Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận

A
Admin
ToánLớp 731 lượt thi
41 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ bên biểu diễn số trận đấu của cầu thủ Quang Hải trong giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam.

Biểu đồ bên biểu diễn số trận đấu của cầu thủ Quang Hải trong giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam.  (a) Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu bao nhiêu trận trong giải Vô địch Quốc gia Việt (ảnh 1)

(a) Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu bao nhiêu trận trong giải Vô địch Quốc gia Việt Nam?

(b) Quang Hải thi đấu tổng cộng bao nhiêu trận cho giải Vô địch Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giải?

(c) Số trận đấu của Quang Hải trong giải Vô địch Quốc gia Việt Nam năm 2022 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2021 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

a) Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu 26 trận.

b) Số trận thi đấu Quang Hải tham gia là:

\[25 + 26 + 24 + 24 + 17 + 9 + 2 = 127\] (trận).

c) Giảm số phần trăm: \(88,88\% \).

2. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ hình quạt sau đây biểu diễn kết quả đánh giá xếp loại học sinh cuối học kì I của học sinh khối 7. Quan sát các dữ liệu trên biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau đây:

Biểu đồ hình quạt sau đây biểu diễn kết quả đánh giá xếp loại học sinh cuối học kì I của học sinh khối 7. Quan sát các dữ liệu trên biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau đây:  (a) Tỉ lệ học sinh (ảnh 1)

(a) Tỉ lệ học sinh xếp loại Đạt của khối 7.

(b) Số học sinh xếp loại Giỏi gấp bao nhiêu lần số học sinh xếp loại Yếu?

(c) Tổng số học sinh xếp loại Khá, Giỏi chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh khối 7?

(d) Biết khối 7 có 350 học sinh. Tính số học sinh xếp loại Giỏi của khối 7.

Xem đáp án

a) Tỉ lệ học sinh xếp loại Đạt của khối 7 là: \[100\% -46\% -2\% -28\% = 24\% \].

b) Số học sinh xếp loại giỏi gấp số lần chưa đạt là: \[28:2 = 14\] (lần)

c) Tổng số học sinh khá, giỏi chiếm số phần trăm so với số học sinh khối 7 là: \[28\% + 46\% = 74\% \].

d) Số học sinh khối 7 đạt loại giỏi là: \[350.28\% = 98\] (học sinh).

3. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,19\,;\,\,20.\] Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

(a) A: "Số xuất hiện trên thẻ nhỏ hơn 25".

(b) B: "Số xuất hiện trên thẻ là số thập phân".

(c) C: "Số xuất hiện trên thẻ nhỏ hơn 20 ".

(d) D: "Số xuất hiện trên thẻ lớn hơn 17 ".

(e) E: "Số xuất hiện trên thẻ là số lẻ".

(g) M: "Số xuất hiện trên thẻ là số chia hết cho 4".

(h) N: "Số xuất hiện trên thẻ là số nguyên tố".

(i) P: "Số xuất hiện trên thẻ là số chia cho 3 dư 2".

Xem đáp án

a) Tất cả các thẻ trong hộp đều ghi số nhỏ nhỏ hơn 25.

Do đó, xác suất của biến cố A là \[100\% \].

b) Tất cả các thẻ trong hộp đều ghi số tự nhiên hay không có thẻ nào ghi số thập phân.

Do đó, xác suất của biến cố B là \[0\% \].

c) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 19 thẻ ghi số nhỏ hơn 20 gồm \[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,19} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố C là \[\frac{{19}}{{20}}\].

d) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 3 thẻ ghi số lớn hơn 17 gồm \[\left\{ {18\,;\,\,19\,;\,\,20} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố D là \[\frac{3}{{20}}\].

e) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 10 thẻ ghi số chẵn và 10 thẻ ghi số lẻ.

Do đó, xác suất của biến cố E là \[50\% \].

g) Trong 20 thẻ trong hộp có các số chia hết cho 4 là \[4\,;\,\,8\,;\,\,12\,;\,\,16\,;\,\,20\].

Xác suất số chia hết cho 4 là \[\frac{5}{{20}}\].

h) Các số nguyên tố trên thẻ là \[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,13\,;\,\,17\,;\,\,19\];

Xác suất xuất hiện số nguyên tố là \[\frac{7}{{20}}\];

Xác suất xuất hiện là \[\frac{7}{{20}}\].

4. Tự luận
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 1 lần.

(a) Viết tập hợp A gồm các kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm trên mặt xuất hiện của xúc xắc là số chia 3 dư 2".

(b) Nêu các kết quả thuận lợi của biến cố gieo được mặt 5 chấm. Xác suất của biến cố gieo được mặt 5 chấm bằng bao nhiêu?

(c) Tính xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số nguyên tố.

Xem đáp án

a) Tập hợp \[A\] gồm các kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm trên mặt xuất hiện của xúc xắc là số chia 3 dư 2" là \(A = \left\{ {2\,;\,\,5} \right\}\).

b) Xác suất gieo được mặt 5 chấm là \[\frac{1}{6}\].

c) Số nguyên tố xuất hiện ở trên mặt con xúc xắc là \[2\,;\,\,3\,;\,\,5.\]

Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số nguyên tố là \[\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\].

5. Tự luận
• 1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(\left\{ {2;3;5;7;8;9;10} \right\}\). Tính xác suất của biến cố:

(a) A: “Số được chọn là số nguyên tố”.

(b) B: “Số được chọn chia hết cho 2 và 5”.

Xem đáp án

a) Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số được chọn là số nguyên tố” là:

\(\left\{ {2;3;5;7} \right\}\). Do đó, có 4 kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất của biến cố này là: \(\frac{4}{7}.\)

b) Kết quả thuận lợi cho biến cố B: “Số được chọn là số chia hết cho 2 và 5” là: \(10\).

Do đó, có 1 kết quả thuận lợi.

Vậy, xác suất cho biến cố này là: \(\frac{1}{7}.\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Trong một hộp bút bi có \(10\) bút bi, trong đó có 5 chiếc màu đen, 3 chiếc màu xanh và 2 chiếc màu đỏ. Không nhìn mà lấy ngẫu nhiên một chiếc từ trong hộp bút.

(a) Tính xác suất để lấy ra được chiếc bút màu xanh.

(b) Tính xác suất để lấy ra chiếc bút màu đỏ.

Xem đáp án

a) Xác suất để lấy ngẫu nhiên được một chiếc bút bi màu xanh là: \(\frac{3}{{10}}.\)

b) Xác suất để lấy ngẫu nhiên được một chiếc bút bi màu đỏ là: \(\frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Trong hộp có \(15\) thẻ gồm 5 thẻ có hình ngôi sao, 8 thẻ có hình vuông và 7 thẻ có hình bông hoa. Rút ngẫu nhiên một thẻ bất kì trong hộp.

(a) Tính xác suất cho biến cố “Thẻ rút ra là hình bông hoa”.

(b) Tính xác suất cho biến cố “Thẻ rút ra là hình vuông”.

(c) Tính xác suất cho biến cố “Thé rút ra có hình không phải là hình ngôi sao”.

Xem đáp án

a) Xác suất của biến cố “Thẻ được ra là hình bông hoa” là \(\frac{2}{{15}}.\)

b) Xác suất của biến cố “Thẻ được rút ra là hình vuông” là \(\frac{8}{{15}}.\)

c) Biến cố “Thẻ được rút ra không phải hình ngôi sao” tức là thẻ được rút ra có hình bông hoa hoặc hình vuông.

Do đó, xác suất của biến cố này là: \(\frac{8}{{15}} + \frac{2}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}.\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

(a) \(A = 2{x^2}y - 3xy\) tại \(x = - 2\) và \(y = 4\).

(b) \(B = \left( {2{x^2} + x - 1} \right) - \left( {{x^2} + 5x - 1} \right)\) tại \(x = - 2\).

