Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 3
10 câu hỏi
Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét” (Trang 87 - SGK Tiếng Việt 2 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào?
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi: Ngày nay chúng ta có thể viết thư, gọi điện hoặc trò chuyện qua in-tơ-nét.
HƯƠU CAO CỔ
1. Không con vật nào trên Trái Đất thời nay có thể sánh bằng với hươu cao cổ về chiều cao. Chú hươu cao nhất cao tới gần … 6 mét, tức là chú ta có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà.
2. Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và dễ dàng phát hiện kẻ thù. Nó chỉ bất tiện khi hươu cúi xuống thấp. Khi đó, hươu cao cổ phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống.
3. Hươu cao cổ không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,...
Theo sách Bí ẩn thế giới loài vật
Hươu cao cổ cao như thế nào? (0.5 điểm)
Rất cao.
Cao bằng ngôi nhà.
Cao 16m.
Con hươu cao cổ cao nhất cao đến 6m, tức là có thể ngó được vào cửa sổ tầng 2 của một ngôi nhà.
Đáp án đúng là D
Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào? (0.5 điểm)
Sống theo đàn.
Luôn tranh chấp với các loài vật khác.
Sống một mình.
Hươu cao cổ sống hòa bình với các loài vật ăn cỏ khác, không bao giờ chúng giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào.
Đáp án đúng là D
Trong bài, tác giả có nhắc tới hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật nào? (1 điểm)
Tất cả các loài động vật ăn cỏ, ăn thịt.
Chỉ sống hòa bình với hổ, cáo.
Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,...
Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài như chim, ngựa, bò tót.
Đáp án đúng là C
Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.
biển | xe máy | tủ lạnh |
túi ni-lông | rừng | dòng sông |
biển | xe máy | tủ lạnh |
túi ni-lông | rừng | dòng sông |
Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ trống. (1 điểm)
a) Con gì có cái vòi rất dài ( )
b) Con mèo đang trèo cây cau ( )
c) Con gì phi nhanh hơn gió ( )
d) Ôi, con công múa đẹp quá ( )
a) Con gì có cái vòi rất dài?
b) Con mèo đang trèo cây cau.
c) Con gì phi nhanh hơn gió?
d) Ôi, con công múa đẹp quá!
Sắp xếp các từ sau thành câu viết lại:
Đàn trâu thung thăng giữa cánh đồng gặm cỏ
………………………………………………………………………………
Ngôi nhà đẹp quá!
Nghe – viết (4 điểm)
Tạm biệt cánh cam
Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới ánh nắng mặt trời. Mỗi khi nghe tiếng động, chú khệ nệ ôm cái bụng tròn lẳn, trốn vào đám cỏ rối. Bống chăm sóc cánh cam rất cẩn thận. Hằng ngày, em đều bỏ vào chiếc lọ một chút nước và những ngọn cỏ xanh non.
(Minh Đăng)
Chính tả (4 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
· 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
· Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
· 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
· Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
· 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
Tập làm văn (6 điểm)
Viết 4 - 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.
Mùa hè đã đến, mẹ em liền đem một chiếc quạt điện ra để dùng. Chiếc quạt có hình vuông, lớn như một thùng mì tôm. Quạt có ba cái cánh lớn gắn vào trục ở giữa. Trước và sau là lớp song quạt giúp bảo vệ an toàn cho mọi người. Trên đỉnh quạt là bốn nút bấm, tương ứng với các chế độ gió khác nhau. Vào mùa hè, chiếc quạt điện này là đồ dùng rất quan trọng với mọi nhà.








