Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án
140 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
video
exposure
occasion
emotion
video /ˈvɪdiəʊ/ | exposure /ɪkˈspəʊʒə(r)/ | occasion /əˈkeɪʒn/ | emotion /ɪˈməʊʃn/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ə/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /əʊ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
close
grow
solve
hold
close /kləʊz/ | grow /ɡrəʊ/ | solve /sɒlv/ | hold /həʊld/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ɒ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /əʊ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
local
casual
active
special
local /ˈləʊkl/ | casual /ˈkæʒuəl/ | active /ˈæktɪv/ | special /ˈspeʃl/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ʃ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /k/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
interested
excited
frustrated
frightened
interested /ˈɪntrestɪd/ | excited /ɪkˈsaɪtɪd/ | frustrated /frʌˈstreɪtɪd/ | frightened /ˈfraɪtnd/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /d/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ɪd/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
upgraded
traveled
littered
installed
upgraded /ˌʌpˈɡreɪdɪd/ | traveled /ˈtrævld/ | littered /ˈlɪtə(r)d/ | installed /ɪnˈstɔːld/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ɪd/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /d/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
details
issues
projects
mansions
details /ˈdiːteɪlz/ | issues /ˈɪʃuːz/ | projects /ˈprɒdʒekts/ | mansions /ˈmænʃnz/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /s/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /z/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
avoids
explains
destroys
boycotts
avoids /əˈvɔɪdz/ | explains /ɪkˈspleɪnz/ | destroys /dɪˈstrɔɪz/ | boycotts /ˈbɔɪkɒts/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /s/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /z/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
relevant
annoying
practical
negative
relevant /ˈreləvənt/ | annoying /əˈnɔɪɪŋ/ | practical /ˈpræktɪkl/ | negative /ˈneɡətɪv/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /æ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
handshake
nation
lantern
station
handshake /ˈhændʃeɪk/ | nation /ˈneɪʃn/ | lantern /ˈlæntən/ | station /ˈsteɪʃn/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /æ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /eɪ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
media
magazine
tradition
attraction
media /ˈmiːdiə/ | magazine /ˌmæɡəˈziːn/ | tradition /trəˈdɪʃn/ | attraction /əˈtrækʃn/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /æ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
analyze
calculate
fluctuate
educate
analyze /ˈænəlaɪz/ | calculate /ˈkælkjuleɪt/ | fluctuate /ˈflʌktʃueɪt/ | educate /ˈedʒukeɪt/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /æ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /eɪ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
radio
media
influence
excitement
radio /ˈreɪdiəʊ/ | media /ˈmiːdiə/ | influence /ˈɪnfluəns/ | excitement /ɪkˈsaɪtmənt/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /aɪ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /i/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
informative
particular
isolated
intelligent
informative /ɪnˈfɔːmətɪv/ | particular /pəˈtɪkjələ(r)/ | isolated /ˈaɪsəleɪtɪd/ | intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /aɪ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ɪ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
comment
connect
complete
affect
comment /ˈkɒment/ | connect /kəˈnekt/ | complete /kəmˈpliːt/ | affect /əˈfekt/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /iː/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /e/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
excited
tedious
effective
related
excited /ɪkˈsaɪtɪd/ | tedious /ˈtiːdiəs/ | effective /ɪˈfektɪv/ | related /rɪˈleɪtɪd/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /iː/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ɪ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
fear
clear
wear
hear
fear /fɪə(r)/ | clear /klɪə(r)/ | wear /weə(r)/ | hear /hɪə(r)/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /eə/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ɪə/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
wonderful
meaningful
fortunate
productive
wonderful /ˈwʌndəfəl/ | meaningful /ˈmiːnɪŋfəl/ | fortunate /ˈfɔːtʃənət/ | productive /prəˈdʌktɪv/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ʌ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
result
human
music
future
result /rɪˈzʌlt/ | human /ˈhjuːmən/ | music /ˈmjuːzɪk/ | future /ˈfjuːtʃə(r)/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ʌ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /juː/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
consult
upgrade
succeed
construct
consult /kənˈsʌlt/ | upgrade /ˌʌpˈɡreɪd/ | succeed /səkˈsiːd/ | construct /kənˈstrʌkt/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ə/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
pollute
reduce
