Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 9
10 câu hỏi
Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Chiếc rễ đa tròn” (Trang 104 - SGK Tiếng Việt 2 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác đã bảo chú cần vụ làm gì?
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi: Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác đã bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ lại rồi trồng cho nó mọc tiếp.
CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
Trong cặp sách, thước kẻ làm bạn với bút mực và bút chì. Chúng sống cùng nhau rất vui vẻ. Mỗi hình vẽ đẹp, mỗi đường kẻ thẳng tắp là niềm vui chung của cả ba.
Nhưng ít lâu sau, thước kẻ nghĩ bút mực và bút chì phải nhờ đến mình mới làm được việc. Nó thấy mình giỏi quá, ngực cứ ưỡn mãi lên. Thấy đường kẻ bị cong, bút mực nói với bút chì:
- Hình như thước kẻ hơi cong thì phải?
Nghe vậy, thước kẻ thản nhiên đáp:
- Tôi vẫn thẳng mà. Lỗi tại hai bạn đấy!
Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ và nói:
- Bạn soi thử xem nhé!
Thước kẻ cao giọng:
- Đó không phải là tôi!
Nói xong, nó bỏ đi và lạc vào bụi cỏ ven đường.
Một bác thợ mộc trông thấy thước kẻ liền nhặt về uốn lại cho thẳng. Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì. Từ đó, chúng lại hòa thuận, chăm chỉ như xưa.
(Theo Nguyễn Kiên)
Trong cặp sách có những đồ dùng học tập nào? (0.5 điểm)
Cặp sách, thước kẻ, bút chì.
Thước kẻ, bút chì, bút mực.
Bút bi, thước kẻ, bút chì.
Đáp án đúng là B
Ban đầu thước kẻ chung sống với các bạn như thế nào? (0.5 điểm)
Vui vẻ.
Mâu thuẫn.
Đố kị.
Đáp án đúng là A
Vì sao thước kẻ bị cong? (1 điểm)
Vì thước kẻ bị bạn nhỏ bẻ cong.
Vì thước kẻ thấy mình giỏi quá, ngực ưỡn mãi lên.
Vì thước kẻ ở trong cặp sách chật chội.
Đáp án đúng là B
Gạch chân dưới những từ chỉ hoạt động: (1 điểm)
cặp sách, vui vẻ, ưỡn, cong, soi, gương, nói, uốn, hòa thuận, chăm chỉ
cặp sách, vui vẻ, ưỡn, cong, soi, gương, nói, uốn, hòa thuận, chăm chỉ.
Câu “Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ” được viết theo mẫu câu nào? (1 điểm)
Câu “Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ” được viết theo mẫu câu “Ai làm gì?”.
Thước kẻ thật kiêu căng.
Điền vần at hoặc ac và thêm dấu thanh phù hợp: (1 điểm)
thơm ng……., bãi r……, cồn c……., lười nh…..
Nghe – viết (4 điểm)
Cánh đồng quê em
Bé theo mẹ ra đồng
Vầng dương lên rực đỏ
Muôn vàn kim cương nhỏ
Lấp lánh ngọn cỏ hoa.
Nắng ban mai hiền hòa
Tung lụa tơ vàng óng
Trải lên muôn con sóng
Dập dờn đồng lúa xanh.
Đàn chiền chiện bay quanh
Hót tích ri tích rích
Lũ châu chấu tinh nghịch
Đu cỏ uống sương rơi.
Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
· 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
· Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
· 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
· Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
· 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
Tập làm văn (6 điểm)
Viết 4 - 5 câu giới thiệu về cuốn sách Tiếng Việt 2 mà em đang sử dụng.
- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, giới thiệu về cuốn sách Tiếng Việt 2 mà em đang sử dụng. Câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Bài làm tham khảo
Trong bộ sách giáo khoa, em thích nhất là bộ sách Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức, tập 2. Sách được in theo khổ hình chữ nhật. Chiều dài của sách là 26 xăng-ti-mét. Chiều rộng là 19 xăng-ti-mét. Bìa sách có màu sắc khá rực rỡ. Ở bìa sách có in tên sách, tác giả, nhà xuất bản. Các trang giấy bên trong sách rất dày dặn. Sách được in màu, có nhiều hình ảnh minh họa. Quyển sách có nội dung rất hữu ích.








