Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 775 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\) có .\(\widehat {D\;} = 75^\circ \). Khi đó

\(\widehat {A\;} = 75^\circ \).

\(\widehat {B\;} = 75^\circ \).

\(\widehat {C\;} = 75^\circ \).

\(\widehat {A\;} = 105^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(\widehat D = \widehat A\) (hai góc tương ứng).

\(\widehat {D\;} = 75^\circ \) nên\(\widehat {A\;} = 75^\circ \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(ABC\) là tam giác vuông sao cho \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\). Câu nào dưới đây là sai?

\(\widehat A = 90^\circ \).

\[\widehat B > 45^\circ \].

\(\widehat C < 45^\circ \).

\(\widehat B + \widehat C > \widehat A.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Do tam giác \(ABC\) vuông mà \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\) nên \(\widehat A = 90^\circ \) vì vậy \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ = \widehat A\).

Do đó, chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\). Biết \(AB = 5\,{\rm{cm}}\), \(DF = 7\,{\rm{cm}}\) và chu vi \(\Delta ABC\) bằng \(22\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(BC = EF = 9\,{\rm{cm}}\).

\(BC = EF = 10\,{\rm{cm}}\).

\(BC = EF = 11\,{\rm{cm}}\).

\(BC = 9\,{\rm{cm; }}EF = 10\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(BC = EF\), \(AC = DF = 7{\rm{ cm}}\) (các cạnh tương ứng).

Có chu vi \(\Delta ABC\) bằng \(22\,{\rm{cm}}\) nên \(AB + AC + BC = 22\) hay \(5 + 7 + BC = 22\), suy ra \(BC = 10{\rm{ cm}}\).

Vậy \(BC = EF = 10{\rm{ cm}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Tam giác nào bằng tam giác \(ABC\) ?

Cho hình vẽ sau. Tam giác nào bằng tam giác ABC ? (ảnh 1)

\(\Delta EDA\).

\(\Delta EAD\).

\(\Delta AED\).

\(\Delta ADE\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(AB = AE\) (gt)

           \(AC = AD\) (gt)

            \(AC = DE\) (gt)

Do đó \(\Delta ABC = \Delta AED\) (c.c.c).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Phát biểu nào sau đây sai?

Cho hình vẽ sau. Phát biểu nào sau đây sai? (ảnh 1)

\(\Delta ABH = \Delta ACH.\)

\(\widehat {\,ABH\,\,} = \widehat {\,ACH\,\,}.\)

\(\widehat {\,BAH\,\,} = \widehat {\,CAH\,\,}.\)

\(\widehat {\,AHB\,\,} = \widehat {\,ACH\,\,}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(AB = AC\) (gt)

           \(AH\) là cạnh chung

           \(BH = HC\)(gt)

Do đó \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (c.c.c)

Suy ra \(\widehat {\,ABH\,\,} = \widehat {\,ACH\,\,}\), \(\widehat {\,BAH\,\,} = \widehat {\,CAH\,\,}\), \(\widehat {\,AHB\,\,} = \widehat {\,AHC\,\,}\) (các cặp góc tương ứng)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(MHK\) vuông tại \(H\). Ta có:

\(\widehat M + \widehat K > 90^\circ .\)

\(\widehat M + \widehat K = 90^\circ .\)

\(\widehat M + \widehat K < 90^\circ .\)

\(\widehat M + \widehat K = 180^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(MHK\) vuông tại \(H\), ta có: \(\widehat H + \widehat M + \widehat K = 180^\circ \) hay \(90^\circ + \widehat M + \widehat K = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat M + \widehat K = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat M + \widehat K = 90^\circ .\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\)\(AB = MN,\,\,AC = NP,\,\,\widehat {CAB} = \widehat {MNP}\). Cách viết nào dưới đây đúng?

\(\Delta ABC = \Delta NMP\) (g.c.g).

\(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.g.c).

\(\Delta ABC = \Delta NMP\) (c.g.c).

