Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 771 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhóm của Nam phát tờ khảo sát về số điểm 10 các bạn trong lớp đã đạt trong kỳ thi vừa rồi. Nhóm của Nam đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nào? Nếu nhóm Nam sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu còn lại thì sẽ thực hiện như thế nào?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Nhóm của Nam đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu trực tiếp.

Nếu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu gián tiếp thì nhóm của Nam có thể nhờ cô giáo chủ nhiệm thống kê từ danh sách điểm trên cổng thông tin của nhà trường.

2. Tự luận
1 điểm

Dữ liệu thu được cho mỗi câu hỏi sau thuộc loại nào?

a) Cân nặng của bạn là bao nhiêu?

b) Số sản phẩm nhà máy sản xuất được trong tháng là bao nhiêu?

c) Vị kem yêu thích nhất của bạn là gì?

d) Bạn đánh giá đề thi học kì 1 như thế nào trong các mức độ sau: rất khó, khó, trung bình, dễ, rất dễ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Số liệu liên tục.

b) Số liệu rời rạc.

c) Dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.

d) Dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự.

3. Tự luận
1 điểm

Học lực của các học sinh trong một lớp học được biểu diễn trong biểu đồ sau:

Học lực của các học sinh trong một lớp học được biểu diễn trong biểu đồ sau: Loại học lực nào chiếm số lượng lớn nhất trong lớp học? (ảnh 1)

Loại học lực nào chiếm số lượng lớn nhất trong lớp học?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Dựa vào biểu đồ, ta thấy số học sinh có học lực khá chiếm số lượng lớn nhất (15 học sinh).

4. Tự luận
1 điểm

An đã hỏi một số bạn trong trường về hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua và thu được dữ liệu sau (D: Đi du lịch, C: Chơi thể thao, H: Học thêm, L: Làm việc nhà).

H

D

H

D

D

C

D

D

H

D

C

D

C

C

D

H

D

H

D

C

D

D

C

L

D

C

L

D

L

D

L

D

D

L

C

C

D

D

C

D

a) An đã dùng phương pháp thu thập dữ liệu nào: quan sát, làm thí nghiệm, lập bảng hay hỏi phỏng vấn.

b) Dữ liệu thu được thuộc loại nào?

c) Hoàn thiện bảng thống kê sau vào vở.

Hoạt động

Đi du lịch

Chơi thể thao

Học thêm

Làm việc nhà

Số bạn

20

?

?

?

d) Hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn vào vở.

An đã hỏi một số bạn trong trường về hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua và thu được dữ liệu sau (D: Đi du lịch, C: Chơi thể thao, H: Học thêm, L: Làm việc nhà). (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) An đã dùng phương pháp thu thập dữ liệu là hỏi phỏng vấn.

b) Dữ liệu thu được là dữ liệu định tính.

c) Bảng thống kê

Hoạt động

Đi du lịch

Chơi thể thao

Học thêm

Làm việc nhà

Số bạn

20

10

5

5

d) Biểu đồ quạt tròn

An đã hỏi một số bạn trong trường về hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua và thu được dữ liệu sau (D: Đi du lịch, C: Chơi thể thao, H: Học thêm, L: Làm việc nhà). (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Minh làm bài kiểm tra trình độ tiếng Anh trên mạng Internet 6 lần và ghi lại kết quả (tỉ lệ số Câu đúng) như sau:

Lần

1

2

3

4

5

6

Kết quả (%)

20

60

80

90

95

97

a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng số liệu trên.

b) Nhận xét về sự tiến bộ của Minh sau mỗi lần làm bài.

Xem đáp án

a) Biểu đồ

Minh làm bài kiểm tra trình độ tiếng Anh trên mạng Internet 6 lần và ghi lại kết quả (tỉ lệ số Câu đúng) như sau: a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng số liệu trên.  b) Nhận xét về sự tiến bộ của Minh sau mỗi lần làm bài. (ảnh 1)

b) Nhận xét:

Sau mỗi lần làm bài sự tiến bộ của Minh rất rõ rệt, điểm bài sau cao hơn các bài trước. Từ lần kiểm tra thứ 4 trở đi, kết quả đạt được đều rất tốt, đặc biệt bài kiểm tra cuối cùng gần đạt điểm tuyệt đối.