Xem đáp án

a) Thay \(x = - 2\) và \(y = 4\) vào biểu thức \[A\], ta được:

\(A = 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 4 - 3 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot 4 = 32 + 24 = 56\).

b) Ta có \(B = \left( {2{x^2} + x - 1} \right) - \left( {{x^2} + 5x - 1} \right) = {x^2} - 4x\).

Thay \(x = - 2\) vào biểu thức \[B\], ta được:

\(B = {\left( { - 2} \right)^2} - 4 \cdot \left( { - 2} \right) = 4 + 8 = 12\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm của các đa thức sau:

(a) \(A\left( x \right) = 2x - 1\).

(b) \(B\left( x \right) = 3 - \frac{5}{6}x\).

(c) \(C\left( x \right) = {x^2} - 1\).

(d) \(D\left( x \right) = 8{x^3} + 27\).

(e) \(E\left( x \right) = {x^2} + 2x\).

Xem đáp án

a) Để \(x\) là nghiệm của đa thức \(A\left( x \right)\) thì \(2x - 1 = 0\) hay \(x = \frac{1}{2}\).

Vậy \(x = \frac{1}{2}\) là nghiệm của đa thức \(A\left( x \right)\).

b) Để \(x\) là nghiệm của đa thức \(B\left( x \right)\) thì \(3 - \frac{5}{6}x = 0\) nên \(\frac{5}{6}x = 3\) hay \(x = \frac{{18}}{5}\).

Vậy \(x = \frac{{18}}{5}\) là nghiệm của đa thức \(B\left( x \right)\).

c) Để \(x\) là nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\) thì \({x^2} - 1 = 0\) nên \({x^2} = 1\) hay \(x = \pm 1\).

Vậy \(x = \pm 1\) là nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\).

d) Để \(x\) là nghiệm của đa thức \(D\left( x \right)\) thì \(8{x^3} + 27 = 0\) nên \({x^3} = \frac{{ - 27}}{8}\) nên \(x = - \frac{3}{2}\).

Vậy \(x = - \frac{3}{2}\) là nghiệm của đa thức \(D\left( x \right)\).

e) Để \(x\) là nghiệm của đa thức \(E\left( x \right)\) thì \({x^2} + 2x = 0\) hay \(x\left( {x + 2} \right) = 0\).

Do đó, \(x = 0\) hoặc \(x = - 2\).

Vậy \(x = 0\) và \(x = - 2\) là nghiệm của đa thức \(E\left( x \right)\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

(a) \(\left( {{x^2} - 8} \right)\left( {{x^3} + 2x + 4} \right)\);

(b) \(\left( {{x^2} - 6x + 8} \right):\left( {x + 3} \right)\);

(c) \[\left( {{x^2} - 4x + 3} \right):\left( {x - 3} \right)\];

(d) \(\left( {8{x^2} - 6x + 3} \right):\left( {2x + 1} \right)\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(\left( {{x^2} - 8} \right)\left( {{x^3} + 2x + 4} \right) = {x^5} + 2{x^3} + 4{x^2} - 8{x^3} - 16x - 32\)

\( = {x^5} - 6{x^3} + 4{x^2} - 16x - 32\).

b) Thực hiện phép chia, ta có:

Tính các phép tính: (a) (x^2−8)(x^3+2x+4); (b) (x^2−6x+8):(x+3); (c) (x^2−4x+3):(x−3); (d) (8x^2−6x+3):(2x+1). (ảnh 1)

Vậy \(\left( {{x^2} - 6x + 8} \right):\left( {x + 3} \right) = x - 9\) dư \(35\).

c) Thực hiện phép chia, ta có:

Tính các phép tính: (a) (x^2−8)(x^3+2x+4); (b) (x^2−6x+8):(x+3); (c) (x^2−4x+3):(x−3); (d) (8x^2−6x+3):(2x+1). (ảnh 2)

Vậy \[\left( {{x^2} - 4x + 3} \right):\left( {x - 3} \right) = x - 1\].

d) Thực hiện phép chia, ta có:

Tính các phép tính: (a) (x^2−8)(x^3+2x+4); (b) (x^2−6x+8):(x+3); (c) (x^2−4x+3):(x−3); (d) (8x^2−6x+3):(2x+1). (ảnh 3)

Vậy \(\left( {8{x^2} - 6x + 3} \right):\left( {2x + 1} \right) = 4x - 5\) dư 8.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[f\left( x \right) = {x^5} - 3{x^2} + 2x - 1\] và \[g\left( x \right) = - {x^5} + 4x - 5{x^3} + 2 = - {x^5} - 5{x^3} + 4x + 2.\]Tìm đa thức \[h\left( x \right)\] sao cho:

(a) \[f\left( x \right) + h\left( x \right) = g\left( x \right)\].

(b) \[g\left( x \right) + h\left( x \right) = f\left( x \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[g\left( x \right) = - {x^5} + 4x - 5{x^3} + 2 = - {x^5} - 5{x^3} + 4x + 2\].

a) Theo đề bài, \[f\left( x \right) + h\left( x \right) = g\left( x \right)\].

Suy ra \[h\left( x \right) = g\left( x \right) - f\left( x \right)\]

\[ = \left( { - {x^5} - 5{x^3} + 4x + 2} \right) - \left( {{x^5} - 3{x^3} + 2x - 1} \right)\]

\[ = - {x^5} - 5{x^3} + 4x + 2 - {x^5} + 3{x^3} - 2x + 1\]

\[ = \left( { - {x^5} - {x^5}} \right) + \left( {3{x^3} - 5{x^3}} \right) + \left( {4x - 2x} \right) + \left( {2 + 1} \right)\]

\[ = - 2{x^5} - 2{x^3} + 2x + 3\].

Vậy \[h\left( x \right) = - 2{x^5} - 2{x^3} + 2x + 3\].

b) Theo đề bài, \[g\left( x \right) + h\left( x \right) = f\left( x \right)\]

Suy ra \[h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right)\]

\[ = \left( {{x^5} - 3{x^3} + 2x - 1} \right) - \left( { - {x^5} - 5{x^3} + 4x + 2} \right)\]

\[ = {x^5} - 3{x^3} + 2x - 1 + {x^5} + 5{x^3} - 4x - 2\]

\[ = \left( {{x^5} + {x^5}} \right) + \left( {5{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( {2x - 4x} \right) - \left( {1 + 2} \right)\]

\[ = 2{x^5} + 2{x^3} - 2x - 3\].

Vậy \[h\left( x \right) = 2{x^5} + 2{x^3} - 2x - 3.\]

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \[f\left( x \right) = 3{x^3} + 5x - 4 - {x^3} + 2{x^2} + 11\];

\[g\left( x \right) = {x^2} + 4 - 3{x^2} - \left( {3{x^2} - 7{x^3} - 1} \right)\].

(a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức \[f\left( x \right),\,\,g\left( x \right)\] theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Tính tổng \[f\left( x \right) + g\left( x \right)\].

(c) Tính hiệu \[f\left( x \right) - g\left( x \right)\].

Xem đáp án

a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức \[f\left( x \right),\,\,g\left( x \right)\] theo lũy thừa giảm dần của biến:

• \[f\left( x \right) = 3{x^3} + 5x - 4 - {x^3} + 2{x^2} + 11\]

\[ = \left( {3 - 1} \right){x^3} + 2{x^2} + 5x - 4 + 11\]

\[ = 2{x^3} + 2{x^2} + 5x + 7\].

• \[g\left( x \right) = {x^2} + 4 - 3{x^2} - \left( {3{x^2} - 7{x^3} - 1} \right)\]

\[ = {x^2} + 4 - 3{x^2} - 3{x^2} + 7{x^3} + 1\]

\[ = 7{x^3} + (1 - 3 - 3){x^2} + 4 + 1\]

\[ = 7{x^3} - 5{x^2} + 5\].

b) Ta có \[f\left( x \right) + g\left( x \right) = \left( {2{x^3} + 2{x^2} + 5x + 7} \right) + \left( {7{x^3} - 5{x^2} + 5} \right)\]

\[ = 2{x^3} + 2{x^2} + 5x + 7 + 7{x^3} - 5{x^2} + 5\]

\[ = \left( {2 + 7} \right){x^3} + \left( {2 - 5} \right){x^2} + 5x + \left( {7 + 5} \right)\]

\[ = 9{x^3} - 3{x^2} + 5x + 12\].

