Đề cương ôn tập cuối kì 1 Sinh học 10 Kết nối tri thức (có đáp án)
50 câu hỏi
Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là
sự sống.
con người.
động vật.
thực vật.
Đáp án đúng là A
Thiết bị hỗ trợ quan sát tế bào là
máy ly tâm.
kính hiển vi.
tủ ấm.
máy quang phổ.
Đáp án đúng là B
Dụng cụ thường dùng để nuôi cấy và theo dõi sự phát triển của khuẩn lạc là
ống đong.
đĩa petri.
pipette.
cốc thủy tinh.
Đáp án đúng là B
Cấp độ tổ chức sống là tập hợp các đơn vị có cấu trúc và chức năng
chỉ tồn tại trong cơ thể người.
thể hiện các đặc trưng sống cơ bản.
hoàn toàn tách biệt với môi trường.
chỉ bao gồm các phân tử vô cơ.
Đáp án đúng là B
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc tính cơ bản của sự sống là
nguyên tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Đáp án đúng là B
Cấp độ tổ chức sống lớn nhất bao gồm tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất là
quần xã.
hệ sinh thái.
sinh quyển.
quần thể.
Đáp án đúng là C
Trình tự nào sau đây sắp xếp đúng các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao?
Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.
Mô → Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Quần xã.
Phân tử → Tế bào → Quần xã → Quần thể → Hệ sinh thái.
Tế bào → Cơ thể → Hệ cơ quan → Quần thể → Hệ sinh thái.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm giúp các hệ thống sống duy trì trạng thái cân bằng nội môi là
khả năng tự điều chỉnh.
thay đổi cấu trúc liên tục.
cách li hoàn toàn với môi trường.
ngừng trao đổi chất và năng lượng.
Đáp án đúng là A
Liên kết yếu giữa nguyên tử hydrogen của phân tử nước này với nguyên tử oxygen của phân tử nước khác được gọi là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết hydrogen.
liên kết peptide.
Đáp án đúng là C
Các nguyên tố đa lượng (như C, H, O, N, P, S) có vai trò chủ yếu là
hoạt hóa các enzyme trong tế bào.
tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
truyền tín hiệu giữa các tế bào.
chỉ giúp duy trì áp suất thẩm thấu.
Đáp án đúng là B
Trong các nhóm nguyên tố sau, nhóm nguyên tố nào chỉ chứa các nguyên tố vi lượng?
C, H, O, N.
Ca, P, K, S.
Fe, Cu, Zn, I.
Mg, Na, Cl, K.
Đáp án đúng là C
Nguyên tố đóng vai trò là "khung xương" của các hợp chất hữu cơ là
Oxygen.
Carbon.
Hydrogen.
Nitrogen.
Đáp án đúng là B
Nguyên tố vi lượng có vai trò nào sau đây?
Cấu tạo nên khung xương của tế bào.
Là thành phần cấu tạo enzyme, hormone hoặc sắc tố.
Cung cấp năng lượng chính cho mọi hoạt động sống.
Dự trữ vật chất trong không bào.
Đáp án đúng là B
Nguyên tố đa lượng đóng vai trò quan trọng cấu tạo nên xương và răng ở người là
Calcium (Ca).
Iron (Fe).
Iodine (I).
Zinc (Zn).
Đáp án đúng là A
Thiếu hụt iodine (I) trong chế độ ăn thường dẫn đến bệnh
còi xương
thiếu máu.
bướu cổ.
tiểu đường.
Đáp án đúng là C
Đơn phân cấu tạo nên protein là
glucose.
amino acid.
nucleotide.
glycerol.
Đáp án đúng là B
Loại carbohydrate đóng vai trò dự trữ năng lượng trong gan và cơ ở động vật là
tinh bột.
glycogen.
cellulose.
chitin.
Đáp án đúng là B
Khi nói về vai trò của nước trong tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết.
Nước là nguyên liệu của nhiều phản ứng sinh hóa.
Nước cung cấp năng lượng trực tiếp cho tế bào.
Nước giúp ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể.
Đáp án đúng là C
Phospholipid có vai trò cấu tạo nên
lõi của các loại virus.
màng sinh chất của tế bào.
thành tế bào vi khuẩn.
sợi cơ trong hệ vận động.
Đáp án đúng là B
Cấu trúc giúp vi khuẩn bám dính vào bề mặt tế bào vật chủ là
roi.
lông.
thành tế bào.
màng sinh chất.
Đáp án đúng là B
Thành tế bào của hầu hết các loài vi khuẩn được cấu tạo từ
cellulose.
peptidoglycan.
chitin.
phospholipid.
Đáp án đúng là B
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là
trao đổi chất có chọn lọc.
duy trì hình dạng và bảo vệ tế bào.
tổng hợp protein cho tế bào.
chứa đựng thông tin di truyền.
