Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 742 lượt thi
60 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ sau biểu diễn lượng mưa tại trạm khí tượng Huế trong 6 tháng cuối năm dương lịch.

Trong các tháng trên tháng nào có lượng mưa nhiều nhất?

Tháng 7.

Tháng 8.

Tháng 10.

Tháng 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ, nhận thấy lượng mưa của tháng 10 là nhiều nhất với \(795,6{\rm{ mm}}{\rm{.}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ hình quạt tròn về các loại hình giao thông của nước ta năm 2010. Tỉ lệ loại hình giao thông đường sông là bao nhiêu?

\(1{\rm{\% }}\).

\(8{\rm{\% }}\).

\(18{\rm{\% }}\).

\(73{\rm{\% }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ, tỉ lệ loại hình giao thông đường sông là \(18{\rm{\% }}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn bên cho biết tỉ lệ phần trăm thí sinh được cho huy chương các loại trong một cuộc thi. Tỉ lệ phần trăm thí sinh đạt huy chương vàng là bao nhiêu?

\(12\% \);

\(15\% \);

\(30\% \);

\(34\% \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tỉ lệ phần trăm thí sinh đạt huy chương vàng là: \(100 - \left( {34 + 24 + 30} \right) = 12{\rm{\% }}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngọc làm thí nghiệm đun nước tinh khiết trong điều kiện bình thường và đo nhiệt độ của nước tại một số thời điểm sau khi bắt đầu đun được kết quả như sau:

Giá trị nào không hợp lí trong dữ liệu về nhiệt độ của nước mà Lan thu được?

110.

98.

64.

76.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị không hợp lí trong dữ liệu về nhiệt độ của nước mà Lan thu được là: \(110^\circ C\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp bút màu có các cây bút màu: màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu đen, màu hồng, màu cam. Hỏi nếu rút bất kỳ một cây bút màu thì có thể xảy ra mấy kết quả?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số các kết quả có thể xảy ra khi rút bất kỳ một cây bút màu trong hộp là 6.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn ngẫu nhiên 1 số trong 4 số sau: \[7\,;\,\,8\,;\,\,26\,;\,\,101.\] Xác suất của biến cố "số chọn được là số chia hết cho 5" là

0.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy không có số nào trong bốn số \[7\,;\,\,8\,;\,\,26\,;\,\,101\] chia hết cho 5.

Do đó, biến cố “Số chọn được là số chia hết cho 5” là biến cố không thể và có xác suất là 0.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phép thử nghiệm có \(n\) kết quả và tất cả các kết quả đều có khả năng như nhau. Khi đó xác suất xảy ra của mỗi kết quả đều bằng:

\(n\).

\[\frac{1}{n}\].

\(\frac{1}{{2n}}\).

\(\frac{1}{{n + 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một phép thử nghiệm có \(n\) kết quả và tất cả các kết quả đều có khả năng như nhau. Khi đó xác suất xảy ra của mỗi kết quả đều bằng \[\frac{1}{n}\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tung một đồng xu cân đối. Xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là

\(0\).

\(1\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi tung một đồng xu cân đối. Có hai kết quả có thể xảy ra: xuất hiện mặt sấp hoặc mặt ngửa.

Xác suất của biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là: \(\frac{1}{2}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc một lần. Xác suất của biến cố "mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn" là

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc một lần, có 6 kết quả có thể xảy ra: mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn” là: mặt 2 chấm, mặt 4 chấm, mặt 6 chấm. Do đó, có 3 kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất của biến cố trên là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức biểu thị công thức tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài \(x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và chiều rộng \(y\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là

\(2.\left( {x + y} \right)\).

\(xy\).

\(2xy\).

\(\frac{{x + y}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức biểu thị công thức tính diện tích hình chữ nhật đó là: \(xy\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(a - {b^3}\) được phát biểu bằng lời là

Lập phương của hiệu \(a\) và \(b\).

Hiệu của \(a\) và bình phương của \(b\).

Hiệu của \(a\) và \(b\);

Hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(a - {b^3}\) được phát biểu bằng lời là hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An đi chợ mua xoài hết \(a\) (nghìn đồng), mua dưa hết \(b\) (nghìn đồng) và mua cam hết \(c\) (nghìn đồng). Biểu thức đại số biểu thị số tiền An mua xoài, dưa và cam (theo đơn vị nghìn đồng) là

\(a + b + c\).

\(a - b + c\).

\(a + b - c\).

\(a - b - c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức đại số biểu thị số tiền An mua xoài, dưa và cam là: \(a + b + c\) (nghìn đồng)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\). Giá trị của \(A\) tại \(x = - 1\) là

\(A = - 9\).

\(A = - 15\).

\(A = - 5\).