Vậy \[f\left( x \right) + g\left( x \right) = 9{x^3} - 3{x^2} + 5x + 12\].

c) Ta có \[f\left( x \right) - g\left( x \right) = \left( {2{x^3} + 2{x^2} + 5x + 7} \right) - \left( {7{x^3} - 5{x^2} + 5} \right)\]

\[ = 2{x^3} + 2{x^2} + 5x + 7 - 7{x^3} + 5{x^2} - 5\]

\[ = \left( {2 - 7} \right){x^3} + \left( {2 + 5} \right){x^2} + 5x + \left( {7 - 5} \right)\]

\[ = - 5{x^3} + 7{x^2} + 5x + 2\].

Vậy \[f\left( x \right) - g\left( x \right) = - 5{x^3} + 7{x^2} + 5x + 2\].

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \(M\left( x \right) = 3x + {x^4} - 4{x^3} - {x^2} - 2{x^4} + 4{x^3} - x - 5\);

\(N\left( x \right) = 2x + 3\).

(a) Rút gọn và sắp xếp đa thức \(M\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Tính \(A\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\) và \(B\left( x \right) = N\left( x \right) - M\left( x \right)\).

(c) Tính nghiệm của \(N\left( x \right)\).

(d) Chứng minh \(B\left( x \right)\) vô nghiệm.

Xem đáp án

a) Rút gọn và sắp xếp đa thức \(M\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được:

\(M\left( x \right) = 3x + {x^4} - 4{x^3} - {x^2} - 2{x^4} + 4{x^3} - x - 5\)

\( = \left( {{x^4} - 2{x^4}} \right) + \left( {4{x^3} - 4{x^3}} \right) - {x^2} + \left( {3x - x} \right) - 5\)

\( = - {x^4} - {x^2} + 2x - 5\).

Vậy \(M\left( x \right) = - {x^4} - {x^2} + 2x - 5\).

b) • \(A\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right) = \left( { - {x^4} - {x^2} + 2x - 5} \right) + \left( {2x + 3} \right)\)

\( = - {x^4} - {x^2} + 2x - 5 + 2x + 3\)

\[ = - {x^4} - {x^2} + \left( {2x + 2x} \right) + \left( {3 - 5} \right)\]

\[ = - {x^4} - {x^2} + 4x - 2\].

• \[B\left( x \right) = N\left( x \right) - M\left( x \right) = \left( {2x + 3} \right) - \left( { - {x^4} - {x^2} + 2x - 5} \right)\]

\[ = 2x + 3 + {x^4} + {x^2} - 2x + 5\]

\[ = {x^4} + {x^2} + \left( {2x - 2x} \right) + \left( {3 + 5} \right) = {x^4} + {x^2} + 8\].

Vậy \[A\left( x \right) = - {x^4} - {x^2} + 4x - 2\]; \[B\left( x \right) = {x^4} + {x^2} + 8\].

c) Nghiệm của đa thức \(N\left( x \right)\) là

\(2x + 3 = 0\)

\(2x = - 3\)

\(x = - \frac{3}{2}\).

Vậy nghiệm của đa thức \(N\left( x \right)\) là \(x = - \frac{3}{2}\).

d) Ta có \(B\left( x \right) = {x^4} + {x^2} + 8 = {x^4} + 2 \cdot \frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{4} + \frac{{31}}{4}\)

\( = {\left( {{x^2} + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{31}}{4} > 0{\kern 1pt} \,\,\forall x \in \mathbb{R}\)

Do đó \(B\left( x \right)\) vô nghiệm.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức: \[A\left( x \right) = {x^3} + 5{x^2} + 2 - {x^3} + 7{x^2} - x\].

(a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức\[A\left( x \right)\] theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc và hệ số của lũy thừa bậc 0 của đa thức \(A\left( x \right)\).

(c) Tính \[C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\], biết \[B\left( x \right) = - 5 + 12{x^2} + 3 - {x^2} + 3x\]. Tìm nghiệm của đa thức \[C\left( x \right)\].

Xem đáp án

a) Ta có: \[A\left( x \right) = {x^3} + 5{x^2} + 2 - {x^3} + 7{x^2} - x\]

\[A\left( x \right) = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {5{x^2} + 7{x^2}} \right) - x + 2\]

\[A\left( x \right) = 12{x^2} - x + 2\]

b) Đa thức \[A\left( x \right)\] có bậc là 2 và hệ số của lũy thừa bậc 0 là 2.

c) Ta có: \[C\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\] với \[B\left( x \right) = - 5 + 12{x^2} + 3 - {x^2} + 3x\].

Do đó, \[C\left( x \right) = 12{x^2} - x + 2 - 5 + 12{x^2} + 3 - {x^2} + 3x\]

\[C\left( x \right) = \left( {12{x^2} - 12{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - x + 3x} \right) + 2 - 5 + 3\]

\[C\left( x \right) = - {x^2} + 2x\].

Cho \[C\left( x \right) = 0\], do đó \[ - {x^2} + 2x = 0\] hay \[x\left( { - x + 2} \right) = 0\].

Suy ra \[x = 0\] hoặc \[x = 2.\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \(A\left( x \right) = 2{x^4} + 3{x^2} - x + 3 - {x^2} - {x^4} - 6{x^3}\);

\(B\left( x \right) = 10{x^3} + 3 - {x^4} - 4{x^3} + 4x - 2{x^2}\).

(a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc và hệ số cao nhất của đa thức \(A\left( x \right)\).

(c) So sánh \(A\left( { - 1} \right)\) và \(B\left( 1 \right)\).

(d) Tìm đa thức \(M\left( x \right)\) sao cho \(A\left( x \right) = M\left( x \right) - B\left( x \right)\). Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = 2{x^4} + 3{x^2} - x + 3 - {x^2} - {x^4} - 6{x^3}\)

\( = \left( {2{x^4} - {x^4}} \right) - 6{x^3} + \left( {3{x^2} - {x^2}} \right) - x + 3\)

\( = {x^4} - 6{x^3} + 2{x^2} - x + 3\).

\(B\left( x \right) = 10{x^3} + 3 - {x^4} - 4{x^3} + 4x - 2{x^2}\)

\( = - {x^4} + \left( {10{x^3} - 4{x^3}} \right) - 2{x^2} + 4x + 3\)

\( = - {x^4} + 6{x^3} - 2{x^2} + 4x + 3\).

b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc là 4, hệ số cao nhất là 1.

c) \(M\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\)

\(M\left( x \right) = \left( {{x^4} - 6{x^3} + 2{x^2} - x + 3} \right) + \left( { - {x^4} + 6{x^3} - 2{x^2} + 4x + 3} \right)\)

\[ = {x^4} - 6{x^3} + 2{x^2} - x + 3 - {x^4} + 6{x^3} - 2{x^2} + 4x + 3\]

\[ = \left( {{x^4} - {x^4}} \right) + \left( { - 6{x^3} + 6{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( { - x + 4x} \right) + \left( {3 + 3} \right)\]

\[ = 3x + 6.\]

Để tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\), ta cho \(M\left( x \right) = 0\)

Do đó \(3x + 6 = 0\), suy ra \(x = - 2\).

Vậy \(x = - 2\) là nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(P\left( x \right) = - 2 - 3{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\).

(a) Thu gọn đa thức trên tồi sắp xếp chúng theo lũy thừa giảm dần của biến.

(b) Xác định bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức \(P\left( x \right)\). Tính \(P\left( { - 2} \right)\).