Đáp án đúng là B
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa
một phân tử DNA dạng vòng.
nhiều phân tử DNA dạng thẳng.
một phân tử DNA mạch đơn.
nhiều phân tử DNA mạch kép.
Đáp án đúng là A
Thành phần giúp vi khuẩn di chuyển linh hoạt trong môi trường là
roi.
lông.
vỏ nhầy.
màng ngoài.
Đáp án đúng là A
Bào quan nào sau đây được coi là "nhà máy năng lượng" của tế bào?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Đáp án đúng là B
Bào quan ở tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp là
ti thể.
lục lạp.
ribosome.
bộ máy Golgi.
Đáp án đúng là B
Chức năng chính của nhân tế bào là
tổng hợp lipid cho màng.
lưu trữ thông tin di truyền.
phân hủy các chất độc hại.
tiếp nhận kích thích từ môi trường.
Đáp án đúng là B
Chức năng của lysosome trong tế bào động vật là
tổng hợp protein.
tiêu hóa nội bào.
phân chia tế bào.
điều hòa áp suất thẩm thấu.
Đáp án đúng là B
Một trong những vai trò của không bào trung tâm ở tế bào thực vật là
tổng hợp protein cho tế bào.
điều hòa áp suất thẩm thấu trong tế bào.
sản xuất năng lượng ATP.
chứa thông tin di truyền của tế bào.
Đáp án đúng là B
Các protein xuyên màng có chức năng chính là
duy trì độ cứng cho màng.
vận chuyển chất và thu nhận tín hiệu.
dự trữ năng lượng cho tế bào.
tổng hợp DNA.
Đáp án đúng là B
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau về học thuyết tế bào.
Tế bào là đơn vị đơn vị cấu trúc và chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.
Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.
Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và di truyền xảy ra trong các tế bào.
Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai, có nhiều sinh vật đơn bào chỉ được cấu tạo từ một tế bào, ví dụ vi khuẩn và trùng roi.
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau khi nói về vai trò và đặc tính của nước trong tế bào.
Nước là thành phần chiếm tỉ lệ lớn trong tế bào sống.
Nước có vai trò là dung môi hòa tan nhiều chất trong tế bào.
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước làm cho nước có nhiệt dung riêng cao.
Nước là hợp chất hữu cơ vì chứa nguyên tố hydrogen và oxygen.
a. Đúng, nước chiếm phần lớn khối lượng của nhiều loại tế bào.
b. Đúng, nước hòa tan và vận chuyển nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống.
c. Đúng, liên kết hydrogen giúp nước hấp thụ và giữ nhiệt tốt.
d. Sai, nước là hợp chất vô cơ.
Khi nói về lipid ở sinh vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Lipid là nhóm chất hữu cơ kị nước, không tan trong nước.
Mỗi phân tử chất béo gồm 1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo.
Steroid đều là các chất có hại đối với cơ thể sinh vật.
Lipid là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào nhưng cung cấp năng lượng ít hơn so với carbohydrate.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai, một số steroid như cholesterol, hormone có vai trò quan trọng đối với cơ thể.
d. Sai, lipid cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi so với carbohydrate.
Khi nói về carbohydrate ở sinh vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Carbohydrate được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố C, H và O.
Glycogen là loại đường dự trữ phổ biến ở thực vật.
Cellulose là thành phần cấu tạo chủ yếu của thành tế bào thực vật.
Glucose, fructose và galactose là các loại đường đơn có vai trò cung cấp năng lượng chính cho tế bào.
a. Đúng.
b. Sai, glycogen là chất dự trữ ở động vật, thực vật dự trữ chủ yếu dưới dạng tinh bột.
c. Đúng.
d. Đúng.
Khi nói về chức năng của protein trong tế bào và cơ thể sống, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Protein có thể tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Tất cả các loại protein đều có chức năng xúc tác sinh học.
Protein chỉ tồn tại ở dạng cấu trúc bậc 1.
Nhiệt độ cao có thể làm protein bị biến tính và mất chức năng.
a. Đúng.
b. Sai, chỉ một số protein là enzyme có chức năng xúc tác sinh học.
c. Sai, protein có thể có cấu trúc bậc 1, 2, 3 và 4.
d. Đúng, nhiệt độ cao có thể phá vỡ cấu trúc không gian của protein.
Khi nói về đặc điểm cấu tạo của vi khuẩn, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Có kích thước nhỏ giúp tế bào trao đổi chất và sinh sản nhanh.
Dựa vào cấu trúc của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành vi khuẩn có lợi và vi khuẩn gây bệnh.
Tế bào chất không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
Plasmid thường chứa các gene kháng thuốc kháng sinh.
a. Đúng.
b. Sai, dựa vào cấu trúc của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành vi khuẩn Gram dương (Gr+) và vi khuẩn Gram âm (Gr-).
c. Đúng.
d. Đúng.
