Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 8
10 câu hỏi
Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Trên các miền đất nước” (Trang 114 - SGK Tiếng Việt 2 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của xứ Nghệ.
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi: Những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của xứ Huế là: non xanh nước biếc, tranh họa đồ.
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói.
Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng.
Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN
Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? (0.5 điểm)
Bầu trời xanh biếc.
Đàn trâu vàng đang gặm cỏ.
Lúa vàng gợn sóng; đàn trâu ra về.
Đáp án đúng là C
Bài văn tả cái gì? (0.5 điểm)
Tuổi thơ của tác giả.
Tả cây đa.
Tả cánh đồng lúa, đàn trâu.
Đáp án đúng là B
Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào? (1 điểm)
Cây đa gắn liền với thời thơ ấu; Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây.
Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây lớn hơn cột đình; Ngọn chót vót giữa trời xanh; Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ.
Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây lớn hơn cột đình.
Đáp án đúng là B
“Ngọn chót vót giữa trời xanh” thuộc kiểu câu nào? (1 điểm)
Như thế nào?
Vì sao?
Ai làm gì?
Đáp án đúng là A
Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu. (1 điểm)
A |
| B |
Hồ Ba Bể | là thành phố ngàn hoa. | |
Hang Sơn Đoòng | là hồ nước ngọt quý hiếm của Việt Nam. | |
Đà Lạt | là hang động lớn nhất thế giới. |

Điền dấu câu thích hợp và mỗi chỗ trống (1 điểm)
Một hôm ( ) Trâu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ ( )
Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: (1 điểm)
Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn.
Nghe – viết (4 điểm)
Khám phá đáy biển ở Trường Sa
Biển ở Trường Sa có những loài cá đẹp rực rỡ và lạ mắt. Từng đàn cá đủ màu sắc, dày đặc đến hàng trăm con tạo nên một tấm thảm hoa di động. Những vỉa san hô chạy dài từ chân mỗi đảo xuống sâu dần dưới đáy biển.
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
· 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
· Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
· 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
· Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
· 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
Tập làm văn (6 điểm)
Viết 4 - 5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè).
- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). Câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Bài làm tham khảo
Trong dịp 30 tháng 4 vừa qua em được mẹ cho đi tham quan di tích lịch sử Điện Biên Phủ. Em được tham quan các hầm, các đồi nơi diễn ra trận đánh lịch sử của dân tộc. Qua đó em càng thêm yêu mến và hiểu thêm lịch sử nước nhà và trân trọng những hi sinh mất mát của ông cha ta đã đổi lấy hòa bình độc lập ngày hôm nay. Đây là một chuyến đi rất có ý nghĩa với em.