\(\Delta ABC = \Delta MNP\) (g.c.g).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta MNP\), có:

\(AB = MN,AC = NP,\widehat {CAB} = \widehat {MNP}\)

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta NMP\) (c.g.c)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(45{\rm{\;cm}}\)\(AB = 10{\rm{\;cm}}\). Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\)\(NP = 15{\rm{\;cm}}\). Câu nào dưới đây đúng?

\(MP = 20{\rm{\;cm}}\).

\(BC = 20{\rm{\;cm}}\).

\(MN = 20{\rm{\;cm}}\).

\(AC = 15{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên \(NP = BC = 15{\rm{ cm}}\) (hai cạnh tương ứng).

Chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(45{\rm{\;cm}}\) nên ta có:

\(AB + BC + AC = 45\) hay \(10 + 15 + AC = 45\) suy ra \(AC = 20{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

\(AC = MP\) (hai cạnh tương ứng).

Do đó, \(MP = 20{\rm{\;cm}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\)\(MN < MP < NP\). Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?

\(\widehat M < \widehat P < \widehat N\).

\(\widehat N < \widehat P < \widehat M\).

\(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).

\(\widehat P < \widehat M < \widehat N\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta MNP\)\(MN < MP < NP\).

Do đó, theo quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, ta có \(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AC > BC > AB\). Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?

\[\widehat A > \widehat B > \widehat C\].

\(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

\(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).

\[\widehat A < \widehat B < \widehat C\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Trong \(\Delta ABC\)\(AC > BC > AB\).

Do đó, theo quan hệ của góc và cạnh trong tam giác thì \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba cạnh của tam giác có độ dài là \(6{\rm{\;cm}}\,;\,\,7{\rm{\;cm}}\,;\,\,\,8{\rm{\;cm}}\). Góc lớn nhất là góc

Đối diện với cạnh có độ dài \(6{\rm{\;cm}}\).

Đối diện với cạnh có độ dài \(7{\rm{\;cm}}\).

Đối diện với cạnh có độ dài \(8{\rm{\;cm}}\).

Ba góc có số đo bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ba cạnh của tam giác có độ dài là \(6{\rm{\;cm}}\,;\,\,7{\rm{\;cm}}\,;\,\,\,8{\rm{\;cm}}\) thì góc lớn nhất là góc đối diện cạnh có độ dài \(8{\rm{\;cm}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat B = 70^\circ ,\,\,\widehat A = 50^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời ĐÚNG nhất.

\(BC < AB < AC\).

\(AC < AB < BC\).

\(AC < BC < AB\).

\(AB < BC < AC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 50^\circ } \right) = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\), do đó \(BC < AB < AC\) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\widehat B = 95^\circ ,\,\,\widehat A = 40^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời ĐÚNG nhất.

\(BC < AB < AC\).

\(AC < AB < BC\).

\(AC < BC < AB\).

\(AB < BC < AC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {95^\circ + 40^\circ } \right) = 45^\circ \).

Suy ra \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\), do đó \(BC < AB < AC\) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\)\(\widehat D = 60^\circ ,\,\,\widehat E - \widehat F = 30^\circ \). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

\(EF < FD < DE\).

\(DE < EF < FD\).

\(FD < DE < EF\).

\(DE < FD < EF\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\widehat D + \widehat E + \widehat F = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \[\widehat E + \widehat F = 180^\circ - \widehat D = 120^\circ \].

Suy ra, ta có \[\widehat E + \widehat F = 120^\circ \]\(\,\widehat E - \widehat F = 30^\circ \).

Do đó, \[\left( {\widehat F + 30^\circ } \right) + \widehat F = 120^\circ \] nên \[2\widehat F = 90^\circ \], được \[\widehat F = 45^\circ \].

Suy ra \[\widehat E = 75\].

Từ đây, ta có \[\widehat F < \widehat D < \widehat E\] suy ra \(DE < EF < FD\) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 4:3:2\). Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

\(AC < AB < BC\).