(c) Tìm đa thức \(Q\left( x \right)\) sao cho \(Q\left( x \right) - P\left( x \right) = 2{x^4} - \frac{1}{2}{x^3} - 19x - 1\).

(d) Tìm đa thức dư trong phép chia \(P\left( x \right):\left( {2 - x} \right).\)

Xem đáp án

a) Ta có: \(P\left( x \right) = - 2 - 3{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\)

\(P\left( x \right) = - 3{x^4} + \left( { - 5{x^3} + \frac{1}{2}{x^3} + {x^3}} \right) - 17{x^2} + \left( {10x - x} \right) - 5 - 2\)

\(P\left( x \right) = - 3{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 7\).

b) Ta có bậc của đa thức \(P\left( x \right)\) là 4, hệ số cao nhất là \( - 3\) và hệ số tự do là \( - 7\).

Ta có: \(P\left( { - 2} \right) = - 3.{\left( { - 2} \right)^4} - \frac{7}{2}.{\left( { - 2} \right)^3} - 17.{\left( { - 2} \right)^2} + 9.\left( { - 2} \right) - 7\)

\(P\left( { - 2} \right) = - 49\).

c) Ta có: \(Q\left( x \right) - P\left( x \right) = 2{x^4} - \frac{1}{2}{x^3} - 19x - 1\)

Do đó, \(Q\left( x \right) = P\left( x \right) + 2{x^4} - \frac{1}{2}{x^3} - 19x - 1\)

\(Q\left( x \right) = - 3{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 7 + 2{x^4} - \frac{1}{2}{x^3} - 19x - 1\)

\(Q\left( x \right) = \left( { - 3{x^4} + 2{x^4}} \right) + \left( { - \frac{7}{2}{x^3} - \frac{1}{2}{x^3}} \right) - 17{x^2} + \left( {9x - 19x} \right) - 7 - 1\)

\(Q\left( x \right) = - {x^4} - 4{x^3} - 17{x^2} - 10x - 8\).

d) Thực hiện phép chia \(P\left( x \right):\left( {2 - x} \right),\) ta có:

Cho đa thức P(x)=−2−3x^4−x−5x^3+10x−17x^2+12x^3−5+x^3. (a) Thu gọn đa thức trên tồi sắp xếp chúng theo lũy thừa giảm dần của biến. (b) Xác định bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức P(x). Tính P(−2). (ảnh 1)

Vậy dư của phép chia \(P\left( x \right):\left( {2 - x} \right)\) là \( - 33\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình vuông có cạnh bằng \(a{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\) và lối đi xung quanh vườn rộng \(1,2{\rm{ m}}\) như hình vẽ bên.

Một mảnh vườn hình vuông có cạnh bằng a(m) và lối đi xung quanh vườn rộng 1,2m như hình vẽ bên.   (a) Hãy viết biểu thức biểu thị phần diện tích còn lại của mảnh vườn. (ảnh 1)

(a) Hãy viết biểu thức biểu thị phần diện tích còn lại của mảnh vườn.

(b) Tính diện tích phần còn lại của mảnh vườn khi \(a = 25,5.\)

Xem đáp án

a) Các cạnh của phần diện tích hình vuông còn lại là \(a - 1,2\) m.

Do đó, biểu thức biểu thị phần diện tích còn lại của mảnh vườn là: \({\left( {a - 1,2} \right)^2}\) m2.

b) Khi \(a = 25,5\) thì diện tích phần còn lại của mảnh vườn là:

\({\left( {25,5 - 1,2} \right)^2} = 590,49\) (m2)

18. Tự luận
• 1 điểm

Số lượng xe du lịch được bán ra tại một nước từ năm 1983 tới năm 1996 được mô tả theo công thức \(C = - 0,016{t^4} + 0,49{t^3} - 4,8{t^2} + 14t + 70\) (tính bằng đơn vị nghìn chiếc), trong khi đó thì số xe tải thì tính theo \(T = - 0,01{t^4} + 0,31{t^3} - 3{t^2} + 11t + 23\) với \(t\) là số năm tính từ 1983. Viết biểu thức biểu thị số xe (cả xe du lịch và xe tải) được bán ra trong khoảng thời gian nêu trên.

Xem đáp án

Biểu thức biểu thức số xe được bán ra trong khoảng thời gian nêu trên là:

\( - 0,016{t^4} + 0,49{t^3} - 4,8{t^2} + 14t + 70 + \left( { - 0,01{t^4}} \right) + 0,31{t^3} - 3{t^2} + 11t + 23\)

\( = \left( { - 0,016{t^4} - 0,01{t^4}} \right) + \left( {0,49{t^3} + 0,31{t^3}} \right) + \left( { - 4,8{t^2} - 3{t^2}} \right) + \left( {14t + 11t} \right) + 70 + 23\)

\( = - 0,026{t^4} + 0,8{t^3} - 7,8{t^2} + 28t + 93\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều, \[AB = 4\,\,{\rm{cm}}\]. Trên cạnh \[AC\] và cạnh \[BC\] lần lượt lấy các điểm \[M,{\rm{ }}N\] \[\left( M \right.\] và \[N\] không trùng với các đỉnh của \(\left. {\Delta ABC} \right)\) sao cho \[CM = BN.\]Gọi \[G\] là giao điểm của \[AN\] và \[BM\].

(a) Kẻ \[CH\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\]. Tính \[CH\].

(b) Chứng minh \[AN = BM\]. Tính \[\widehat {AGM}\].

Xem đáp án

Cho tam giác ABC đều, AB=4cm. Trên cạnh AC và cạnh BC lần lượt lấy các điểm M,N (M và N không trùng với các đỉnh của ΔABC) sao cho CM=BN.Gọi G là giao điểm của AN và BM. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABN\) và \(\Delta BCM\) có:

\[AB = BC\] (tam giác\(ABC\) đều)

\[\widehat B = \widehat C\] (tam giác \(ABC\) đều)

\[BN = CM\] (gt)

Do đó \(\Delta ABN = \Delta BCM\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\).

Suy ra \(AN = BM\) (hai cạnh tương ứng)

b) Từ câu a: \(\Delta ABN = \Delta BCM\) suy ra \(\widehat {BAN} = \widehat {MBC}\) (hai góc tương ứng)

Theo tính chất góc ngoài của tam giác, ta có:

\(\widehat {AGM} = \widehat {GBA} + \widehat {BAN} = \widehat {GBA} + \widehat {MBC} = \widehat {ABC} = 60^\circ \).

Vậy \(\widehat {AGM} = 60^\circ \).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(M\) là trung điểm của \(BC\).

(a) Chứng minh \(AM = \frac{{BC}}{2}\).

(b) Chứng minh rằng: Nếu \(\widehat C = 30^\circ \) thì \(AB = \frac{{BC}}{2}\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của BC. (a) Chứng minh AM=BC/2. (b) Chứng minh rằng: Nếu ˆC=30∘ thì AB=BC/2. (ảnh 1)

a) Trên tia đối của tia \(MA\) lấy \(D\) sao cho \(MA = MD\) suy ra \(AM = \frac{{AD}}{2}\,\,\,\left( 1 \right)\)

• Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta CMD\) có

\(AM = MD\) (theo cách vẽ)

\(\widehat {AMB} = \widehat {CMD}\) (hai góc đối đỉnh)

\(BM = CM\) (gt)

Do đó \(\Delta AMB = \Delta DMC\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\)

Suy ra \(AB = CD\) (hai cạnh tương ứng)

Và \(\widehat {ABC} = \widehat {DCM}\) (hai góc tương ứng)

Do đó \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = \widehat {DCM} + \widehat {ACB}\) nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ \).

• Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DCA\) có:

\(AB = CD\) (cmt)

\(\widehat {ABC} = \widehat {DCM}\) (cmt)

Cạnh \(AC\) chung

Do đó \(\Delta ABC = \Delta CDA\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\).

Suy ra \(BC = AD\,\,\,\left( 2 \right)\) (hai cạnh tương ứng).

Từ (1) và (2) suy ra \(AM = \frac{{BC}}{2}\).

b) Vì \(AM = \frac{{BC}}{2};\,\,BM = \frac{{BC}}{2}\) nên \(AM = BM\) suy ra \(\Delta ABM\,\) cân.

Nếu \(\widehat C = 30^\circ \) thì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(\Delta ABM\) đều.

Do đó \[AB = AM = \frac{{BC}}{2}\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\,\,\,\left( { = 90^\circ } \right)\] (tính chất tam giác đều).

Vậy \(AB = \frac{{BC}}{2}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), kẻ \(AH\) vuông góc với \(BC\) tại \(H\). Trên cạnh \(BC\) lấy điểm sao cho \(CM = CA\), trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(N\) sao cho \(AN = AH\). Biết \(AB = 3\,\,{\rm{cm}}\), \(BC = 6\,\,{\rm{cm}}\).

(a) Tính độ dài cạnh \(AC\).

(b) Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = AB\). Chứng minh tam giác \(BCD\) đều.

(c) Chứng minh \(\widehat {MAH} = \widehat {MAN}\) và \(MN \bot AB\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, kẻ AH vuông góc với BC tại H. Trên cạnh BC lấy điểm sao cho CM=CA, trên cạnh AB lấy điểm N sao cho AN=AH. Biết AB=3cm, BC=6cm. (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta CAB\) và \(\Delta CAD\) có \(\widehat {CAB} = \widehat {CAD} = 90^\circ \)

\(AD = AB\)

Cạnh \(CA\) chung

Do đó \(\Delta CAB = \Delta CAD\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\).

Suy ra \(CB = CD\) (hai cạnh tương ứng)

Mặt khác \(BD = 2AB = 2 \cdot 3 = 6 = CB.\)

Do đó \(CB = CD = BD\).

Vậy tam giác \(BCD\) là tam giác đều.

b) Theo giả thiết \(CA = CM\) nên \(\Delta CAM\) cân tại \(C\).

Suy ra \(\widehat {CAM} = \widehat {CMA} = \frac{{180^\circ - \widehat {ACM}}}{2} = \frac{{180^\circ - 30^\circ }}{2} = 75^\circ \).

• Xét \(\Delta AHM\) vuông ta có

\(\widehat {MAH} = 180^\circ - \widehat {AHM} - \widehat {AMH}\)\( = 180^\circ - 90^\circ - 75^\circ = 15^\circ \).

• Xét \(\Delta AHB\) ta có

\(\widehat {HAB} = 180^\circ - \widehat {AHB} - \widehat {HBA}\)\( = 180^\circ - 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).

Mặt khác \(\widehat {MAN} = \widehat {MAB} - \widehat {MAH}\)\( = 30^\circ - 15^\circ = 15^\circ \).

Do đó \(\widehat {MAH} = \widehat {MAN} = 15^\circ \).

• Xét \(\Delta MAN\) và \(\Delta MAH\) có:

\(AN = AH\), \(\widehat {MAH} = \widehat {MAN}\) và cạnh \(AM\) chung.

Do đó \(\Delta MAN = \Delta MAH\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\).

Suy ra \(\widehat {ANM} = \widehat {AHM} = 90^\circ \). Vậy \(MN \bot AB\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn, đường cao \(BD,{\rm{ }}CE\) cắt nhau ở \(H\), cắt B C tại M . Chứng minh rằng:

(a) Biết A M ⊥ B C . Chứng minh B A M ^ = E C B ^ .

(b) Lấy điểm K sao cho A B là trung trực của H K . Chứng minh rằng K A B ^ = K C B ^ .

Xem đáp án

Cho tam giác ABC nhọn, đường cao BD,CE cắt nhau ở H, cắt BC tại M. Chứng minh rằng: (a) Biết AM⊥BC. Chứng minh ˆBAM=ˆECB. (b) Lấy điểm K sao cho AB là trung trực của HK. Chứng minh rằng ˆKAB=ˆKCB. (ảnh 1)

a) Theo giả thiết, ta có C H ⊥ A B   ;   B H ⊥ A C nên H là trực tâm tam giác A B C .

Suy ra A H ⊥ B C hay A M ⊥ B C

Xét tam giác B A M ta có

B A M ^ = 1 8 0 ° − A M B ^ − M B A ^ 1 8 0 ° − 9 0 ° − M B A ^ = 9 0 ° − M B A ^           ( 1 )

Xét tam giác B C E ta có

E C B ^ = 1 8 0 ° − C E B ^ − M B E ^ = 1 8 0 ° − 9 0 ° − M B A ^ = 9 0 ° − M B A ^           ( 2 )

Từ ( 1 ) ,     ( 2 ) suy ra B A M ^ = E C B ^ .

b) Xét hai tam giác vuông A K E và A H E có

E K = E H , A E là cạnh chung.

Do đó Δ A K E = Δ A H E (hai cạnh góc vuông bằng nhau).

Suy ra K A E ^ = H A E ^ (hai góc tương ứng).

Mà H A E ^ = K C B ^ (câu a) nên K A B ^ = K C B ^ .

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác A B C có A B < A C . Hai đường cao A D và B E cắt nhau tại H và A D = B E ( D ∈ B C ;     E ∈ A C ) . Chứng minh rằng:

(a) Tam giác A B C cân tại C .

(b) Đường thẳng C H là đường trung trực của đoạn thẳng A B .

(c) D E song song với A B .

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB<AC. Hai đường cao AD và BE cắt nhau tại H và AD=BE(D∈BC;E∈AC). Chứng minh rằng: (a) Tam giác ABC cân tại C. (b) Đường thẳng CH là đường trung trực của đoạn thẳng AB. (ảnh 1)

a) Xét Δ A D E và Δ B E D có

A D = B E (gt)

A E D ^ = B D E ^ = 9 0 °

Cạnh A B chung

Do đó Δ A D E = Δ B E D (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra E A B ^ = A B D ^ (hai góc tương ứng)

Vậy tam giác A B C cân tại C .

b) Vì tam giác A B C cân tại C nên C A = C B .

Suy ra C thuộc đường trung trực của A B .

Vì Δ A D E = Δ B E D (cmt) nên E B A ^ = D A B ^ (hai góc tương ứng).

Suy ra tam giác H A B cân tại H nên H A = H B .

Do đó H thuộc đường trung trực của A B .

Vậy đường thẳng C H là đường trung trực của đoạn thẳng A B .

c) Tam giác A B C cân tại C nên C A B ^ = 1 8 0 ° − A C B ^ 2 .

Ta có A E = B D (vì Δ A D E = Δ B E D ).

Suy ra C A − A E = C B − B D nên C E = C D .

Do đó tam giác C E D cân tại C nên C E D ^ = 1 8 0 ° − A C B ^ 2 .

Suy ra C A B ^ = C E D ^

Mà C A B ^ và C E D ^ ở vị trí đồng vị nên E D   / /   B A .

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác A B C vuông tại A có A B C ^ > A C B ^ , trung tuyến A M . Trên tia đối của tia C B lấy điểm D sao cho C là trung điểm của M D . Trên tia đối của tia B A lấy điểm E sao cho B E = B A . Trên tia đối của tia M A lấy điểm N sao cho M N = M A .

(a) Chứng minh Δ A M B = Δ N M C và C N ⊥ C A .

(b) Gọi I là trung điểm của D E . Chứng minh ba điểm A ,     M ,     I thẳng hàng.

(c*) So sánh A D và B C .

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có ˆABC>ˆACB, trung tuyến AM. Trên tia đối của tia CB lấy điểm D sao cho C là trung điểm của MD. Trên tia đối của tia BA lấy điểm E sao cho BE=BA. Trên tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho MN=MA. (ảnh 1)

a) Xét Δ A M B và Δ N M C có

M C = M B (gt)

A M B ^ = N M C ^ (hai góc đối đỉnh)

M A = M N (gt)

Do đó Δ A M B = Δ N M C     ( c . g . c ) .

Suy ra M A B ^ = M N C ^ (hai góc tương ứng).

Ta thấy hai góc này ở vị trí so le trong C N   / /   A B .

Mà B A ⊥ C A nên C N ⊥ C A .

b) Vì B là trung điểm của A E nên D B là đường trung tuyến của Δ D A E .

Ta có D C = C M ,     C M = M B nên D M = 2 3 D B .

Do đó M là trọng tâm của Δ D A E

Vì I là trung điểm của D E nên A I là đường trung tuyến của Δ D A E .

Mà M ∈ A I nên ba điểm A ,     M ,     I thẳng hàng.

c*) Vì Δ A M B = Δ N M C (cmt) nên A B = N C (hai cạnh tương ứng)

Xét Δ A C N và Δ C A B có

Cạnh C A chung ; C A B ^ = A C N ^ = 9 0 ° , C N = A B (cmt)

Do đó Δ A C N = Δ C A B     ( c . g . c )

Suy ra A N = B C (hai cạnh tương ứng)

Nên 1 2 A N = 1 2 B C hay A M = M C = M B .

Do đó Δ A M C và Δ A M B cân tại M .

Theo tính chất góc ngoài tam giác, ta có

• A M B ^ = A C B ^ + C A M ^ = 2 A C B ^

• A M C ^ = A B C ^ + B A M ^ = 2 A B C ^

• A M C ^ = A B C ^ + B A M ^ = 2 A B C ^

Vì A C B ^ < A B C ^ nên A M B ^ < A M C ^ .

Mà A M B ^ và A M C ^ là hai góc kề bù nên A M C ^ là góc tù.

Xét Δ A M B có A M D ^ là góc tù nên A M D ^ > D A M ^ .

Suy ra A D > M D (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện).

Lại có M B = M C = C D nên M B + M C = M C + C D .

Do đó B C = M D (đpcm).

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho Δ A B C có ba đường trung tuyến A D ,     B E ,     C F cắt nhau tại G . Chứng minh rằng:

(a) A D < A B + A C 2 .

(b) B E + C F > 3 2 B C .

(c) 3 4 ( A B + B C + A C ) < A D + B E + C F < A B + B C + A C .

Xem đáp án

Cho ΔABC có ba đường trung tuyến AD,BE,CF cắt nhau tại G. Chứng minh rằng: (a) AD<AB+AC/2. (b) BE+CF>3/2BC. (ảnh 1)

a) Trên tia đối của tia D A lấy điểm H sao cho D A = D H .

• Xét Δ A D B và Δ H D C có

B D = C D ( D là trung điểm của B C )

A D B ^ = H D C ^ (đối đỉnh)

A D = H D (cách dựng)

Do đó Δ A D B = Δ H C D     ( c . g . c ) .

Suy ra A B = H C (hai cạnh tương ứng).

• Xét Δ A C H có A C + H C > A H (bất đẳng thức trong tam giác).

Suy ra A C + A B > 2 A D hay A D < A B + A C 2 .

b) Ta có A D ,     B E ,     C F cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của Δ A B C .

Suy ra B G = 2 3 B E   ,     C G = 2 3 C F   ,     A G = 2 3 A D .

Xét Δ B G C có B G + C G > B C (bất đẳng thức trong tam giác).

Suy ra 2 3 ( B E + C F ) > B C hay B E + C F > 3 2 B C .

c) Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác A G B   ,     A G C   ,     B G C :

• Xét Δ A G B có A G + B G > A B . (1)

• Xét Δ A G C có A G + C G > A C . (2)

• Xét Δ B G C có B G + C G > B C . (3)

Cộng vế với vế của (1), (2), (3) ta được:

A G + B G + A G + C G + B G + C G > A B + A C + B C

2 A G + 2 B G + 2 C G > A B + A C + B C

4 3 A D + 4 3 B E + 4 3 C F > A B + A C + B C

3 4 ( A B + B C + A C ) < A D + B E + C F .

Theo câu a) ta có A D < A B + A C 2 .

Chứng minh tương tự, ta có: B E < A B + B C 2   ;     C F < B C + A C 2 .

Suy ra A D + B E + C F > A B + A C 2 + A B + B C 2 + B C + A C 2 .

Do đó A D + B E + C F < A B + B C + A C .

Vậy   3 4 ( A B + B C + A C ) < A D + B E + C F < A B + B C + A C .

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác A B C vuông tại A , đường trung tuyến C M . Trên tia đối của tia M C lấy điểm D sao cho M D = M C .

(a) Chứng minh Δ M A C = Δ M B D .

(b) Chứng minh A C + B C > 2 C M .

(c) Gọi K là điểm trên đoạn thẳng A M sao cho A K = 2 3 A M . Gọi N là giao điểm của C K và A D , I là giao điểm của B N và C D . Chứng minh rằng C D = 3 I D .

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến CM. Trên tia đối của tia MC lấy điểm D sao cho MD=MC. (a) Chứng minh ΔMAC=ΔMBD. (b) Chứng minh AC+BC>2CM. (ảnh 1)

a) Xét Δ M A C và Δ M B D có:

M A = M B (do M là trung điểm của A B 0;

A M C ^ = B M D ^ (đối đỉnh);

M C = M D (giả thiết)

Do đó Δ M A C = Δ M B D     ( c . g . c ) .

b) Do Δ M A C = Δ M B D (câu a) nên A C = B D (hai cạnh tương ứng).

Xét Δ B C D có: B D + B C > C D (bất đẳng thức tam giác)

Do đó A C + B C > C D

Mà C D = 2 C M (do M D = M C nên M là trung điểm của C D ).

Vậy A C + B C > 2 C M .

c) Xét Δ A C D có đường trung tuyến A M và A K = 2 3 A M nên K là trọng tâm của Δ A C D

Do đó C K là đường trung tuyến nên N là trung điểm của A D .

Xét Δ A B D có D M , B N là hai đường trung tuyến và D M , B N cắt nhau tại I nên I là trọng tâm của Δ A B D .

Do đó D I = 2 3 D M

Mà D M = 1 2 C D nên D I = 2 3 . 1 2 C D = 1 3 C D hay C D = 3 D I .

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác M N P cân tại M . Gọi O là trung điểm N P .

(a) Chứng minh rằng Δ M O N = Δ M O P .

(b) Gọi K là trung điểm của M O . Qua K vẽ đường thẳng vuông góc với M O và cắt M P tại E . Chứng minh rằng Δ E M K = Δ E O K .

(c) Chứng minh O E ∥ M N .

Xem đáp án

Cho tam giác MNP cân tại M. Gọi O là trung điểm NP. (a) Chứng minh rằng ΔMON=ΔMOP. (b) Gọi K là trung điểm của MO. Qua K vẽ đường thẳng vuông góc với MO và cắt MP tại E. Chứng minh rằng ΔEMK=ΔEOK. (ảnh 1)

a) Xét Δ M O N và Δ M O P , có:

M N = M P (do tam giác M N P cân tại M )

M O N ^ = M O P ^ = 9 0 °

M O chung

Do đó, Δ M O N = Δ M O P (ch – cgv)

b) Xét Δ E M K và Δ E O K , có:

E K chung

M K = K O

K E M ^ = K E O ^ = 9 0 °

Do đó, Δ E M K = Δ E O K (2cgv)

c) Vì Δ E M K = Δ E O K nên E M = M E (hai cạnh tương ứng)

Do đó, Δ E M O cân tại E nên E M O ^ = E O M ^ .

Mà E M O ^ = O M N ^ (do O M vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao trong tam giác cân)

Do đó, O M N ^ = E O M ^ .

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên O E ∥ M N .

