Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 7
10 câu hỏi
Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Buổi trưa hè” (Trang 84 - SGK Tiếng Việt 2 tập 2 - Cánh Diều). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Giữa buổi trưa hè yên tĩnh có những hoạt động gì?
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi:Những hoạt động giữa buổi trưa hè yên tĩnh là:
+ Hoạt động của con vật: bò nghỉ, con bướm vờn cánh nắng, con tằm ăn dâu.
+ Hoạt động của con người: bé nằm nghe, bà dậy thay lá.
LŨY TRE
Mỗi sớm mai thức dậy, Luỹ tre xanh rì rào, Ngọn tre cong gọng vó Kéo mặt trời lên cao.
Những trưa đồng đầy nắng, Trâu nằm nhai bóng râm, Tre bần thần nhớ gió, Chợt về đầy tiếng chim. | Mặt trời xuống núi ngủ, Tre nâng vầng trăng lên. Sao, sao treo đầy cành, Suốt đêm dài thắp sáng.
Bỗng gà lên tiếng gáy Xôn xao ngoài luỹ tre. Đêm chuyển dần về sáng, Mầm măng đợi nắng về. Nguyễn Công Dương |
Dòng thơ nào gợi tả một buổi sáng trời có gió? (0.5 điểm)
Mỗi sớm mai thức dậy.
Lũy tre xanh rì rào.
Ngọn tre cong gọng vó.
Kéo Mặt Trời lên cao.
Đáp án đúng là B
Dòng thơ nào gợi tả một buổi trưa trời lặng gió? (0.5 điểm)
Những trưa đồng đầy nắng.
Trâu nằm nhai bóng râm.
Tre bần thần nhớ gió.
Chợt về đầy tiếng chim.
Đáp án đúng là C
Em hiểu nội dung bài thơ thế nào? (1 điểm)
Bài thơ chỉ tả lũy tre.
Bài thơ chỉ tả cảnh vật ở nông thôn.
Bài thơ nói lên tình yêu với lũy tre, với quê hương.
Đáp án đúng là C
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: (1 điểm)
a) Lũy tre xanh rì rào trước gió.
b) Trâu nằm nghỉ dưới bóng tre.
c) Sao đêm như những ngọn đèn thắp sáng trên cành tre.
a) Lũy tre xanh như thế nào?
b) Trâu làm gì?
c) Cái gì như những ngọn đèn thắp sáng trên cành tre?
Đặt 2 câu tả lũy tre: (1 điểm)
a) Một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào?
b) Một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
a) Mỗi buổi sớm mai, lũy tre xanh lại rì rào nói chuyện.
b) Chú trâu nằm dưới lũy tre xanh mát mỗi trưa hè oi ả.
Nối: (1 điểm)
Bông hoa hồng |
| ngọt bùi. |
Chiếc bánh quy | thơm phức. |

Em hãy xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: xanh ngắt, nhẹ, gà, lúa, vội vã, hồng, ruộng, cây. (1 điểm)
Từ chỉ sự vật | Từ chỉ đặc điểm |
………………………………………….. | …………………………………………. |
Từ chỉ sự vật | Từ chỉ đặc điểm |
Gà, lúa, ruộng, cây | Xanh ngắt, nhẹ, vội vã, hồng |
Nghe – viết (4 điểm)
Hoa đào, hoa mai
Hoa đào ưa rét
Lấm tấm mưa bay
Hoa mai chỉ say
Nắng pha chút gió.
Hoa đào thắm đỏ
Hoa mai dát vàng
Thoắt mùa xuân sang
Thi nhau rộ nở…
Mùa xuân hội tụ
Niềm vui nụ, chồi
Đào, mai nở rộ
Đẹp hai phương trời.
Lê Bình
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
· 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
· Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
· 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
· Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
· 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
Tập làm văn (6 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (4 - 5 câu) kể lại một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà về quê chơi.
- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, kể lại một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà về quê chơi. Câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Bài làm tham khảo
Vào dịp nghỉ hè, em được về thăm quê cùng bố mẹ. Quê hương của em là một vùng quê thanh bình. Sáng sớm, em dậy sớm và đi tập thể dục cùng ông. Buổi chiều, em cùng chị Thương ra đồng cấy lúa. Em nhận ra công việc của họ thật vất vả, khiến em thêm trân trọng các bác nông dân. Tối đến, em ngồi ngoài sân nghe bà ngoại kể chuyện. Những ngày ở quê thật vui vẻ.