produce
rescue
pollute /pəˈluːt/ | reduce /rɪˈdjuːs/ | produce /prəˈdjuːs/ | rescue /ˈreskjuː/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /uː/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /juː/.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
country
taboo
culture
meeting
country /ˈkʌntri/ | taboo /təˈbuː/ | culture /ˈkʌltʃə(r)/ | meeting /ˈmiːtɪŋ/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
Korean
Mexican
African
Indian
Korean /kəˈriːən/ | Mexican /ˈmeksɪkən/ | African /ˈæfrɪkən/ | Indian /ˈɪndiən/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
unusual
national
delicious
disgusting
unusual /ʌnˈjuːʒuəl/ | national /ˈnæʃnəl/ | delicious /dɪˈlɪʃəs/ | disgusting /dɪsˈɡʌstɪŋ/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
souvenir
capital
specialty
pagoda
souvenir /ˈsuːvənɪr/ | capital /ˈkæpɪtl/ | specialty /ˈspeʃəlti/ | pagoda /pəˈɡəʊdə/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
project
challenge
disease
healthcare
project /ˈprɒdʒekt/ | challenge /ˈtʃælɪndʒ/ | disease /dɪˈziːz/ | healthcare /ˈhelθ keə(r)/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
neighborhood
government
volunteer
quality
neighborhood /ˈneɪbəhʊd/ | government /ˈɡʌvənmənt/ | volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/ | quality /ˈkwɒləti/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
congestion
density
migration
employment
congestion /kənˈdʒestʃən/ | density /ˈdensəti/ | migration /maɪˈɡreɪʃn/ | employment /ɪmˈplɔɪmənt/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
equality
sanitation
fluctuation
population
equality /iˈkwɒləti/ | sanitation /ˌsænɪˈteɪʃn/ | fluctuation /ˌflʌktʃuˈeɪʃn/ | population /ˌpɒpjuˈleɪʃn/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
attractive
convenient
embarrassed
trustworthy
attractive /əˈtræktɪv/ | convenient /kənˈviːniənt/ | embarrassed /ɪmˈbærəst/ | trustworthy /ˈtrʌstwɜːði/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
addiction
company
predator
newspaper
addiction /əˈdɪkʃn/ | company /ˈkʌmpəni/ | predator /ˈpredətə(r)/ | newspaper /ˈnjuːzpeɪpə(r)/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
dangerous
digital
addictive
permanent
dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ | digital /ˈdɪdʒɪtl/ | addictive /əˈdɪktɪv/ | permanent /ˈpɜːmənənt/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
experience
embarrassment
cyberbully
behavior
experience /ɪkˈspɪəriəns/ | embarrassment /ɪmˈbærəsmənt/ | cyberbully /ˈsaɪbəbʊli/ | behavior /bɪˈheɪvjə(r)/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
building
success
message
nature
building /ˈbɪldɪŋ/ | success /səkˈses/ | message /ˈmesɪdʒ/ | nature /ˈneɪtʃə(r)/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
charity
habitat
government
destruction
charity /ˈtʃærəti/ | habitat /ˈhæbɪtæt/ | government /ˈɡʌvənmənt/ | destruction /dɪˈstrʌkʃn/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
forest
fossil
footprints
campaign
forest /ˈfɒrɪst/ | fossil /ˈfɒsl/ | footprints /ˈfʊtprɪnts/ | campaign /kæmˈpeɪn/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
generation
conditioner
publicity
environment
generation /ˌdʒenəˈreɪʃn/ | conditioner /kənˈdɪʃənə(r)/ | publicity /pʌbˈlɪsəti/ | environment /ɪnˈvaɪrənmənt/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
automate
distinguish
estimate
benefit
automate /ˈɔːtəmeɪt/ | distinguish /dɪˈstɪŋɡwɪʃ/ | estimate /ˈestɪmeɪt/ | benefit /ˈbenɪfɪt/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
efficient
accurate
tedious
dangerous
efficient /ɪˈfɪʃnt/ | accurate /ˈækjərət/ | tedious /ˈtiːdiəs/ | dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
generate
complicate
automate
develop
generate /ˈdʒenəreɪt/ | complicate /ˈkɒmplɪkeɪt/ | automate /ˈɔːtəmeɪt/ | develop /dɪˈveləp/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
sensitive
successful
effective
creative
sensitive /ˈsensətɪv/ | successful /səkˈsesfl/ | effective /ɪˈfektɪv/ | creative /kriˈeɪtɪv/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Fill in the blank in each sentence with a suitable article.
__ culture plays an important role in shaping people's behaviors and beliefs.
“Culture” là danh từ không đếm được và ở đây được dùng theo nghĩa chung (không nhắc đến nền văn hóa cụ thể nào). Khi nói về một khái niệm nói chung, ta không dùng mạo từ.
Dịch: Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hành vi và niềm tin của con người.
Learning about different customs helps students understand ____ world better.
“World” là một danh từ xác định, chỉ duy nhất một thế giới mà chúng ta đang sống. Danh từ duy nhất hoặc đã được xác định thường đi với mạo từ “the”.
Dịch: Tìm hiểu về các phong tục khác nhau giúp học sinh hiểu rõ hơn về thế giới.
Overpopulation is often considered __ serious problem in urban areas.
“Serious problem” là cụm danh từ đếm được số ít chưa xác định (lần đầu đề cập đến), nên đi với mạo từ “a”.
Dịch: Bùng nổ dân số thường được coi là một vấn đề nghiêm trọng ở các khu vực đô thị.
____ air in big cities is becoming more polluted due to industrial activities.
Danh từ “air” được xác định là “air in big cities”, tức là không khí ở các thành phố lớn.
→ Dùng mạo từ “the”.
Dịch: Không khí ở các thành phố lớn đang trở nên ô nhiễm hơn do các hoạt động công nghiệp.