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức f ( x ) thỏa mãn: f ( x + 1 ) = f ( x ) + 1 với x bất kì và f ( 0 ) = 1 . Tìm f ( x ) .

Xem đáp án

Ta có f ( 1 ) = f ( 0 + 1 ) = f ( 0 ) + 1 = 1 + 1 = 2 ;

f ( 2 ) = f ( 1 + 1 ) = f ( 1 ) + 1 = 2 + 1 = 3 ;

f ( 3 ) = f ( 2 + 1 ) = f ( 2 ) + 1 = 3 + 1 = 4 ;

………………………………………

f ( x ) = f ( x − 1 + 1 ) = f ( x − 1 ) + 1 = x + 1 .

Vậy f ( x ) = x + 1 .

29. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức f ( x ) = ( 1 − 5 x + 3 x 2 ) 2 0 1 7 . Tính tổng tất cả các hệ số của đa thức f ( x ) sau khi đã bỏ ngoặc.

Xem đáp án

Tổng tất cả các hệ số của đa thức f ( x ) sau khi đã phá ngoặc là:

f ( 1 ) = ( 1 − 5 + 3 ) 2 0 1 7 = ( − 1 ) 2 0 1 7 = − 1 .

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức f ( x ) thỏa mãn: x ⋅ f ( x − 2 ) = ( x − 4 ) ⋅ f ( x ) , với mọi x ∈ ℝ . Chứng minh đa thức f ( x ) có ít nhất hai nghiệm.

Xem đáp án

• Thay x = 0 vào x ⋅ f ( x − 2 ) = ( x − 4 ) ⋅ f ( x ) , ta có 0 = − 4 f ( 0 ) hay f ( 0 ) = 0 .

Do đó x = 0 là nghiệm của f ( x ) .

• Thay x = 4 vào x ⋅ f ( x − 2 ) = ( x − 4 ) ⋅ f ( x ) , ta có 4 f ( 2 ) = 0 hay f ( 2 ) = 0 .

Do đó x = 2 là nghiệm của f ( x ) .

Vậy f ( x ) có ít nhất hai nghiệm là x = 0 ; x = 2 .

31. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nguyên dương của x để đa thức x 3 − 3 x 2 − 3 x − 1 chia hết cho đa thức x 2 + x + 1 .

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

Tìm giá trị nguyên dương của x để đa thức x^3−3x^2−3x−1 chia hết cho đa thức x^2+x+1. (ảnh 1)

Để đa thức x 3 − 3 x 2 − 3 x − 1 chia hết cho đa thức x 2 + x + 1 thì 3 ⋮ ( x 2 + x + 1 )

Tức là x 2 + x + 1 ∈ Ư ( 3 ) = { − 3 ; 3 ; − 1 ; 1 } .

Do x > 0 nên x 2 + x + 1 > 1

Do đó x 2 + x + 1 = 3

x 2 + x − 2 = 0

x 2 − x + 2 x − 2 = 0

x ( x − 1 ) + 2 ( x − 1 ) = 0

( x − 1 ) ( x + 2 ) = 0

Suy ra x = 1 (thỏa mãn) hoặc x = − 2 (loại).

Vậy x = 1 thì đa thức x 3 − 3 x 2 − 3 x − 1 chia hết cho đa thức x 2 + x + 1 .

32. Tự luận
• 1 điểm

Tìm a , b để đa thức A ( x ) = x 4 − 9 x 3 + 2 1 x 2 + a x + b chia hết cho đa thức B ( x ) = x 2 − x − 2 .

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

Tìm a,b để đa thức A(x)=x^4−9x^3+21x^2+ax+b chia hết cho đa thức B(x)=x^2−x−2. (ảnh 1)

Do đó số dư của phép chia A ( x ) cho B ( x ) là ( a − 1 ) x + b + 3 0 .

Để phép chia trên là phép chia hết thì ( a − 1 ) x + b + 3 0 = 0 với mọi x

Điều này xảy ra khi và chỉ khi { a − 1 = 0 b + 3 0 = 0 , suy ra { a = 1 b = − 3 0 .

Vậy a = 1 và b = − 3 0 .

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức A ( x ) = a x 2 + b x + c . Biết A ( x ) nhận − 1 làm nghiệm và A ( x ) chia hết cho đa thức x − 1 . Chứng minh a và c là hai số đối nhau.

Xem đáp án

Do A ( x ) nhận − 1 làm nghiệm nên ta có \(A\left( { - 1} \right) = 0\)

Do đó \(a.{\left( { - 1} \right)^2} + b.\left( { - 1} \right) + c = 0\), suy ra \(a - b + c = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\) như sau:

Cho đa thức A(x)=ax^2+bx+c. Biết A(x) nhận −1 làm nghiệm và A(x) chia hết cho đa thức x−1. Chứng minh a và c là hai số đối nhau. (ảnh 1)

Để \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) thì \(c + b + a = 0\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(a - b + c = c + b + a\)

Suy ra \(2b = 0\), nên \(b = 0\).

Thay \(b = 0\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(a + c = 0\), do đó \(a = - c\).

Vậy \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.

Lưu ý: Với dữ kiện \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) ta có thể suy ra điều kiện \(\left( 2 \right)\) theo cách sau:

\(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) nên ta có:

\(A\left( x \right) = \left( {x - 1} \right).Q\left( x \right)\) với \(Q\left( x \right)\) là thương của phép chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\).

Khi đó \(A\left( 1 \right) = \left( {1 - 1} \right).Q\left( 1 \right) = 0\) hay \(A\left( 1 \right) = 0\).

Suy ra \(a + b + c = 0\) \(\left( 2 \right)\).

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\frac{a}{c} = \frac{{a - b}}{{b - c}}\) \(\left( {a,\,\,c \ne 0\,;\,\,a \ne b\,;\,\,b \ne c} \right)\). Chứng minh rằng:

\(\frac{1}{a} + \frac{1}{{a - b}} = \frac{1}{{b - c}} - \frac{1}{c}\).

Xem đáp án

Cách 1: Theo đề bài: \(\frac{a}{c} = \frac{{a - b}}{{b - c}} = \frac{{2a - b}}{b}\) (tính chất dãy tỉ số bằng nhau)

Đẳng thức \(\frac{1}{a} + \frac{1}{{a - b}} = \frac{1}{{b - c}} - \frac{1}{c}\)

\(\frac{{2a - b}}{{a\left( {a - b} \right)}} = \frac{{2c - b}}{{\left( {b - c} \right)c}}\)

\(\frac{{2a - b}}{b} = \frac{a}{c} \cdot \frac{{a - b}}{{b - c}} \cdot \frac{{2c - b}}{b}\)

\(1 = \frac{a}{c} \cdot \frac{{2c - b}}{b}\)

\(bc + ab = 2ac\)

\(ab - ac = ac - bc\)

\(\left( {b - c} \right)a = c\left( {a - b} \right)\)

\(\frac{a}{c} = \frac{{a - b}}{{b - c}}\) (luôn đúng).

Cách 2: Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

• \(\frac{a}{c} = \frac{{a - b}}{{b - c}} = \frac{{a + a - b}}{{c + b - c}} = \frac{{2a - b}}{b}\);

• \(\frac{a}{c} = \frac{{a - b}}{{b - c}} = \frac{{a - a + b}}{{c - b + c}} = \frac{b}{{2c - b}}\) nên \(\frac{c}{a} = \frac{{2c - b}}{b}\).

Đẳng thức \(\frac{1}{a} + \frac{1}{{a - b}} = \frac{1}{{b - c}} - \frac{1}{c}\)

\(\frac{{2a - b}}{{a\left( {a - b} \right)}} = \frac{{2c - b}}{{\left( {b - c} \right)c}}\)

\(\frac{{2a - b}}{b} = \frac{a}{c} \cdot \frac{{a - b}}{{b - c}} \cdot \frac{{2c - b}}{b}\)

\(\frac{a}{c} = \frac{a}{c} \cdot \frac{a}{c} \cdot \frac{c}{a}\)

\(\frac{a}{c} = \frac{a}{c}\) (luôn đúng).