6. Tự luận
1 điểm

Nhà trường vận động mỗi bạn tặng một món quà cho các bạn học sinh vùng lũ lụt. Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ lệ học sinh lớp 7A tặng các món quà khác nhau.

 Nhà trường vận động mỗi bạn tặng một món quà cho các bạn học sinh vùng lũ lụt. Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ lệ học sinh lớp 7A tặng các món quà khác nhau. (ảnh 1)

a) Từ biểu đồ, em hãy lập bảng thống kê về tỉ lệ học sinh lớp 7A tặng các món quà khác nhau.

b) Lớp 7A có 40 học sinh. Tính số họ sinh tặng từng loại món quà.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Bảng thống kê tỉ lệ học sinh lớp 7A tặng các món quà khác nhau

Loại quà tặng

Đồ dùng học tập

Quần áo

Đồ chơi

Tỉ lệ (%)

50

20

30

b) Lớp 7A có 40 học sinh.

Số học sinh tặng đồ dùng học tập là: \(50\% .40 = 20\) (em).

Số học sinh tặng quần áo là: \(20\% .40 = 8\) (em).

Số học sinh tặng đồ chơi là: \(30\% .40 = 12\) (em).

7. Tự luận
1 điểm

Một nghiên cứu đã đưa ra tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây như biểu đồ dưới:

Một nghiên cứu đã đưa ra tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây như biểu đồ dưới:     a) Từ biểu đồ, em hãy lập bảng thống kê về tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây. (ảnh 1)

a) Từ biểu đồ, em hãy lập bảng thống kê về tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây.

b) Trục đứng biểu diễn đại lượng gì? Dữ liệu về đại lượng này thuộc loại nào?

c) Năm 2021, một trường THCS có 1000 học sinh. Hãy ước lượng số học sinh nghiện điện thoại di động của trường?

Xem đáp án

a) Bảng thống kê về tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây.

Năm

2017

2018

2019

2020

2021

Tỉ lệ(%)

5

7

8

10

15

b) Trục đứng biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động. Dữ liệu về đại lượng này thuộc loại số liệu.

c) Năm 2021, một trường THCS có 1000 học sinh. Số học sinh nghiện điện thoại di động của trường là: \(15\% .1000 = 150\) (em).

8. Tự luận
1 điểm

Kết quả tìm hiểu về lựa chọn các hoạt động thể thao trong hè của các bạn học sinh lớp 7E được cho bởi bảng thống kê sau:

Hoạt động

Bóng đá

Cầu lông

Bơi

Số bạn nam

15

3

12

Số bạn nữ

1

8

5

a) Hãy phân loại các dữ liệu có trong bảng thống kê trên.

b) Lớp 7E có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Dữ liệu là số: Số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.

    Dữ liệu không là số: Hoạt động đá bóng, cầu lông bơi.

b) Số học sinh lớp 7E là: \(15 + 1 + 3 + 8 + 12 + 5 = 44\) (học sinh).

9. Tự luận
1 điểm

Điều tra về cân nặng (kg) của 30 bạn học sinh lớp 7A, giáo viên ghi lại trong bảng sau:

39

41

45

42

42

45

42

45

41

42

42

45

39

45

41

42

39

42

42

41

45

42

41

42

42

42

45

41

45

45

a) Hoàn thành bảng số liệu thống kê cân nặng của 30 bạn học sinh lớp 7A theo mẫu sau:

Cân nặng (kg)

39

41

42

45

Số học sinh

 

 

 

 

b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dữ liệu trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Bảng thống kê cân nặng của 30 bạn học sinh lớp 7A như sau:

Cân nặng (kg)

39

41

42

45

Số học sinh

3

6

12

9

b) Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dữ liệu trên là

Điều tra về cân nặng (kg) của 30 bạn học sinh lớp 7A, giáo viên ghi lại trong bảng sau:  a) Hoàn thành bảng số liệu thống kê cân nặng của 30 bạn học sinh lớp 7A theo mẫu sau: (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Kết quả điều tra về sự yêu thích các môn học của 300 học sinh lớp 7 được cho dưới dạng biểu đồ quạt bên dưới:

Kết quả điều tra về sự yêu thích các môn học của 300 học sinh lớp 7 được cho dưới dạng biểu đồ quạt bên dưới:     Em hãy cho biết:  a) Có bao nhiêu học sinh thích môn Toán? (ảnh 1)

Em hãy cho biết:

a) Có bao nhiêu học sinh thích môn Toán?

b) Số học sinh yêu thích môn Âm Nhạc hay môn Thể thao nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Quan sát biểu đồ quạt, ta thấy số học sinh yêu thích môn Toán chiếm \(30\% \) tổng số học sinh lớp 7 nên số học sinh thích môn Toán là: \(30\% .300 = 90\) (học sinh).

b) Số học sinh yêu thích môn Âm Nhạc là: \(15\% .300 = 45\) (học sinh).

