Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 1
10 câu hỏi
Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Chuyện bốn mùa” (Trang 81 - SGK Tiếng Việt 2 tập 2 - Cánh Diều). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay?
- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.
- Trả lời câu hỏi: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có:
+ Mùa xuân: cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Mùa hạ: có nắng giúp cây cối đơm trái ngọt, học sinh được nghỉ hè.
+ Mùa thu: có đêm Trung Thu, trẻ em được phá cỗ, rước đèn.
+ Mùa đông: mọi người có giấc ngủ ấm trong chăn.
LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ
Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên có thể bay rất ra, vượt qua cả những đại dương mênh mông. Hải âu còn bơi rất giỏi nhờ chân của chúng có màng như chân vịt.
Hải âu bay suốt ngày trên mặt biển. Đôi khi, chúng đậu ngay trên mặt nước dập dềnh. Khi trời sắp có bão, chúng bay thành đàn tìm nơi trú ẩn. Vì vậy, hải âu được gọi là loài chim báo bão. Chúng cũng được coi là bạn của những người đi biển.
(Trung Nguyên)
Bài đọc Loài chim của biển cả nói về gì? (0.5 điểm)
Bài đọc Loài chim của biển cả nói về chim hải âu.
Bài đọc Loài chim của biển cả nói về chim bồ câu.
Bài đọc Loài chim của biển cả nói về người đi biển.
Bài đọc Loài chim của biển cả nói về chim bói cá.
Đáp án đúng là A
Chim hải âu có biết bơi không? (0.5 điểm)
Chim hải âu rất sợ nước.
Chim hải âu không biết bơi.
Chim hải âu bơi rất chậm.
Chim hải âu bơi rất giỏi.
Đáp án đúng là D
Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? (1 điểm)
Vì khi trời sắp có bão, chúng bay thành đàn tìm nơi trú ẩn.
Vì chúng có sải cánh lớn, có thể bay rất xa.
Vì chúng bay suốt ngày trên mặt biển.
Vì chúng là bạn của người đi biển.
Đáp án đúng là A
Điền dấu hỏi hay dấu ngã để tạo thành từ phù hợp. (1 điểm)
- nga ba. | - ngõ nho. | - điều khiên. | - bút ve. |
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau. (1 điểm)
Bà ngoại em có mái tóc bạc phơ.
Bà ngoại em có mái tóc như thế nào?
Điền dấu phẩy hay dấu chấm vào chỗ trống cho phù hợp. (1 điểm)
Hôm nay là sinh nhật của voi con ………..Có hươu con…….. thỏ con……….gấu con đến chúc mừng voi con…….
Hôm nay là sinh nhật của voi con. Có hươu con, thỏ con, gấu con đến chúc mừng voi con.
Gạch chân vào từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Hôm nay, bố mẹ dắt Nam đi công viên. Nam được ngồi đu quay và ăn kẹo bông.
Nghe – viết (4 điểm)
Tìm ngọc
Chó và Mèo là những con vật rất tình nghĩa. Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc được Long Vương tặng, chúng xin đi tìm. Nhờ nhiều mưu mẹo, chúng đã lấy lại được viên ngọc. Từ đó, người chủ càng thêm yêu quý hai con vật thông minh, tình nghĩa.
(Sưu tầm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
· 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
· Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
· 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
· Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
· 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
· 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
Tập làm văn (6 điểm)
Viết 4 - 5 câu kể về một bạn cùng xóm phố.
- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, kể về một bạn cùng xóm phố. Câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Bài làm tham khảo
Hà My là người bạn tôi yêu quý nhất. Chúng tôi là hàng xóm của nhau. My một cô bạn xinh xắn, dễ gần. Khuôn mặt tròn với nước da trắng. Chiếc mũi cao, thẳng tắp. Đôi mắt to và đen láy. Mái tóc dài được buộc gọn. Bạn học rất giỏi. Tôi vô cùng ngưỡng mộ người bạn của mình