\(A = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay \(x = - 1\) vào \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\), ta được:

\(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x = - 3.{\left( { - 1} \right)^2} + 5.{\left( { - 1} \right)^6} - 7.\left( { - 1} \right) = - 3 + 5 + 7 = 9.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^3} + {x^5} - 8{x^8} + x - 10\) là

8.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(8{x^8} - {x^2} + {x^3} + {x^5} - 8{x^8} + x - 10 = \left( {8{x^8} - 8{x^8}} \right) + {x^5} + {x^3} - {x^2} + x - 10\)

\( = {x^5} + {x^3} - {x^2} + x - 10\).

Do đó, đa thức trên có bậc là 5.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \(P\left( x \right) = 3{x^4} - 2{x^3} + 6{x^2} - x + 1\) có hệ số lũy thừa bậc 3 là

4.

\(2\).

\( - 2\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đa thức \(P\left( x \right) = 3{x^4} - 2{x^3} + 6{x^2} - x + 1\) có hệ số lũy thừa bậc 3 là \( - 2\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) và \(g\left( x \right) = - 3{x^2} - 2x + 2\). Tính \(h\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right)\) và tìm bậc của \(h\left( x \right)\).

\(h\left( x \right) = - 6{x^2} - 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 2.

\(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.

\(h\left( x \right) = 4{\rm{x}} - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.

\(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(h\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5 + \left( { - 3{x^2}} \right) - 2x + 2 = - 3\)

Do đó, \(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của \(x\) để biểu thức \(B = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\) có giá trị bằng 0?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\) nên \({x^2} - 4 = 0\) hay \(2x + 1 = 0\).

Do đó, \({x^2} = 4\) hoặc \(x = - \frac{1}{2}\).

Suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = - 2\) hoặc \(x = - \frac{1}{2}\).

Vậy có 3 giá trị của \(x\) để biểu thức \(B = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\) có giá trị bằng 0.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biến \(x\) để biểu thức \(24 - {x^2}\) có giá trị bằng \[ - 1.\] Giá trị của \(x\) là

25.

5.

25 hoặc \[ - 25\].

5 hoặc \[ - 5\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(24 - {x^2} = - 1\) hay \({x^2} = 25\) suy ra \(x = 5\) hoặc \(x = - 5\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả thu gọn đa thức \(\left( {5{x^2} - 4x + 3} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 3} \right)\) là

\(9{x^2} - 8x\).

\({x^2} - 8x\).

\({x^2} + 6\).

\(9{x^2} - 8x + 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {5{x^2} - 4x + 3} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 3} \right) = 5{x^2} - 4x + 3 - 4{x^2} - 4x - 3\)

\( = \left( {5{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( { - 4x - 4x} \right) + \left( {3 - 3} \right)\)

\( = {x^2} - 8x\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại \(x\) thỏa mãn \(\left( {2{x^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) thì giá trị của biểu thức \({x^2} + 3x + 1\) bằng

10.

1.

\[ - 1.\]

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {2{x^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) nên \(2{x^2} + 7 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\).

Suy ra \(2{x^2} = - 7\) (vô lí) hoặc \(x = - 2\).

Do đó, thay \(x = - 2\) vào biểu thức \({x^2} + 3x + 1\), ta được: \({\left( { - 2} \right)^2} + 3.\left( { - 2} \right) + 1 = 4 + 6 + 1 = 11\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} - 8\) là

9.

2.

\[ - 2\]

\[ - 8\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \({x^3} - 8 = 0\) hay \({x^3} = 8\) nên \({x^3} = {2^3}\).

Suy ra \(x = 2\).

Vậy nghiệm của đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} - 8\) là \(x = 2\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của đa thức \(A\left( x \right) = 5 + 4x\) là

\(x = \frac{4}{5}\).

\(x = - \frac{4}{5}\).

\(x = \frac{5}{4}\).

\(x = - \frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(A\left( x \right) = 5 + 4x = 0\) hay \(4x = - 5\) nên \(x = - \frac{5}{4}.\)

Vậy nghiệm của đa thức \(A\left( x \right) = 5 + 4x\) là \(x = - \frac{5}{4}.\)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả sắp xếp đa thức \(3{x^2} + {x^3} + 2{x^5} - 3x + 6\) theo lũy thừa giảm của biến là

\({x^3} + 3{x^2} + 2{x^5} - 3x + 6\).

\(2{x^5} + 3{x^2} + {x^3} - 3x + 6\).

\(2{x^5} - 3x + {x^3} + 3{x^2} + 6\).

\(2{x^5} + {x^3} + 3{x^2} - 3x + 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được:

\(3{x^2} + {x^3} + 2{x^5} - 3x + 6 = 2{x^5} + {x^3} + 3{x^2} - 3x + 6\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(x = a\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right)\) thì

\(f\left( a \right) = 0\).

