Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 4
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 4

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 529 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Lời hứa” (Trang 117 - SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Chân trời sáng tạo). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Hình ảnh hai thầy trò ngoặc tay giao hẹn gợi cho em suy nghĩ, cảm xúc gì?

Xem đáp án

- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.

- Trả lời câu hỏi: Hình ảnh hai thầy trò ngoắc tay giao hẹn gợi cho em cảm xúc vui mừng và yên bình. Đây là một hình ảnh tượng trưng cho sự đồng lòng và cam kết giữa Tốt-tô-chan và thầy hiệu trưởng trong việc thực hiện lời hứa.

Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau:

HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG 

Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa

Không gian là nẻo đường xa

Thời gian vô tận mở ra sắc màu.

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.

Tìm nơi quần đảo khơi xa

Có loài hoa nở như là không tên...

Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa.

Nối rừng hoang với biển xa

Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.

(Nếu hoa có ở trời cao

Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm)

Chắt trong vị ngọt mùi hương

Lặng thầm thay những con đường ong bay.

Trải qua mưa nắng vơi đầy

Men trời đất đủ làm say đất trời.

Bầy ong giữ hộ cho người

Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.

NGUYỄN ĐỨC MẬU 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bầy ong trong bài thơ đi đến những đâu để tìm hoa? 

Rừng sâu, biển khơi, quần đảo xa.

Chỉ trong khu vườn gần nhà.

Những cánh đồng lúa và rừng núi.

Các thành phố lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác giả đã sử dụng hình ảnh bầy ong để nói lên điều gì?

Những thử thách trong cuộc sống.

Vẻ đẹp hoang dã của thiên nhiên.

Sự bay bổng và tự do của loài ong.

Những con người lặng thầm lao động, cống hiến cho đời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao bầy ong được xem như biểu tượng của sự cống hiến thầm lặng? 

Vì ong luôn bay khắp nơi mà không ngừng nghỉ.

Vì ong không phô trương mà mang lại giá trị ngọt ngào qua mật.

Vì ong không chọn lọc hoa đẹp hay xấu.

Vì ong chỉ làm việc vì lợi ích của loài mình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

5. Tự luận
• 1 điểm

Chọn từ thích hợp trong các từ sau: hòa bình, chiến tranh, hữu nghị, độc lập tự do, đoàn kết để điền vào chỗ trống. 

a) Các quốc gia trên thế giới cần chung tay bảo vệ ………… để xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.

b) Những người dân vùng bị …………. luôn mong mỏi ngày trở lại cuộc sống yên vui.

c) Tình ……….. giữa các dân tộc giúp con người sống gần gũi, hiểu biết lẫn nhau.

d) Nhờ sự ……….., đất nước ta đã vượt qua mọi khó khăn thử thách để phát triển.

e) …………. là mong muốn của tất cả mọi người trên thế giới.

Xem đáp án

a) Các quốc gia trên thế giới cần chung tay bảo vệ hòa bình để xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn.

b) Những người dân vùng bị chiến tranh luôn mong mỏi ngày trở lại cuộc sống yên vui.

c) Tình hữu nghị giữa các dân tộc giúp con người sống gần gũi, hiểu biết lẫn nhau.

d) Nhờ sự đoàn kết, đất nước ta đã vượt qua mọi khó khăn thử thách để phát triển.

e) Độc lập tự do là mong muốn của tất cả mọi người trên thế giới.

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền từ ngữ nối thích hợp vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn và nêu tác dụng của các từ đó: 

a) Nam học rất giỏi toán. …………, cậu ấy cũng đam mê các môn nghệ thuật.

b) Cô giáo luôn khuyến khích chúng em sáng tạo trong học tập. …………, cô tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa bổ ích.

c) Các bạn đã làm việc rất chăm chỉ suốt tuần qua. …………, kết quả đạt được thật đáng tự hào.

d) Lan rất cố gắng ôn luyện cho kỳ thi. …………, cô bé vẫn dành thời gian giúp đỡ bạn bè cùng học tập.