35. Tự luận
• 1 điểm

(a) Tìm \(x\,,\,\,y\) biết: \(\left| {x - 2023y} \right| + {\left( {y - 1} \right)^{2022}} = 0\)

(b) Tính giá trị của \(P\left( x \right) = 3{x^3} + 4{x^2} - 8x + 1\), biết \({x^2} + x - 3 = 0\).

Xem đáp án

a) Ta có \(\left| {x - 2023y} \right| \ge 0\,;\,\,{\left( {y - 1} \right)^{2022}} \ge 0\).

Để \(\left| {x - 2023y} \right| + {\left( {y - 1} \right)^{2022}} = 0\) thì

\(\left\{ \begin{array}{l}\left| {x - 2023y} \right| = 0\\{\left( {y - 1} \right)^{2022}} = 0\end{array} \right.\)suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2023y = 0\\y - 1 = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2023\\y = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(x = 2023\,,\,\,y = 1.\)

b) \(P\left( x \right) = 3{x^3} + 4{x^2} - 8x + 1\)

\( = 3{x^3} + 3{x^2} - 9x + {x^2} + x - 3 + 4\)

\( = 3x\left( {{x^2} + x - 3} \right) + \left( {{x^2} + x - 3} \right) + 4 = 4\)

\( = 0 + 0 + 4 = 4\).

Vậy \(P\left( x \right) = 4.\)

36. Tự luận
• 1 điểm

Tính \(A = xy + {x^2}{y^2} + {x^4}{y^4} + {x^6}{y^6}^8 + ... + {x^{2016}}{y^{2016}} + {x^{2018}}{y^{2018}}\) tại \(x = - 2,\,\,y = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \(xy = \left( { - 2} \right) \cdot \frac{1}{2} = - 1\).

Khi đó \(A = xy + {x^2}{y^2} + {x^4}{y^4} + {x^6}{y^6} + {x^8}{y^8} + ... + {x^{2016}}{y^{2016}} + {x^{2018}}{y^{2018}}\)

\[ = xy + {\left( {xy} \right)^2} + {\left( {xy} \right)^4} + {\left( {xy} \right)^6} + ... + {\left( {xy} \right)^{2016}} + {\left( {xy} \right)^{2018}}\]

\[ = \left( { - 1} \right) + {\left( { - 1} \right)^2} + {\left( { - 1} \right)^4} + {\left( { - 1} \right)^6} + ... + {\left( { - 1} \right)^{2016}} + {\left( { - 1} \right)^{2018}}\]

\({\rm{ = }} - 1 + 1 + 1 + 1 + ... + 1 + 1 = 1\,\,007\).

37. Tự luận
• 1 điểm

Nhà bạn Nam dùng mật khẩu để mở cửa nhà. Do đãng trí nên Nam đi học về và quên mật khẩu, chỉ nhớ mật khẩu là số có ba chữ số và các chữ số này đều là lẻ. Tính xác suất Nam bấm 1 lần mở được cửa.

Xem đáp án

Do mật khẩu là số có ba chữ số và các chữ số này đều là lẻ nên các số đó được tạo thành từ bộ số \(\left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\).

Ta có \(5\) cách chọn chữ số hàng trăm;

\(5\) cách chọn chữ số hàng chục;

\(5\) cách chọn chữ số hàng đơn vị.

Từ đó, số kết quả có thể xảy ra là: \(5.5.5 = 125\).

Mà Nam chỉ bấm 1 lần nên khả năng xảy ra của mỗi biến cố là như nhau.

Do đó, xác suất để Nam bấm 1 lần mở được cửa là: \(\frac{1}{{125}}\).

38. Tự luận
• 1 điểm

Trong một hộp kín có chứa 10 bông hoa hồng đỏ, 20 hoa hồng vàng và \(n\) bông hoa hồng xanh. Lấy ngẫu nhiên một bông hoa trong hộp kính. Biết xác suất lấy được hoa hồng xanh là \(\frac{4}{{10}}\). Tính số hoa hồng xanh có trong hộp.

Xem đáp án

Số các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một bông hoa trong hộp kín là:

\(10 + 20 + n = n + 30\).

Xác suất lấy được bông hoa màu xanh là \(\frac{n}{{n + 30}} = \frac{4}{{10}}\).

Do đó, \(10n = 4\left( {n + 30} \right)\) hay \(10n = 4n + 120\) do đó, \(6n = 120\) hay \(n = 20\).

Vậy có 20 bông hoa hồng xanh trong hộp.

39. Tự luận
• 1 điểm

Trong một hộp thưởng có chứa 5 quả bóng màu xanh, 20 quả bóng trắng, \(n\) quả bóng màu cầu vông, các quả bóng cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Biết xác suất lấy được quả bóng màu cầu vồng là \(\frac{3}{4}\). Tính số quả bóng màu cầu vồng.

Xem đáp án

Số các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên một quả bóng là: \(5 + 20 + n = n + 25\).

Xác suất để lấy được quả bóng màu cầu vồng là \(\frac{n}{{n + 25}} = \frac{3}{4}\).

Hay \(4n = 3\left( {n + 25} \right)\), do đó \(4n = 3n + 75\) hay \(n = 75\).

Vậy có 75 quả bóng cầu vồng trong hộp.

40. Tự luận
• 1 điểm

Trong một hộp kín có 60 quả bóng cùng kích thước gồm một số quả bóng màu đỏ, một số quả bóng màu vàng và một số quả bóng màu xanh. Lan lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp đó. Biết rằng biến cố “Lan lấy được quả bóng màu đỏ”, biến cố “Lan lấy được quả bóng màu xanh” và biến cố “Lan lấy được quả bóng màu vàng” là ba biến cố đồng khả năng. Tính số quả bóng mỗi loại trong thùng đó.

Xem đáp án

Gọi xác suất của biến cố “Lan lấy được quả bóng màu đỏ” là \(n.\)

Do các biến cố “Lan lấy được quả bóng màu đỏ”, “Lan lấy được quả bóng màu xanh”, “Lan lấy được quả bóng màu xanh” là các biến cố đồng khả năng nên chúng đều có xác suất là \(n.\)

Do đó, ta có: \(n + n + n = 1\) hay \(n = \frac{1}{3}\).

Lại có, số các kết quả có thể xảy ra là 60.

Gọi số kết quả thuận lợi cho biến cố “Lan lấy được quả bóng màu đỏ” là \(a\).

Do đó, ta có: \(\frac{a}{{60}} = \frac{1}{3}\) hay \(a = \frac{{60.1}}{3} = 20\).

Tương tự, ta suy ra, số quả bóng màu xanh và vàng đều bằng 20 quả.

Do đó, trong thùng có 20 quả bóng màu xanh, 20 quả bóng màu vàng và 20 quả bóng màu đỏ.

41. Tự luận
• 1 điểm

Một chuyến xe buýt có \(17\) hành khách nam và \(12\) hành khách nữ. Đến một bến xe, có 3 hành khách nữ và một số hành khách nam xuống xe. Chọn ngẫu nhiên một hành khách còn lại trên xe. Biết rằng xác suất để chọn được một hành khách nam là \(\frac{1}{2}.\)Hỏi có bao nhiêu hành khách nam đã xuống xe?

Xem đáp án

Gọi \(n\) (người) là số hành khách nam đã xuống xe \(\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Khi đó trên xe có \(9\) hành khách nữ và \(17 - n\) hành khách nam xuống xe.

Xác suất để chọn được một hành khách nam xuống xe là \(\frac{1}{2}\) nên số số hành khách nam trên xe còn lại bằng số hành khách nữ.

Do đó, ta có: \(17 - n = 9\) hay \(n = 8\).

Do đó, có 8 hành khách nam đã xuống xe.