\(f\left( a \right) > 0\).

\(f\left( a \right) < 0\).

\(f\left( a \right) \ne 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(x = a\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right)\) thì \(f\left( a \right) = 0\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat B = 70^\circ ,\,\,\widehat C = 50^\circ \). So sánh các cạnh của tam giác ta có kết quả sau:

\(BC < AB < AC\).

\(BC < AC < AB\).

\(AB < BC < AC\).

\(AB < AC < BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\widehat B + \widehat A + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 50^\circ } \right) = 60^\circ \).

Do đó, \(\widehat B > \widehat A > \widehat C\) nên \(AB < BC < AC\).

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba độ dài nào sau đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?

\[2{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\].

\[2{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\].

\(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}},\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(1{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,1{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,\,3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \[3 + 5 > 6\] nên theo bất đẳng thức cạnh trong tam giác, bộ ba \(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}},\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm, \(AM\) là đường trung tuyến, ta có

\(AG = \frac{1}{3}AM\).

\(AG = \frac{2}{3}AM\).

\(AG = \frac{1}{2}AM\).

\(AG = \frac{3}{2}AM\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm, \(AM\) là đường trung tuyến thì \(AG = \frac{2}{3}AM\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 6{\rm{\;cm}},\,\,BC = 8{\rm{\;cm}},\,\,AC = 10{\rm{\;cm}}\). So sánh \(\widehat A\,,\,\,\widehat B\,,\,\,\widehat C\) được kết quả là

\(\widehat A > \widehat C > \widehat B\).

\(\widehat B > \widehat A > \widehat C\).

\(\widehat A > \widehat B > \widehat C\).

\(\widehat A = \widehat B = \widehat C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do \(10{\rm{ cm}} > 8{\rm{ cm}} > 6{\rm{ cm}}\) hay \(AC > BC > AB\) nên \(\widehat B > \widehat A > \widehat C\) (quan hệ góc và cạnh đối diện trong tam giác)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba số nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác cân có chu vi bằng \(20{\rm{\;cm}}\,{\rm{?}}\)

\(5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,10{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,9{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\[6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8\,\,{\rm{dm}}\].

\(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(6 + 6 > 8\) và \(6 + 6 + 8 = 20\) nên bộ ba độ dài \(6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,8{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) là độ dài ba cạnh của một tam giác cân có chu vi bằng \(20{\rm{\;cm}}\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài hai cạnh của một tam giác là \(3\,\,{\rm{cm}}\) và \(10\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài nào dưới đây có thể là độ dài cạnh thứ ba của tam giác đó?

\(12\,\,{\rm{cm}}\).

\(14\,\,{\rm{cm}}\).

\(15\,\,{\rm{cm}}\).

\(16\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(3 + 10 = 13\) cm.

Mà theo bất đẳng thức cạnh trong tam giác, thì tổng độ dài hai cạnh luôn lớn hơn cạnh còn lại của tam giác đó.

Do đó, độ dài cạnh còn lại có thể là \(12\,\,{\rm{cm}}\).

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có trung tuyến \(AM = 9\,\,{\rm{cm}}\) và trọng tâm \(G\). Độ dài đoạn thẳng \(GM\) bằng

\(6\,\,{\rm{cm}}\).

\(4,5\,\,{\rm{cm}}\).

\(3\,\,{\rm{cm}}\).

\(2\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(G\) là trọng tâm tam giác nên \(GM = \frac{1}{3}AM = 9.\frac{1}{3} = 3\) cm.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[MNP\] có các tia phân giác của góc \[M\] và \[N\] cắt nhau tại \(H\). Khẳng định nào dưới đây là sai?

\(\widehat {MPN} = 2\widehat {MPH}\).

\(\widehat {MPN} = 2\widehat {NPH}\).

\(\widehat {MPN} = \widehat {MPH}\).

\(\widehat {MPH} = \widehat {NPH}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác MNP có các tia phân giác của góc M và N cắt nhau tại H. Khẳng định nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

\(\Delta MNP\) có \[MH\] và \[NH\] là hai tia phân giác của góc \[M\] và \[N\] cắt nhau tại \[H\] nên \[H\] là giao điểm ba đường phân giác của tam giác.

Do đó \[PH\] là tia phân giác của góc \(P\).

Suy ra \(\widehat {MPH} = \widehat {NPH}\), \(\widehat {MPN} = 2\widehat {MPH}\) và \(\widehat {MPN} = 2\widehat {NPH}\).

Vậy ta chọn phương án C.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó điểm \(O\)

là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

cách đều 3 cạnh của tam giác.

cách A một khoảng \(\frac{1}{3}AE\).

cách đều 3 đỉnh của tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác \(ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó, \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Trực tâm của \(\Delta ABC\) là

là điểm nằm bên trong tam giác.

là điểm nằm bên ngoài tam giác.

trùng với điểm \(A\).

là trung điểm của cạnh huyền \(BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên trực tâm của \(\Delta ABC\) trùng với điểm \(A\).