Xem đáp án

a) Nam học rất giỏi toán. Bên cạnh đó, cậu ấy cũng đam mê các môn nghệ thuật.

à Tác dụng: Từ nối “bên cạnh đó” giúp bổ sung thêm thông tin về sở thích và khả năng toàn diện của Nam, làm câu văn thêm mạch lạc.

b) Cô giáo luôn khuyến khích chúng em sáng tạo trong học tập. Ngoài ra, cô tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa bổ ích.

à Tác dụng: Từ nối “ngoài ra” bổ sung ý, làm rõ thêm sự tận tâm và phương pháp giảng dạy phong phú của cô giáo.

c) Các bạn đã làm việc rất chăm chỉ suốt tuần qua. Do đó, kết quả đạt được thật đáng tự hào.

à Tác dụng: Từ nối “do đó” thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, nhấn mạnh thành quả của sự cố gắng.

d) Lan rất cố gắng ôn luyện cho kỳ thi. Tuy vậy, cô bé vẫn dành thời gian giúp đỡ bạn bè cùng học tập.

à Tác dụng: Từ nối “tuy vậy” thể hiện quan hệ tương phản, làm nổi bật tinh thần hỗ trợ lẫn nhau của Lan dù đang bận rộn. 

7. Tự luận
• 1 điểm

Nối mỗi lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với một từ ở cột A:

A

 

B

Khám phá

tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần.

Nghiên cứu

tìm thấy, phát hiện ra cái còn ẩn giấu, bí mật.

Tìm tòi

xem xét, tìm hiểu kĩ để rút ra những hiểu biết mới.

Sáng tạo

bỏ nhiều công phu để thấy ra, nghĩ ra.

Xem đáp án
Nối mỗi lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với một từ ở cột A: (ảnh 1)
8. Tự luận
• 1 điểm

Viết 4 - 5 từ ngữ thể hiện cảm xúc khi tham gia trải nghiệm, khám phá. 

Xem đáp án
Thích thú, hào hứng, háo hức, bất ngờ, phấn khích.
9. Tự luận
• 1 điểm

Nghe – viết

Vầng trăng quê em

Vầng trăng vàng thắm đang từ từ nhô lên sau lũy tre làng. Làn gió nồm nam thổi mát rượi. Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào đáy mắt. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già.

Khuya. Làng quê em đã vào giấc ngủ. Chỉ có vầng trăng vẫn thao thức như canh gác trong đêm.

Xem đáp án

 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):

·      0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.

·      0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):

·      Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm

·      2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

·      Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

- Trình bày (0,5 điểm):

·      0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

·      0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.

10. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách mà em đã nghe, đã đọc.

Xem đáp án

Em rất ấn tượng với nhân vật nàng Lọ Lem trong câu chuyện “Cô bé Lọ Lem”. Nàng Lọ Lem trong truyện thật xinh đẹp, dịu hiền và rất nết na. Lọ Lem thật xinh đẹp! Dáng người nàng nhỏ nhắn, dong dỏng cao. Khuôn mặt trái xoan, thanh tú nổi bật, nước da trắng hồng, mịn màng. Đôi mắt đen láy, sáng long lanh ẩn dưới hàng lông mi uốn cong tự nhiên càng làm tăng vẻ quyến rũ của đôi mắt. Lọ Lem rất chăm chỉ làm việc. Chính vì vậy, khuôn mặt xinh đẹp của cô luôn lem luốc bởi cô phải quét dọn nơi xó nhà hay gác xép bẩn thiu. Cuộc đời của Lọ Lem có quãng đường dài thật gian khổ mới tìm được hạnh phúc. Cô được hoàng tử cưới làm vợ. Cuộc sống của họ rất hạnh phúc. Lọ Lem là cô gái nết na, hiền dịu và rất xinh đẹp. Với tâm hồn trong sáng và phẩm chất tốt đẹp, cô đã tìm được hạnh phúc đích thực của cuộc đời mình.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả