất và năng lượng.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?

a

Không thể thay thế bằng bất cứ nguyên tố nào khác.

ĐúngSai
b

Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật.

ĐúngSai
c

Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.

ĐúngSai
d

Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành chu trình sống của cây.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai, nguyên tố thiết yếu bao gồm cả đa lượng và vi lượng. Nguyên tố vi lượng chỉ chiếm một lượng nhỏ.

c. Đúng.

d. Đúng

33. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các nhận định về cấu trúc phân tử protein, xét tính đúng sai của các nhận định sau.

a

Cấu trúc bậc 1 là chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
b

Cấu trúc bậc 2 là chuỗi polypeptide ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.

ĐúngSai
c

Cấu trúc không gian bậc 3 gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau.

ĐúngSai
d

Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai, cấu trúc không gian bậc 3 là chuỗi polypeptide cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp tạo cấu trúc không gian ba chiều.

d. Đúng, chức năng của protein phụ thuộc hoàn toàn vào cấu hình không gian. Khi biến tính, protein mất chức năng.

34. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau về phân tử RNA.

a

Tất cả các loại RNA đều được tổng hợp trên khuôn mẫu của phân tử DNA.

ĐúngSai
b

Tất cả các loại RNA đều được sử dụng để làm khuôn tổng hợp protein.

ĐúngSai
c

Các phân tử RNA chủ yếu được tổng hợp ở nhân tế bào.

ĐúngSai
d

Đa số các phân tử RNA chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai, chỉ có mRNA mới làm khuôn cho dịch mã. tRNA vận chuyển acid amin, rRNA cấu tạo nên ribosome.

c. Đúng.

d. Đúng.

35. Đúng sai
• 1 điểm

Trong tế bào, DNA thường được cấu tạo từ 2 mạch polynucleotide liên kết bổ sung với nhau bằng các liên kết hydrogen. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Mỗi nucleotide của DNA gồm 3 thành phần: gốc phosphate, đường 5C và base.

ĐúngSai
b

Đường 5C tham gia cấu tạo nucleotide của DNA là ribose.

ĐúngSai
c

Base cấu tạo nên DNA có 4 loại base là A, T, G, C.

ĐúngSai
d

Các nucleotide của DNA chỉ khác nhau ở thành phần base.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai, vì đường 5C trong DNA là deoxyribose.

c. Đúng.

d. Đúng.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Khi so sánh giữa carbohydrate và lipid, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a

Lipid có tính kị nước hoàn toàn, trong khi một số carbohydrate có tính ưa nước.

ĐúngSai
b

Các dạng lipid đều không tan trong nước, các dạng carbohydrate đều tan trong nước.

ĐúngSai
c

Lipid dự trữ nhiều năng lượng hơn so với carbohydrate.

ĐúngSai
d

Tế bào có thể sử dụng cả 2 nhóm chất để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai, một số carbohydrate như cellulose, tinh bột không tan trong nước.

c. Đúng, lipid có tỉ lệ C và H rất cao, khi oxy hóa hoàn toàn giải phóng năng lượng gấp đôi so với carbohydrate.

d. Đúng, carbohydrate là nguồn năng lượng tức thời, lipid là nguồn năng lượng dự trữ dài hạn.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên dưới mô tả cấu trúc hóa học của DNA. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a

Ở hầu hết sinh vật, DNA là vật chất di truyền, mỗi phân tử DNA được cấu trúc gồm 2 chuỗi polynucleotide.

ĐúngSai
b

DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.

ĐúngSai
c

Các nucleotide trên hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester theo nguyên tắc bổ sung.

ĐúngSai
d

Mỗi mạch polynucleotide luôn có số lượng A = T và G = C.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai, các nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung.

d. Sai, trong cả phân tử DNA thì A = T và G = C. Tuy nhiên, trên mỗi mạch đơn, số lượng các base không nhất thiết phải bằng nhau.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về các nguyên tố hóa học?

a

Carbon là nguyên tố vi lượng nên có vai trò quan trọng với tế bào và cơ thể.

ĐúngSai
b

Oxygen là nguyên tố chiếm hàm lượng lớn nhất trong cơ thể nên có vai trò quan trọng nhất tạo nên sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ .

ĐúngSai
c

Oxygen là nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể nên chiếm hàm lượng lớn trong cơ thể.

ĐúngSai
d

Nguyên tử carbon có thể tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị, giúp hình thành nên các hợp chất hữu cơ đa dạng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai, carbon là nguyên tố đa lượng.

b. Sai, oxygen chiếm hàm lượng lớn nhất về khối lượng, nhưng carbon là nguyên tố quan trọng nhất tạo nên sự đa dạng hữu cơ.

c. Đúng.

d. Đúng.

39. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

a

Đường đôi là đường vận chuyển chủ yếu trong cây.

ĐúngSai
b

Cơ thể thực vật và động vật dự trữ các loại đường đa giống nhau.

ĐúngSai
c

Các loại đường đa đều được cấu tạo từ cùng một loại đường đơn là glucose.

ĐúngSai
d

Nếu ăn dư thừa carbohydrate có thể gây ra tình trạng béo phì, tiểu đường,…

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng, chủ yếu là sucrose.

b. Sai, thực vật dự trữ đường đa dưới dạng tinh bột, động vật và nấm dự trữ dưới dạng glycogen.

c. Sai, ngoài glucose, đường đa còn được cấu tạo từ nhiều loại đơn phân khác.

d. Đúng.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Sau khi nghiên cứu về các phân tử sinh học có trong tế bào, các nhà dinh dưỡng đưa ra tháp cân đối dinh dưỡng trung bình cho một người trưởng thành như dưới đây. Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Trong khẩu phần ăn phải có đầy đủ các thực phẩm thuộc nhóm carbohydrate, protein, lipid, chất xơ.

ĐúngSai
b

Các nguồn thực phẩm trên cung cấp nguyên liệu để tạo nên các đại phân tử hữu cơ cơ bản cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

ĐúngSai
c

Nếu ăn quá nhiều dầu mỡ sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì, gây xơ vữa động mạch dẫn đến bệnh tim mạch.

ĐúngSai
d

Phụ nữ mang thai hoặc trẻ em đang tuổi lớn áp dụng đúng tỷ lệ các tầng thực phẩm như người trưởng thành bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai, phụ nữ mang thai hoặc trẻ em cần tăng cường protein và khoáng chất cao hơn mức trung bình, nên không thể dùng chung một công thức tháp dinh dưỡng.

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho các ý sau:

(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

(2) Hệ kín, có tính ổn định và bền vững.

(3) Liên tục tiến hóa.

(4) Khả năng tự điều chỉnh.

(5) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.

Xem đáp án

Đáp án: 1345

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho các ứng dụng sau:

(1) Chế tạo vaccine.

(2) Tạo giống vật nuôi kháng bệnh.

(3) Công nghệ ghép tạng.

(4) Kĩ thuật tế bào gốc.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với ứng dụng của Sinh học trong lĩnh vực y học và dược học.

Xem đáp án

Đáp án: 134

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho các vai trò sau:

(1) Cấu tạo tế bào.

(2) Dung môi hòa tan các chất.

(3) Nguyên liệu phản ứng sinh hóa.

(4) Cung cấp năng lượng.

(5) Điều hòa nhiệt độ.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các vai trò của nước đối với tế bào.

Xem đáp án

Đáp án: 1235

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho các ví dụ sau:

(1) Các acid amin liên kết với nhau tạo thành phân tử protein.

(2) Các đa phân tử hữu cơ tương tác với nhau tạo nên các bào quan.

(3) Các bào quan kết hợp lại với nhau tạo nên tế bào.

(4) Các quần thể sinh vật cùng loài tương tác với nhau tạo nên quần xã.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ví dụ phù hợp với tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

Xem đáp án

Đáp án: 123

45. Tự luận
• 1 điểm

Cho các ý sau:

(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

(2) Thành phần nguyên tố gồm: C, H, O.

(3) Công thức tổng quát: (C6H10O6)n.

(4) Tan trong nước.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm chung của đường đôi.

Xem đáp án

Đáp án: 124

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình ảnh cấu tạo của 1 phân tử sinh học có thể có trong một số loại loại thực phẩm sau:

(1) Thịt lợn.

(2) Cơm trắng.

(3) Trứng gà.

(4) Rau xanh.

(5) Sữa bò.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các loại thực phẩm giàu thành phần trên.

Xem đáp án

Đáp án: 135

47. Tự luận
• 1 điểm

Đường glucose, fructose, galactose là các đường đơn có bao nhiêu nguyên tử carbon trong phân tử?

Xem đáp án

Đáp án: 6

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây.

(2) Glycogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm.

(3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.

(4) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể.

Xem đáp án

Đáp án: 123

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho một số bệnh sau:

(1) Mỡ máu.

(2) Gout.

(3) Bướu cổ.

(4) Xơ vữa động mạch.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các các bệnh có nguy cơ mắc phải khi sử dụng thức ăn nhiều dầu, mỡ.

Xem đáp án

Đáp án: 14

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho các hiện tượng sau:

(1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc.

(2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua.

(3) Sợi tóc bị cắt ngắn.

(4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hiện tượng thể hiện sự biến tính của protein.

Xem đáp án

Đáp án: 124