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]. Ba đường phân giác của \[\Delta ABC\] cùng đi qua một điểm \(M\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(M\) cách đều ba đỉnh của \[\Delta ABC\].

\(M\) cách đều ba cạnh của \[\Delta ABC\].

\(M\) là trọng tâm của \[\Delta ABC\].

\(M\) là trực tâm của \[\Delta ABC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba đường phân giác của \[\Delta ABC\] cùng đi qua một điểm \(M\) thì \(M\) cách đều ba cạnh của \[\Delta ABC\].

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \(100^\circ \). Mỗi góc ở đáy có số đo là

\[70^\circ \].

\(50^\circ \).

\(40^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đo mỗi góc ở đáy của tam giác cân đó là: \(\frac{{180^\circ - 100^\circ }}{2} = 40^\circ \).

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) và \[\Delta DEF\] có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ ,\;\,\,BC = EF\). Cần bổ sung thêm điều kiện nào sau đây để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn?

\(AB = EF\).

\(\widehat B = \widehat E\).

\(AC = DF\).

\(AB = DE\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để \(\Delta ABC = \Delta DEF\) (ch – gn) khi đã có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ ,\;\,\,BC = EF\), ta cần thêm điều kiện \(\widehat B = \widehat E\).

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(\Delta ABC = \Delta MNP\) thì

\(AB = MN\).

\(AC = NP\).

\(BC = MP\).

\(AC = MN\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(\Delta ABC = \Delta MNP\) thì \(AB = MN\) (hai cạnh tương ứng).

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Biết \(AB = CD,\,\) \(AD = BC\). Kết luận nào sau đây là đúng?

Cho hình vẽ bên. Biết AB=CD, AD=BC. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\Delta ACD = \Delta BCD\).

\(\Delta ACB = \Delta CAD.\)

\({\widehat A_2} = {\widehat C_1}\).

\[AD\,{\rm{//}}\,BC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ACB\) và \(\Delta CAD\) có: \(AB = CD,\,\)\(AD = BC\) và \(AC\) chung

Do đó, \(\Delta ACB = \Delta CAD\) (c.c.c).

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\), \(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\). Cần thêm một điều kiện để tam giác \(ABC\) và tam giác \(MNP\) bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc là

\(AC = MP\).

\(AB = MN\).

\(BC = NP\).

\(AC = MN\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (g.c.g) khi có \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\) và \(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\) thì cần thêm \(BC = NP\).

41. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \(M\left( x \right) = 2{x^4} - 3{x^3} - x + 7{x^3} - 5x + 1\);

\(N\left( x \right) = - 2{x^3} + {x^2} + 3{x^4} + 5x - 2{x^4} - 6 + x\).

a

Thu gọn đa thức \[M\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1\].

ĐúngSai
b

Thu gọn đa thức \(N\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\).

ĐúngSai
c

\(8M\left( 1 \right) + N\left( { - 1} \right) = 16.\)

ĐúngSai
d

Đa thức \(Q\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + 4\) với \(Q\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) \(M\left( x \right) = 2{x^4} - 3{x^3} - x + 7{x^3} - 5x + 1\)

\[ = 2{x^4} + \left( { - 3{x^3} + 7{x^3}} \right) + \left( { - x - 5x} \right) + 1\]

\[ = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1\].

b) \(N\left( x \right) = - 2{x^3} + {x^2} + 3{x^4} + 5x - 2{x^4} - 6 + x\)

\( = \left( {3{x^4} - 2{x^4}} \right) - 2{x^3} + {x^2} + \left( {5x + x} \right) - 6\)

\( = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\).

c) Ta có \[M\left( 1 \right) = {2.1^4} + {4.1^3} - 6.1 + 1 = 1\].

\(N\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^4} - 2.{\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^2} + 6.\left( { - 1} \right) - 6 = - 8\)

Do đó \(8M\left( 1 \right) + N\left( { - 1} \right) = 8.1 + \left( { - 8} \right) = 0\).

d) Ta có \(Q\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\)

\(Q\left( x \right) = \left( {2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1} \right) + \left( {{x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6} \right)\)

\( = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1 + {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\)

\( = 3{x^4} + 2{x^3} + {x^2} - 5\).

Ta có \(Q\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + 4\).

42. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đa thức \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]

\[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]

a

Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].

ĐúngSai
b

Thu gọn đa thức \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2.\]

ĐúngSai
c

Đa thức \(g\left( x \right) = 6{x^2} + 1\) với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\].