Số học sinh yêu thích môn Thể thao là: \(10\% .300 = 30\) (học sinh).

\(45 > 30\)nên số học sinh yêu thích môn Âm Nhạc nhiều hơn môn Thể Thao và nhiều hơn số học sinh là: \(45 - 30 = 15\) (học sinh).

11. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ các loại hoa nhập về của cửa hàng A trong một ngày

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ các loại hoa nhập về của cửa hàng A trong một ngày     a) Tính tỉ lệ phần trăm của hoa ly nhập về trong cửa hàng và vẽ bảng thống kê biểu diễn biểu đồ trên. (ảnh 1)

a) Tính tỉ lệ phần trăm của hoa ly nhập về trong cửa hàng và vẽ bảng thống kê biểu diễn biểu đồ trên.

b) Biết một ngày cửa hàng A nhập tổng cộng 2000 bông. Tính số lượng hoa nhập về mỗi loại trong một ngày của cửa hàng A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tỉ lệ phần trăm của hoa ly nhập về trong cửa hàng là: \(100 - 37 - 23 = 40\% \).

Ta có bảng thống kê tỉ lệ các loại hoa nhập ở cửa hàng A trong một ngày như sau:

Loại hoa

Hoa hồng

Hoa ly

Hoa cúc

Tỉ lệ phần trăm (%)

37%

40%

23%

b) Số lượng hoa hồng nhập về trong một ngày là: \(37\% .2000 = 740\) (bông).

Số lượng hoa ly nhập về trong một ngày là: \(40\% .2000 = 800\) (bông).

Số lượng hoa cúc nhập về trong một ngày là: \(2000 - 740 - 800 = 460\) (bông).

12. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ bên biểu diễn số trận đấu của cầu thủ Quang Hải trong giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam.

Biểu đồ bên biểu diễn số trận đấu của cầu thủ Quang Hải trong giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam.  a) Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu bao nhiêu trận trong giải Vô địch Quốc gia Việt Nam? (ảnh 1)

a) Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu bao nhiêu trận trong giải Vô địch Quốc gia Việt Nam?

b) Quang Hải thi đấu tổng cộng bao nhiêu trận cho giải Vô địch Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giải?

c) Số trận đấu của Quang Hải trong giải Vô địch Quốc gia Việt Nam năm 2022 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2021 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu 26 trận.

b) Số trận quang Hải tham gia cho giải Vô địch Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giải là:

\(25 + 26 + 24 + 24 + 17 + 9 + 2 = 127\) (trận).

c) Số trận Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là: \(9 - 2 = 7\) (trận).

Do đó, tỉ lệ phần trăm số trận đấu Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là:

\(\frac{7}{9}.100 \approx 77,78\% \)

13. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ hình quạt sau đây biểu diễn kết quả đánh giá xếp loại học sinh cuối học kì I của học sinh khối 7. Quan sát các dữ liệu trên biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau đây:

Biểu đồ hình quạt sau đây biểu diễn kết quả đánh giá xếp loại học sinh cuối học kì I của học sinh khối 7. Quan sát các dữ liệu trên biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau đây:  a) Tỉ lệ học sinh xếp loại Đạt của khối 7. (ảnh 1)

a) Tỉ lệ học sinh xếp loại Đạt của khối 7.

b) Số học sinh xếp loại Giỏi gấp bao nhiêu lần số học sinh xếp loại Yếu?

c) Tổng số học sinh xếp loại Khá, Giỏi chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh khối 7?

d) Biết khối 7 có 350 học sinh. Tính số học sinh xếp loại Giỏi của khối 7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tỉ lệ học sinh xếp loại Đạt của khối 7 là: \(100 - 46 - 28 - 2 = 24\left( \% \right)\)

b) Số học sinh xếp loại Giỏi gấp số lần học sinh xếp loại Yếu là: \(28:2 = 14\) (lần).

c) Tổng số học sinh xếp loại Khá, Giới chiếm số phần trăm so với học sinh khối 7 là: \(46 + 28 = 74\% \)

d) Số học sinh khối 7 xếp loại Giỏi là: \(28\% .350 = 98\) (học sinh).

14. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,19\,;\,\,20.\] Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

a) A: "Số xuất hiện trên thẻ nhỏ hơn 25".

b) B: "Số xuất hiện trên thẻ là số thập phân".

e) E: "Số xuất hiện trên thẻ là số lẻ".

c) C: "Số xuất hiện trên thẻ nhỏ hơn 20 ".

f) F: "Số xuất hiện trên thẻ là số chia hết cho 4".

d) D: "Số xuất hiện trên thẻ lớn hơn 17 ".

g) G: "Số xuất hiện trên thẻ là số nguyên tố".

h) H: "Số xuất hiện trên thẻ là số chia cho 3 dư 2".

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tất cả các thẻ trong hộp đều ghi số nhỏ nhỏ hơn 25.

Do đó, xác suất của biến cố A là \[100\% \].

b) Tất cả các thẻ trong hộp đều ghi số tự nhiên hay không có thẻ nào ghi số thập phân.

Do đó, xác suất của biến cố B là \[0\% \].

c) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 19 thẻ ghi số nhỏ hơn 20 gồm \[\left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,...\,;\,\,19} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố C là \[\frac{{19}}{{20}}\].

d) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 3 thẻ ghi số lớn hơn 17 gồm \[\left\{ {18\,;\,\,19\,;\,\,20} \right\}.\]

Do đó, xác suất của biến cố D là \[\frac{3}{{20}}\].

e) Trong 20 thẻ trong hộp thì có 10 thẻ ghi số chẵn và 10 thẻ ghi số lẻ.

Do đó, xác suất của biến cố E là \[50\% \].

g) Trong 20 thẻ trong hộp có các số chia hết cho 4 là \[4\,;\,\,8\,;\,\,12\,;\,\,16\,;\,\,20\].

Xác suất số chia hết cho 4 là \[\frac{5}{{20}}\].

h) Các số nguyên tố trên thẻ là \[2\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,13\,;\,\,17\,;\,\,19\];

Xác suất xuất hiện số nguyên tố là \[\frac{7}{{20}}\];

i) Các số chia 3 dư 2 là \[2\,;\,\,5\,;\,\,8\,;\,\,11\,;\,\,14\,;\,\,17\,;\,\,20\];

Xác suất xuất hiện là \[\frac{7}{{20}}\].

15. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 1 lần.

a) Viết tập hợp A gồm các kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm trên mặt xuất hiện của xúc xắc là số chia 3 dư 2".

b) Nêu các kết quả thuận lợi của biến cố gieo được mặt 5 chấm. Xác suất của biến cố gieo được mặt 5 chấm bằng bao nhiêu?

c) Tính xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số nguyên tố.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tập hợp \[A\] gồm các kết quả thuận lợi cho biến cố "Số chấm trên mặt xuất hiện của xúc xắc là số chia 3 dư 2" là \(A = \left\{ {2\,;\,\,5} \right\}\).

b) Xác xuất giao được mặt 5 chấm là \[\frac{1}{6}\].

c) Số nguyên tố xuất hiện ở trên mặt con xúc xắc là \[2\,;\,\,3\,;\,\,5.\]
Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số nguyên tố\[\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\].

16. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(\left\{ {2;3;5;7;8;9;10} \right\}\). Tính xác suất của biến cố:

a) A: “Số được chọn là số nguyên tố”.

b) B: “Số được chọn chia hết cho 2 và 5”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Số được chọn là số nguyên tố” là:

\(\left\{ {2;3;5;7} \right\}\). Do đó, có 4 kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất của biến cố này là: \(\frac{4}{7}.\)

b) Kết quả thuận lợi cho biến cố B: “Số được chọn là số chia hết cho 2 và 5” là: \(10\).

Do đó, có 1 kết quả thuận lợi.

