Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (có đáp án) - Phần Các dạng bài ôn tập
15 câu hỏi
Xác định từ ngữ chỉ sự vật trong nhóm từ sau: thầy giáo, chó, chạy, mèo, múa, cố gắng, hát, xinh đẹp, chăm chỉ, bút, vở, mùa đông, truyện, đỏ, yêu,….
Đặt câu với một từ chỉ sự vật tìm được ở câu 1:
Thầy giáo là người em yêu quý nhất.
Em hãy tìm 5 từ chỉ sự vật về con người:
Từ chỉ sự vật về con người: cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ, anh, chị, bạn, …
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:
Em vẽ làng xóm
Tre xanh, lúa xanh
Sông máng lượn quanh
Một dòng xanh mát
Định Hải
Các từ chỉ đặc điểm là: xanh, xanh mát.
Hãy biến các từ ngữ chỉ đặc điểm màu sắc sau thành từ ngữ chỉ đặc điểm màu sắc có mức độ: xanh, đen, trắng.
Mẫu: hồng: hồng phấn, hồng đậm, hồng sẫm, hồng phai, hồng đào…
- xanh: xanh đậm, xanh nhạt, xanh thẫm, xanh non, xanh lá mạ, xanh dương, xanh da trời, xanh lam, xanh biếc, xanh ngọc, xanh lơ…
- đen: đen kịt, đen đặc, đen thui…
- trắng: trắng tinh, trắng bệch, trắng toát…
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:
Biết chị trêu nhưng tôi vẫn thấy vui. Lần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà. Giá được đến lớp ngay hôm nay nhỉ! Tôi sẽ khoe với các bạn chiếc nhãn vở đặc biệt này: nhãn vở tự tay tôi viết.
Nguyễn Thị Kim Hòa
Các từ chỉ đặc điểm là: vui, đặc biệt.
Tìm các từ chỉ hoạt động trong khổ thơ trên:
Con mẹ đẹp sao
Những hòn tơ nhỏ
Chạy như lăn tròn
Trên sân, trên cỏ.
PHẠM HỔ
Các từ chỉ hoạt động là: chạy, lăn.
Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (giơ, đuổi, chạy, nhe, luồn)
Con mèo, con mèo
.... theo con chuột
.... vuốt, .... nanh
Con chuột .... quanh
Luồn hang .... hốc.
Đồng dao
Con mèo, con mèo
Đuổi theo con chuột
Giơ vuốt, nhe nanh
Con chuột chạy quanh
Luồn hang luồn hốc.
Đồng dao
Đặt câu trong đó có từ chỉ hoạt động.
Gạch chân dưới bộ phận trả lời “Ai thế nào?”:
a) Em bé rất đáng yêu.
b) Con voi trông thật khỏe.
c) Những quyển vở rất xinh xắn.
d) Cây cau rất cao và thẳng.
a) Em bé rất đáng yêu.
b) Con voi trông thật khỏe.
c) Những quyển vở rất xinh xắn.
d) Cây cau rất cao và thẳng.
Đặt câu kiểu “Ai thế nào?”.
Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả:
a) Mái tóc của ông (hoặc bà) em: bạc trắng, đen nhánh, hoa râm, …
b) Tính tình của bố (hoặc mẹ) em: hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm,…
c) Bàn tay của em bé: mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn,…
d) Nụ cười của anh (hoặc chị ) em: tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành,…
a) Mái tóc ông em đã ngả màu hoa râm.
b) Bố em rất hài hước.
c) Bàn tay bé Na mũm mĩm và trắng hồng.
d) Nụ cười của chị em lúc nào cũng tươi tắn.
Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”:
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
b) Những chàng man-gát rất binh tĩnh vì họ thường lả những người phi ngựa giỏi nhất.
c) Chị em Xô-phi đã về ngay vì nghe lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.
b) Những chàng man-gát rất binh tĩnh vì họ thường lả những người phi ngựa giỏi nhất.
c) Chị em Xô-phi đã về ngay vì nghe lời mẹ dặn không được làm phiền người khác.
Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu ?”
a) Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
b) Chim đậu trắng xóa trên những cành cây.
a) “Hai bên bờ sông” trả lời cho câu hỏi “Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?”
b) “Những cành cây” trả lời cho câu hỏi “Chim đậu trắng xoá ở đâu?”
Đặt một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì?
Em đi học chăm chỉ để đạt kết quả tốt trong kỳ thi.