ĐúngSai
d

Với \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\] thì đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Ta có: \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]

\[P\left( x \right) = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} + {x^2}} \right) + \left( { - x - 3x} \right) - 1\]

\[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].

b) Ta có: \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]

\[Q\left( x \right) = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) - 3{x^2} + \left( { - x - 3x} \right) - 2\]

\[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2\].

c) Ta có: \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\]

\[g\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1 - 3{x^2} - 4x - 2\]

\[g\left( x \right) = - 3\].

d) Vì \[g\left( x \right) = - 3\] nên đa thức \[g\left( x \right)\] không phụ thuộc vào biến \[x.\]

43. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức \[P\left( x \right) = - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\].

a

Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 2\].

ĐúngSai
b

Đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4.

ĐúngSai
c

Đa thức \[P\left( x \right)\] có hệ số cao nhất là \[ - 17\].

ĐúngSai
d

Phép chia đa thức \[P\left( x \right):\left( {x - 2} \right)\] có dư là \[2\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Ta có: \[P\left( x \right) = - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\]

\[P\left( x \right) = - 2{x^4} + \left( {{x^3} + \frac{1}{2}{x^3} - 5{x^3}} \right) - 17{x^2} + \left( {10x - x} \right) + \left( { - 5 - 2} \right)\]

\[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 7\].

Do đó, đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4 và hệ số cao nhất là \[ - 2.\]

Thực hiện chia đa thức \[P\left( x \right)\] cho đa thức \[\left( {x - 2} \right)\], ta được:

Cho đa thức P(x)=−2−2x^4−x−5x^3+10x−17x^2+1/2x^3−5+x^3. (ảnh 1)

Do đó, phép chia đa thức \[P\left( x \right):\left( {x - 2} \right)\] có dư là \[ - 117\].

44. Đúng sai
• 1 điểm

Một hộp có \[25\] chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ ghi một trong các số \[1;2;3;....;25\] (hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

a

Có \[52\] kết quả có thể xảy ra.

ĐúngSai
b

Có \[13\] kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.

ĐúngSai
c

Có \[7\] kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 4”.

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ là hợp số” là \[\frac{3}{5}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Có 25 kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là số lẻ” là:

\[1;3;5;.....;25\].

Do đó, có \[\left( {25 - 1} \right):2 + 1 = 13\] số.

Vậy có 13 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.

c) Các kết quả thuận lợi của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 4” là: \[4;8;12;...24\].

Do đó, có \[\left( {24 - 4} \right):4 + 1 = 6\] (số).

d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là hợp số” là:

\[4;6;8;9;10;12;14;15;16;18;20;21;22;24;25\].

Do đó, có 15 kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ là hợp số” là: \[\frac{{15}}{{25}} = \frac{3}{5}.\]

45. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một hộp gỗ có 6 thẻ cùng loại, được đánh số \[12;13;14;15;16;17\], rút ngẫu nhiên một thẻ.

a

Biến cố “Thẻ rút được là số nguyên tố” là biến cố chắc chắn.

ĐúngSai
b

Biến cố “Thẻ rút được là ước của \[72\]” là biến cố ngẫu nhiên.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là bội của 2” là \[\frac{1}{2}.\]

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Thẻ rút được là số chia 3 dư 2” là \[\frac{2}{3}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Do các thẻ được đánh số \[12;13;14;15;16;17\] gồm các số nguyên tố và hợp số.

Do đó, biến cố “Thẻ rút ra được là số nguyên tố” là biến cố ngẫu nhiên.

b) Biến cố “Thẻ rút ra được là ước của 72” là biến cố ngẫu nhiên.

c) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Thẻ rút ra được là bội của 2” là: \[12;14;16\].

Do đó, xác suất của biến cố này là \[\frac{1}{2}\].

d) Kết quả thuận lợi của biến cố “Thẻ rút ra được là số chia 3 dư 2” là: \[14;17\].

Do đó, xác suất của biến cố này là \[\frac{2}{6} = \frac{1}{3}.\]

46. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\]\[\left( {P \in AB,Q \in AC} \right)\]. Gọi \[O\] là giao điểm của \[CP\] và \[BQ\].

a

Tam giác \[OBC\] là tam giác cân.

ĐúngSai
b

Đường thẳng \[AO\] vuông góc với \[BC.\]

ĐúngSai
c

\[CP = BQ.\]

ĐúngSai
d

\[\Delta APQ\] là tam giác đều.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho tam giác ABC cân tại A có CP và BQ là các đường phân giác trong của tam giác ABC cân tại A có CP và BQ là các đường phân giác trong của tam giác ABC(P∈AB,Q∈AC). Gọi O là giao điểm của CP và BQ. (ảnh 1)

a) Ta có tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat B = \widehat C\].