Khi nói về đặc điểm của tế bào nhân sơ, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là chitin.
Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân.
Tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích cơ thể lớn.
Thuốc kháng sinh Penicillin tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ngăn chặn quá trình tổng hợp thành tế bào peptidoglycan.
a. Sai, thành tế bào của tế bào nhân sơ chủ yếu được cấu tạo từ peptidoglycan.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Khi nói về cấu trúc và chức năng của lục lạp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Lục lạp là bào quan có cấu tạo màng kép, thường có hình bầu dục.
Lục lạp chứa sắc tố diệp lục có khả năng chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Hệ thống các túi dẹt thylakoid xếp chồng lên nhau được gọi là stroma.
Một phần sản phẩm của quang hợp là nguồn nguyên liệu cho quá trình hô hấp tế bào tại ti thể.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai, hệ thống các túi dẹt thylakoid xếp chồng lên nhau được gọi là granum.
d. Đúng.
Khi nói về cấu trúc màng tế bào, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Hình dạng tế bào không liên quan đến cấu trúc màng sinh chất.
Tính động của màng do sự di chuyển của phospholipid và protein màng.
Kênh protein cho phép tất cả các chất đi qua màng một cách tự do, không kiểm soát.
Cholesterol có vai trò làm tăng độ ổn định của màng sinh chất ở tế bào động vật.
a. Sai, màng giúp quy định hình dạng tế bào phù hợp chức năng.
b. Đúng.
c. Sai, màng có tính thấm chọn lọc, chỉ cho chất nhất định đi qua.
d. Đúng, cholesterol xen giữa các phân tử phospholipid giúp màng sinh chất ổn định và duy trì tính linh động thích hợp.
Xét các nhận định sau về chức năng của bộ máy golgi, các nhận định sau đúng hay sai?
Tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản.
Tổng hợp một số polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
Tổng hợp protein sau đó đóng gói và phân phối đến màng sinh chất.
a. Đúng.
b. Sai, đây là chức năng của ti thể và lysosome.
c. Đúng.
d. Sai, nơi tổng hợp protein là ribosome.
Cho các đặc trưng sau:
(1) Sinh sản.
(2) Cảm ứng.
(3) Sinh trưởng và phát triển.
(4) Chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với đặc trưng sống cơ bản của các cấp độ tổ chức sống.
Đáp án: 1234
Cho các phân tử sau:
(1) Glucose.
(2) Tinh bột.
(3) Cellulose.
(4) Glycogen.
(5) Sucrose.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các phân tử thuộc nhóm đường đa.
Đáp án: 234
Trong các phân tử sau:
(1) Glucose.
(2) Phospholipid.
(3) Steroid.
(4) Hemoglobin.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các phân tử thuộc nhóm lipid.
Đáp án: 23
(1) là phân tử carbohydrate.
(4) là phân tử protein.
Một phân tử protein bậc 1 có tổng cộng 200 amino acid. Số liên kết peptide để tổng hợp nên chuỗi polypeptide này là bao nhiêu?
Đáp án: 199
Số liên kết peptide = số đơn phân - 1 = 200 - 1 = 199.
Cho các bào quan sau:
(1) Ti thể.
(2) Lục lạp.
(3) Ribosome.
(4) Lysosome
(5) Không bào.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các bào quan có cấu trúc màng kép.
Đáp án: 12
Cho các thành phần sau:
(1) Phospholipid.
(2) Cellulose.
(3) Protein.
(4) Cholesterol.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các thành phần có trong cấu tạo màng sinh chất của tế bào động vật.
Đáp án: 134
Cho các yếu tố sau:
(1) Trình tự các nucleotide.
(2) Cấu trúc xoắn kép.
(3) Thành phần các loại nucleotide.
(4) Số lượng các nucleotide.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các yếu tố tạo nên tính đặc trưng riêng biệt của phân tử DNA ở mỗi loài sinh vật.
Đáp án: 134
Cho các thành phần sau:
(1) Đường deoxyribose.
(2) Đường ribose.
(3) Gốc phosphate.
(4) Base thymine.
(5) Base adenine.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với thành phần cấu tạo nên một đơn phân của RNA.
Đáp án: 235
Cho các cấu trúc sau:
(1) Thành tế bào.
(2) Tế bào chất.
(4) Lục lạp.
(5) Màng sinh chất.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các cấu trúc có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật.
Đáp án: 14
Trong các đặc điểm sau:
(1) Có nhân hoàn chỉnh.
(2) Có màng sinh chất.
(3) Có ribosome.
(4) Có hệ thống nội màng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Đáp án: 23
(1) và (4) chỉ có ở tế bào nhân thực.