\(BC > AC > AB\).

\(BC < AC < AB\).

\(BC = AC < AB\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Lại có, \(\widehat A:\widehat B:\widehat C = 4:3:2\) hay \(\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{2}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3} = \frac{{\widehat C}}{2} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{4 + 3 + 2}} = \frac{{180^\circ }}{9} = 20^\circ \).

Suy ra \(\widehat A = 80^\circ ;\,\,\widehat B = 60^\circ ;\,\widehat {\,C} = 40^\circ \).

Do đó, \(\widehat C < \widehat B < \widehat A\) nên \(BC > AC > AB\) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác?

\(4{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,8{\rm{\;cm}}\).

\[3{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\,,\,\,12{\rm{\;cm}}\].

\(5{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\,,\,\,10{\rm{\;cm}}\).

\(11{\rm{\;cm}}\,,\,\,15{\rm{\;cm}}\,,\,\,21{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy \(3 + 6 < 12\). Do đó, bộ ba \[3{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\,,\,\,12{\rm{\;cm}}\] không là bộ ba cạnh của một tam giác.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là \(3,9{\rm{\;cm}}\)\(7,9{\rm{\;cm}}\). Chu vi của tam giác này là

\(15,5{\rm{\;cm}}\).

\(17,8{\rm{\;cm}}\).

\(19,7{\rm{\;cm}}\).

\(20,9{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác cân đó là \[x\] (cm).

Ta có: \[7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9\] hay \[4 < x < 11,8\].

Mà tam giác trên là tam giác cân nên \[x = 7,9\,\,{\rm{cm}}\].

Vậy chu vi tam giác cân đó là: \[3,9 + 7,9 + 7,9 = 19,7\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) với hai cạnh \(BC = 1{\rm{\;cm}},\,\,AC = 9{\rm{\;cm}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB = 9\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.

\(AB = 7\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.

\(AB = 6\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) vuông.

A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác cân đó là \[x\] (cm).

Ta có: \[9 - 1 < x < 9 + 1\] hay \[8 < x < 10\].

\[x \in {\mathbb{N}^*}\] nên \[x = 9\,\,{\rm{cm}}\].

Vậy \(AB = 9\,\,{\rm{cm}};\,\,\Delta ABC\) cân.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 10{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 7\;{\rm{cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên tố lớn hơn 11. Độ dài cạnh \(AC\)

\[3{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,7{\rm{\;cm}}\].

\(4{\rm{\;cm}}\,,\,\,5{\rm{\;cm}}\,,\,\,6{\rm{\;cm}}\).

\(2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,7{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

\(3{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,6{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(2 + 5 = 7\), do đó bộ ba độ dài \(2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,5{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\,,\,\,7{\rm{\;}}\,{\rm{cm}}\) không thể là ba cạnh của một tam giác.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có một cạnh bằng \(5{\rm{\;cm}}\). Biết chu vi tam giác bằng \(17{\rm{\;cm}}\). Độ dài cạnh \(BC\) của tam giác đó là

\(7{\rm{\;cm}}\) hoặc \(5{\rm{\;cm}}\).

\(7{\rm{\;cm}}\).

\(5{\rm{\;cm}}\).

\(6{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

TH1: \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có cạnh bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là cạnh bên.

Suy ra độ dài cạnh đáy là: \(17 - 5 - 5 = 7{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) (thỏa mãn vì \(7 - 5 < 5 < 7 + 5\))

TH2: \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có cạnh bằng \(5{\rm{\;cm}}\) là cạnh đáy.

Duy ra độ dài cạnh bên của tam giác đó là \(\left( {17 - 5} \right):2 = 6{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) (thỏa mãn vì \(6 - 5 < 5 < 6 + 5\)).

Do đó, độ dài cạnh \(BC\) của tam giác đó là 7 cm hoặc 5 cm.