Vậy, xác suất cho biến cố này là: \(\frac{1}{7}.\)

17. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp bút bi có \(10\) bút bi, trong đó có 5 chiếc màu đen, 3 chiếc màu xanh và 2 chiếc màu đỏ. Không nhìn mà lấy ngẫu nhiên một chiếc từ trong hộp bút.

a) Tính xác suất để lấy ra được chiếc bút màu xanh.

b) Tính xác suất để lấy ra chiếc bút màu đỏ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Xác suất để lấy ngẫu nhiên được một chiếc bút bi màu xanh là: \(\frac{3}{{10}}.\)

b) Xác suất để lấy ngẫu nhiên được một chiếc bút bi màu đỏ là: \(\frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Trong hộp có \(15\) thẻ gồm 5 thẻ có hình ngôi sao, 8 thẻ có hình vuông và 7 thẻ có hình bông hoa. Rút ngẫu nhiên một thẻ bất kì trong hộp.

a) Tính xác suất cho biến cố “Thẻ rút ra là hình bông hoa”.

b) Tính xác suất cho biến cố “Thẻ rút ra là hình vuông”.

c) Tính xác suất cho biến cố “Thé rút ra có hình không phải là hình ngôi sao”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Xác suất của biến cố “Thẻ được ra là hình bông hoa” là \(\frac{2}{{15}}.\)

b) Xác suất của biến cố “Thẻ được rút ra là hình vuông” là \(\frac{8}{{15}}.\)

c) Biến cố “Thẻ được rút ra không phải hình ngôi sao” tức là thẻ được rút ra có hình bông hoa hoặc hình vuông.

Do đó, xác suất của biến cố này là: \(\frac{8}{{15}} + \frac{2}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Trên tia đối của tia \(MA\) lấy điểm \(D\) sao cho \(MA = MD\). Chứng minh rằng:

a) \(\Delta ABM = \Delta DCM\);

b) \(AB\,{\rm{//}}\,CD\);                                                        

c) \(AM < \frac{{AB + AC}}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta DCM\) có

\(MA = MD\) (giả thiết)

\(MB = MC\) (vì \[M\] là trung điểm)

\(\widehat {ABM} = \widehat {CMD}\) (đối đỉnh)

Do đó \(\Delta ABM = \Delta DCM\) (c.g.c)

b) Từ câu a: \(\Delta ABM = \Delta DCM\).

Suy ra \(\widehat {BAM} = \widehat {MDC}\).

Nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (hai góc ở vị trí so le trong bằng nhau).

c) Xét bất đẳng thức trong tam giác \[ACD\] có \(AD < AC + CD\).

Cho tam giác \(ABC\), gọi \(M\ (ảnh 1)

Từ \(\Delta ABM = \Delta DCM\) suy ra \(AB = CD\) (hai cạnh tương ứng)

Do đó \(AD < AC + AB\) nên \(\frac{{AD}}{2} < \frac{{AB + AC}}{2}\).

Vậy \(AM < \frac{{AB + AC}}{2}\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Gọi \(CP,\,\,BQ\) là các tia phân giác trong của tam giác \(ABC\) \(\left( {P \in AB,\,\,Q \in AC} \right)\). Gọi \(O\) là giao điểm của \(CP\)\(BQ\).

a) Chứng minh tam giác \(OBC\) là tam giác cân.

b) Chứng minh đường thẳng \(AO\) vuông góc với \(BC\).

c) Chứng minh \(CP = BQ\).

d) Tam giác \(APQ\) là tam giác gì? Vì sao?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\).

Mà \[BQ\] và \[CP\] lần lượt là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\,,\,\,\widehat {ACB}\) nên \(\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\).

Do đó tam giác \(OBC\) là tam giác cân.
b) Vì \(O\) là giao điểm của hai đường phân giác \(CP\) và \(BQ\) nên \[AO\] là đường phân giác của tam giác \(ABC\).

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \[AO\] là đường phân giác nên \[AO\] cũng là đường cao.

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). G (ảnh 1)

Do đó đường thẳng \[AO\] vuông góc với \(BC\).

c) Vì \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\); \(\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\) nên \(\widehat {ABQ} = \widehat {ACP}\).

Xét \[\Delta APC\] và \[\Delta AQP\] có

\(\widehat {PAQ}\) chung; \(AB = AC\) (vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)); \(\widehat {ABQ} = \widehat {ACP}\) (cmt)

Do đó \[\Delta APC = \Delta AQP\,\,{\rm{(g}}{\rm{.c}}{\rm{.g)}}\].

Suy ra \[CP = BQ\] (hai cạnh tương ứng).

d) Từ câu c: \[\Delta APC = \Delta AQP\] suy ra \(AP = AQ\) (hai cạnh tương ứng).

Do đó tam giác \(APQ\) là tam giác cân.