Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 6
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 6

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 234 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Con kênh xanh xanh” (Trang 109 - SGK Tiếng Việt 2 tập 2 - Cánh Diều). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Con lạch chung của nhà Đôi và nhà Thu được tạo ra như thế nào?

Xem đáp án

- Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu đạt 4 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm.

- Trả lời câu hỏi:Con lạch chung của nhà Đôi và nhà Thu được trước chỉ là đường dẫn nước vào vườn cây nhưng sau trận nước lớn, hai bờ bị lở, rộng ra nên hai nhà cùng nhau nạo đáy, tạo thành con lạch chung.

Đoạn văn

BỌ RÙA TÌM MẸ

Bọ rùa đang ngồi chờ mẹ. Bỗng, nó thấy chị châu chấu có bộ cánh xanh biếc bay ngang bụi cúc. Nó liền lấy giấy bút ra vẽ. Châu chấu nhảy đi, bọ rùa vội đuổi theo nên lạc đường. Bọ rùa òa khóc.

- Sao vậy em? – Một anh kiến hỏi.

- Em tìm mẹ ạ.

- Mẹ em trông thế nào?

- Mẹ em rất đẹp ạ.

Bọ rùa lấy bút ra vẽ mẹ, kiến xem xong rồi bảo:

- Mẹ em rất đẹp nhưng anh chưa nhìn thấy bao giờ.

Bọ rùa bèn cầm bức vẽ, đứng bên đường. Con vật nào đi ngang qua, nó cũng hỏi: “Có thấy mẹ em đâu không?”. Các con vật đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ. Chờ một lúc, mệt quá, bọ rùa ngồi phịch xuống, khóc. Bỗng bọ rùa nghe kiến gọi:

- Em à…

Ngẩng đầu lên, nó thấy ong, kiến, rùa, rái cá và cả mẹ nữa. Bọ rùa chạy ào tới, mẹ ôm chặt bọ rùa và bảo:

- Các bạn đưa mẹ tới được đây là nhờ bức vẽ của con.

(Theo Gờ-ri-ben, Xuân Mai dịch)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao bọ rùa lạc mẹ? (0.5 điểm)

Vì bạn kiến rủ bọ rùa đi chơi.

Vì bọ rùa đuổi theo châu chấu.

Vì bọ rùa vào rừng chơi quên đường về.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bọ rùa đã làm gì để tìm mẹ? (0.5 điểm)

Bọ rùa đứng bên đường và hỏi các bạn đi ngang qua.

Bọ rùa ngồi phịch xuống bên đường chờ mẹ và khóc to.

Bọ rùa cầm bức vẽ, đứng bên đường và hỏi các bạn đi ngang qua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhờ đâu các bạn tìm được mẹ của bọ rùa? (1 điểm)

Nhờ bức tranh vẽ của bọ rùa mà các bạn nhận ra mẹ bọ rùa.

Nhờ bạn kiến đi gọi các bạn khác đến giúp đỡ bọ rùa.

Nhờ trí thông minh của các bạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Tự luận
• 1 điểm

Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: (1 điểm)

A

 

B

1. Châu chấu nhảy đi, bọ rùa vội đuổi theo nên lạc đường.

 

a) Từ chỉ đặc điểm.

2. Bạn búp bê xinh xắn và dễ thương.

 

b) Từ chỉ người.

3. Bạn Vân là học sinh ưu tú của lớp.

 

c) Từ chỉ hoạt động.

4. Chúng em rất kính yêu cô giáo.

 

d) Từ chỉ vật.

Xem đáp án
Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: (1 điểm) (ảnh 1)
6. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu câu thích hợp vào các chỗ trống sau: (1 điểm)

Bé nói với mẹ:

- Con xin mẹ tờ giấy để viết thư cho bạn Hà………..

Mẹ ngạc nhiên:

- Nhưng con đã biết viết đâu……….

Bé đáp:

- Không sao, mẹ ạ………. Bạn Hà cũng chưa biết đọc……….

Xem đáp án

Bé nói với mẹ:

- Con xin mẹ tờ giấy để viết thư cho bạn Hà.

Mẹ ngạc nhiên:

- Nhưng con đã biết viết đâu?

Bé đáp:

- Không sao, mẹ ạ! Bạn Hà cũng chưa biết đọc.

7. Tự luận
• 1 điểm

Đặt một câu nói về hoạt động của người thân. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu em vừa đặt. (1 điểm)

Xem đáp án

Bố em đi làm từ sáng sớm.

8. Tự luận
• 1 điểm

Gạch chân 4 từ ngữ nói về màu sắc của hoa giấy trong câu sau. (1 điểm)

Trên cây hoa giấy có hoa màu đỏ, màu vàng, màu hồng, màu trắng nên nó có tên gọi là hoa giấy ngũ sắc.

Xem đáp án

Trên cây hoa giấy có hoa màu đỏ, màu vàng, màu hồng, màu trắng nên nó có tên gọi là hoa giấy ngũ sắc.

9. Tự luận
• 1 điểm

Nghe – viết (4 điểm)

Ông

Ông vác cây tre dài

Lưng của ông vẫn thẳng

Ông đẩy chiếc cối xay

Cối quay như chong chóng

Đường dài và sông rộng

Ông vẫn luôn đi về

Tay của ông khỏe ghê

Làm được bao nhiêu việc

Thế mà khi ông vật

Thua cháu liền ba keo.

(Hữu Thỉnh)

Xem đáp án

 - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):

·      0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.

·      0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):

·      Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm

·      2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

·      Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

- Trình bày (0,5 điểm):

·      0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.

·      0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tập làm văn (6 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp.

Xem đáp án

- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp.Câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.

- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

Bài làm tham khảo

Chủ nhật, em được đi chơi cùng bố mẹ. Điểm đến là Hồ Xuân Hương. Nơi đây là một cảnh đẹp nổi tiếng ở Đà Lạt. Xung quanh hồ, khung cảnh thiên nhiên rất tuyệt. Mặt hồ phẳng lặng không một gợn sóng. Nước trong hồ có màu ngọc bích. Hàng cây xanh in bóng xuống mặt hồ. Xung quanh hồ có nhiều tòa nhà với kiến trúc độc đáo. Cảnh vật thật nên thơ. Em cảm thấy vô cùng yêu thích nơi đây.