Mà \[CP\] và \[BQ\] là các đường phân giác trong của tam giác \[ABC\] nên

\[\widehat {PBQ} = \widehat {QBC} = \widehat {PCB} = \widehat {QCP} = \frac{1}{2}\widehat B\] hay \[\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\].

Do đó, tam giác \[OBC\] cân tại \[O\].

b) Ta có hai đường phân giác \[CP\] và \[BQ\] cắt nhau tại \[O\] nên \[O\] là giao điểm của ba đường phân giác trong tam giác \[ABC\].

Do đó, \[AO\] cũng là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\].

Mà tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên \[AO\] cũng là đường cao của tam giác \[ABC\].

Do đó, \[AO\] vuông góc với \[BC.\]

c) Xét \[\Delta ABQ\] và \[\Delta ACP\] có: \[\widehat A\] chung (gt), \[AC = AB\] (gt) và \[\widehat {ABQ} = \widehat {ACP} = \frac{{\widehat C}}{2}\] (gt)

Suy ra \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (g.c.g)

Do đó, \[CP = BQ\] (hai cạnh tương ứng)

d) Do \[\Delta ABQ = \Delta ACP\] (cmt) nên \[AQ = AP\] (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \[\Delta AQP\] cân tại \[A\].

47. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[\widehat B = 60^\circ \]. Trên \[BC\] lấy điểm \[H\] sao cho \[HB = BA\], từ \[H\] kẻ \[HE\] vuông góc với \[BC\] tại \[H\] \[\left( {E \in AC} \right)\]. Gọi \[K\] là giao điểm của \[HE\] và \[BA\].

a

\[\widehat {ACB} = 60^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\Delta ABE = \Delta EBH.\]

ĐúngSai
c

\[BE\] là phân giác của \[\widehat B\].

ĐúngSai
d

\[BE\] vuông góc với \[KC.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho tam giác ABC vuông tại A có ˆB=60∘. Trên BC lấy điểm H sao cho HB=BA, từ H kẻ HE vuông góc với BC tại H (E∈AC). Gọi K là giao điểm của HE và BA. (ảnh 1)

a) Xét tam giác \[ABC\] có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra \[\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) = 30^\circ \].

Do đó, \[\widehat {ACB} = 30^\circ \].

b) Xét \[\Delta ABE\] và \[\Delta EBH\], ta có:

\[\widehat {EAB} = \widehat {EHB} = 90^\circ \] (gt)

\[AB = HB\] (gt)

\[EB\] chung (gt)

Do đó, \[\Delta ABE = \Delta EBH\] (ch – cgv)

c) Có \[\Delta ABE = \Delta EBH\] (ch – cgv) nên \[\widehat {ABE} = \widehat {HBE}\] (hai góc tương ứng)

Do đó, \[BE\] là phân giác của \[\widehat B\].

d) Xét tam giác \[KBC\] có \[CA \bot KB\] (gt), \[KH \bot BC\] (gt).

Mà \[KH\] cắt \[CA\] ở \[E.\]

Do đó, \[E\] là trực tâm của tam giác \[KBC.\]

Từ đây suy ra \[BE\] vuông góc với \[KC.\]

48. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[C\] có \[\widehat A = 60\]. Tia phân giác của \[\widehat {BAC}\] cắt \[BC\] tại \[E\]. Kẻ \[EK \bot AB,\]\[K \in AB\]. Kẻ \[BD \bot AE\] \[\left( {D \in AE} \right)\]. Lấy điểm \[M\] sao cho \[C\] là trung điểm của \[AM\].

a

\[AC = AK.\]

ĐúngSai
b

\[KA = KB.\]

ĐúngSai
c

\[BE < AC.\]

ĐúngSai
d

Ba đường thẳng \[AC,BD,KE\] đồng quy.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho tam giác ABC vuông tại C có ˆA=60. Tia phân giác của ˆBAC cắt BC tại E. Kẻ EK⊥AB,K∈AB. Kẻ BD⊥AE (D∈AE). Lấy điểm M sao cho C là trung điểm của AM. (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta CAE\] và \[\Delta KAE\], có:

\[\widehat {ACE} = \widehat {EKA} = 90^\circ \] (gt)

\[\widehat {CAE} = \widehat {EAK}\] (gt)

\[AE\] chung (gt)

Suy ra \[\Delta CAE = \Delta KAE\] (ch – gn)

Do đó, \[AC = AK\] (hai cạnh tương ứng)

b) Ta có: \[\widehat {ABC} = 180^\circ - \left( {90^\circ + 60^\circ } \right) = 30^\circ \].

Xét \[\Delta KAE\] và \[\Delta KEB\], có:

\[\widehat {AKE} = \widehat {EKB} = 90^\circ \]

\[\widehat {EAK} = \widehat {EBK} = 30^\circ \]

\[EK\] chung

Do đó, \[\Delta KAE = \Delta KEB\] (cgv – gn)

Suy ra \[KA = KB\] (hai cạnh tương ứng)

c) Xét \[\Delta KEB\] vuông tại \[K\] nên \[BE\] là cạnh huyền.

Do đó, \[BE > KB\].

Mà \[KB = KA = AC\] nên \[BE > AC.\]

d) Xét \[\Delta AEB\] có \[EK \bot AB,\]\[BD \bot AE\] và \[BE \bot AC\].

Do đó, ba đường cao \[AC,BD,KE\] trong \[\Delta AEB\] đồng quy.

49. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[C = \frac{{4xy}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2} - {{\left( {x + y} \right)}^2}}}\] \[\left( {x \ne \pm y} \right)\] tại \[x = 2;y = - 1\].

Xem đáp án

Đáp án: \[ - 1\]

Thay \[x = 2;y = - 1\], ta có \[C = \frac{{4.2.\left( { - 1} \right)}}{{{{\left( {2 + 1} \right)}^2} - {{\left( {2 - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 8}}{{9 - 1}} = \frac{{ - 8}}{8} = - 1\].

Vậy giá trị của \[C = - 1\] tại \[x = 2;y = - 1\].

50. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[A = {x^2}\left( {x - 1} \right) + {y^2}\left( {x - 1} \right) + {z^2}\left( {x - 1} \right) - 1\] biết rằng \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 0\].

Xem đáp án

Đáp án: \[ - 1\]

Ta có: \[A = {x^2}\left( {x - 1} \right) + {y^2}\left( {x - 1} \right) + {z^2}\left( {x - 1} \right) - 1\]

\[A = \left( {{x^3} + {y^3} + {z^3}} \right)\left( {x - 1} \right) - 1\]

\[A = 0.\left( {x - 1} \right) - 1 = - 1\].

51. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(K = 3{x^2} - 2y + 5\) tại \(x = - 1\) và \(y = 2\).

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Thay \(x = - 1\) và \(y = 2\) vào \(K = 3{x^2} - 2y + 5\), ta có:

\(K = 3.{\left( { - 1} \right)^2} - 2.2 + 5 = 3 - 4 + 5 = 4.\)

52. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \[f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\] (\[m\] là hệ số). Tìm giá trị của \[m\] để đa thức chia hết cho \[x + 1.\]

Xem đáp án

Đáp án: \[3\]

Thực hiện chia đa thức \[f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\] cho \[x + 1\], ta được:

Cho đa thức f(x)=x^3+3x^2+5x+m (m là hệ số). Tìm giá trị của m để đa thức chia hết cho x+1. (ảnh 1)

Để đa thức \[f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 5x + m\] chia hết cho \[x + 1\] thì \[m - 3 = 0\] và \[m = 3.\]

53. Tự luận
• 1 điểm

Cho phép chia \(\left( {6{a^4} + 3{a^2} - 12} \right):\left( {3{a^n}} \right)\). Giá trị của số tự nhiên \(n\) bằng bao nhiêu để phép chia đã cho là phép chia hết?

Xem đáp án

Đáp án: \(0\)

Thực hiện phép chia \(\left( {6{a^4} + 3{a^2} - 12} \right):\left( {3{a^n}} \right)\), ta được:

Cho phép chia (6a^4+3a^2−12):(3a^n). Giá trị của số tự nhiên n bằng bao nhiêu để phép chia đã cho là phép chia hết? (ảnh 1)

Để phép chia đã cho là phép chia hết thì \( - 12\) phải chia hết cho \(3{a^n}\).

Hay \( - 12\) chia hết cho \(3{a^n}\) với mọi \(a.\)

Do đó, \(n = 0.\)

54. Tự luận
• 1 điểm

Một người gọi điện thoại nhưng lại quên hai số cuối của số điện thoại. Tính xác suất để người đó chỉ cần bấm đúng một lần được số cần gọi.

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \[0,01\]

Các khả năng có thể xảy ra khi người đó bấm hai số cuối của điện thoại là:

\[00;01;02;.....;99\].

Do đó, có 100 kết quả có thể xảy ra.

Xác suất để người đó chỉ cần bấm đúng một lần được số cần gọi là: \[\frac{1}{{100}} = 0,01\].

55. Tự luận
• 1 điểm

Trong một hộp đựng một số quả bóng màu xanh và một số quả bóng màu đỏ có cùng kích thước. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hành động trên \(60\) lần, kết quả lấy được 12 quả bóng màu đỏ. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố lấy được bóng màu xanh. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \[0,8\]

Số lần lấy được bóng màu xanh là: \[60 - 12 = 48\] (lần)

Do đó, xác suất lấy được bóng màu xanh là: \[\frac{{48}}{{60}} = \frac{4}{5} = 0,8\].

56. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp có 4 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1;2;3;4;\]hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được rồi bỏ lại thẻ đó vào hộp. Tính xác suất để sau hai lần rút ghi được hai số giống nhau. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,25\)

Gọi \(A\) là biến cố sau hai lần rút được hai số giống nhau.

Các kết quả có thể xảy ra là: \(4.4 = 16\).

Xác kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(11;22;33;44\).

Số lần biến cố \(A\) xảy ra là \(4\).

Do đó, xác suất để sau hai lần rút được hai thẻ giống nhau là: \(\frac{4}{{16}} = \frac{1}{4} = 0,25\).

57. Tự luận
• 1 điểm

Có \(200\) quả bóng được đánh số từ \(1\) đến \(200\). Lấy ngẫu nhiên một quả. Tính xác suất để quả bóng lấy được có số không chia hết cho \(2\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,5\)

Kết quả thuận lợi để quả bóng lấy được có số không chia hết cho \(2\) là: \(1;3;...;199\).

Do đó, số các kết quả thuận lợi là: \(\left( {199 - 1} \right):2 + 1 = 100\).

Suy ra, xác suất để quả bóng lấy được có số không chia hết cho 2 là: \(\frac{{100}}{{200}} = 0,5\).

58. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn \(ABC\). Kẻ \(AD \bot BC{\rm{ }}\left( {D \in BC} \right)\) và \(BE \bot AC{\rm{ }}\left( {E \in AC} \right)\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Biết rằng \(AH = BC\). Hỏi số đo của góc \(BAC\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(45\)

Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ AD⊥BC(D∈BC) và BE⊥AC(E∈AC). Gọi H là giao điểm của AD và BE. Biết rằng AH=BC. Hỏi số đo của góc BAC bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Ta có: \(\widehat {DAC} + \widehat {DCA} = 90^\circ \) (do \(\Delta DAC\) vuông tại \(D\)) và \(\widehat {EBC} + \widehat {ECB} = 90^\circ \) (do \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\)).

Suy ra \(\widehat {DAC} + \widehat {DCA} = \widehat {ECB} + \widehat {BEC} = 90^\circ \) nên \(\widehat {DAC} = \widehat {CBE}\).

Xét \(\Delta AHE\) và \(\Delta BCE\) có \(\widehat {AEH} = \widehat {BEC} = 90^\circ \), \(AH = BC\) (gt), \(\widehat {HAE} = \widehat {CBE}\) (cmt)

Suy ra \(\Delta AHE = \Delta BCE\) (ch – gn)

Suy ra \(AE = BE\) (hai cạnh tương ứng)

Xét \(\Delta ABE\) có \(AE = BE\) và \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) nên \(\Delta ABE\) vuông cân ở \(E\).

Do đó \(\widehat {BAC} = \widehat {BAE} = \widehat {ABE} = 45^\circ \).

59. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có hai đường trung tuyến \(BD\) và \(CF\) cắt nhau tại \(G.\) Biết \(BD = 9{\rm{ cm}}\). Hỏi độ dài của đoạn thẳng \(GF\) bằng bao nhiêu centimét?

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Cho ΔABC cân tại A có hai đường trung tuyến BD và CF cắt nhau tại G. Biết BD=9cm. Hỏi độ dài của đoạn thẳng GF bằng bao nhiêu centimét? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta ACF\), có:

\(\widehat A\) chung

\(AB = AC\) (gt)

\(AD = AF\)

Do đó, \(\Delta ABD = \Delta ACF\) (c.g.c)

Do đó, \(DB = CF = 9{\rm{ cm}}\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \(GF = \frac{1}{3}CG = 3{\rm{ cm}}\).

60. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 40^\circ ,\widehat B - \widehat C = 20^\circ \) trên tia đối của \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB\). Hỏi số đo của \(\widehat {CBE}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(100\)

Cho ΔABC có ˆA=40∘,ˆB−ˆC=20∘ trên tia đối của AC lấy điểm E sao cho AE=AB. Hỏi số đo của ˆCBE bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác) nên \(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).

Lại thấy \(\widehat B - \widehat C = 20^\circ \), do đó \(B = \frac{{140^\circ + 20^\circ }}{2} = 80^\circ \) và \(\widehat C = 60^\circ \).

Xét \(\Delta AEB\) cân tại \(A\) (do \(AE = AB\)) nên \(\widehat {AEB} = \widehat {ABE}\) (tính chất của tam giác cân) (1)

Lại có \(\widehat {BAC}\) là góc ngoài tam giác \(AEB\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {AEB} + \widehat {ABE}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABE} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = 20^\circ \).

Do đó, \(\widehat {CBE} = \widehat {CBA} + \widehat {ABE} = 80^\circ + 20 = 100^\circ \).