Planting trees is ___ effective way to protect the environment.
“Effective way” là cụm danh từ đếm được, số ít, chưa xác định. Vì “effective” bắt đầu bằng nguyên âm “e”, nên dùng mạo từ “an” (không phải “a”).
Dịch: Trồng cây là một cách hiệu quả để bảo vệ môi trường.
____ Amazon rainforest is known as the lungs of the Earth.
Tên riêng địa danh thường đi với “the” khi bao gồm danh từ như: river, rainforest, sea, v.v.
→ Dùng “the Amazon rainforest”.
Dịch: Rừng mưa nhiệt đới Amazon được coi là lá phổi của Trái Đất.
We need to find ___ alternative to plastic bags to reduce pollution.
“Alternative” là danh từ đếm được, số ít, chưa xác định và bắt đầu bằng nguyên âm “a”, nên đi với mạo từ “an”.
Dịch: Chúng ta cần tìm một giải pháp thay thế túi nhựa để giảm ô nhiễm.
____ development of AI has transformed the way we work and live.
Ở đây, nói đến sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI), một khái niệm cụ thể đã được xác định và ai cũng biết. Khi danh từ đã được xác định về mặt ngữ nghĩa (chúng ta biết đó là sự phát triển nào), ta dùng mạo từ “the”.
Dịch: Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo đã làm thay đổi cách chúng ta làm việc và sống.
Scientists are working on developing __ machine that can think like a human.
“Machine” là danh từ đếm được, số ít. Vì đây là lần đầu nhắc đến cỗ máy đó và nó chưa được xác định → dùng mạo từ “a”.
Dịch: Các nhà khoa học đang nghiên cứu để phát triển một cỗ máy có thể suy nghĩ như con người.
____ ozone layer plays a crucial role in protecting Earth from UV rays.
“Ozone layer” là duy nhất, chỉ có một tầng ozone trong khí quyển bảo vệ Trái Đất. Danh từ duy nhất hoặc được biết đến rộng rãi thường đi với mạo từ “the”.
Dịch: Tầng ozone đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ Trái Đất khỏi tia cực tím.
Exercise 2. Choose the correct option for each of the following questions.
People celebrate Tet with fireworks and lion dances, (which / that / what) shows how rich Vietnamese culture is.
People celebrate Tet with fireworks and lion dances, which shows how rich Vietnamese culture is.
Người dân đón Tết bằng pháo hoa và múa lân, điều này cho thấy nền văn hóa Việt Nam phong phú như thế nào.
Many students join cultural exchange programs, (those / which / that) helps them broaden their worldview.
Many students join cultural exchange programs, which helps them broaden their worldview.
Nhiều sinh viên tham gia các chương trình trao đổi văn hóa, điều này giúp các em mở rộng thế giới quan.
Cities are growing rapidly, (when / this / which) leads to increased demand for housing.
Cities are growing rapidly, which leads to increased demand for housing.
Các thành phố đang phát triển nhanh chóng, điều này dẫn đến nhu cầu về nhà ở tăng cao.
Urban areas often suffer from air pollution, (which / that / where) is harmful to people’s health.
Urban areas often suffer from air pollution, which is harmful to people’s health.
Các khu vực đô thị thường bị ô nhiễm không khí, điều này gây hại cho sức khỏe của người dân.
The government is building more green spaces in the city, (where / which / what) improves residents' well-being.
The government is building more green spaces in the city, which improves residents' well-being.
Chính phủ đang xây dựng nhiều không gian xanh hơn trong thành phố, điều này giúp cải thiện phúc lợi của cư dân.
People are encouraged to recycle more, (that / which / who) reduces waste going to landfills.
People are encouraged to recycle more, which reduces waste going to landfills.
Mọi người được khuyến khích tái chế nhiều hơn, điều này giúp giảm lượng rác thải ra các bãi rác.
The company switched to eco-friendly packaging, (whose / which / this) was welcomed by environmental groups.
The company switched to eco-friendly packaging, which was welcomed by environmental groups.
Công ty đã chuyển sang sử dụng bao bì thân thiện với môi trường, điều này được các nhóm bảo vệ môi trường hoan nghênh.
Plastic takes hundreds of years to decompose, (whom / which / that) poses a serious environmental threat.
Plastic takes hundreds of years to decompose, which poses a serious environmental threat.
Nhựa mất hàng trăm năm để phân hủy, điều này gây ra mối đe dọa nghiêm trọng đối với môi trường.
The robot was able to detect diseases early, (when / why / which) surprised the researchers.
The robot was able to detect diseases early, which surprised the researchers.
Robot có thể phát hiện bệnh sớm, điều này khiến các nhà nghiên cứu ngạc nhiên.
AI can perform repetitive tasks more efficiently, (then / which / that) saves time and money.
AI can perform repetitive tasks more efficiently, which saves time and money.
Đại từ quan hệ “which” thay thế, bổ sung nghĩa cho cả mệnh đề phía trước. Ta dùng dấu phẩy để ngăn cách mệnh đề quan hệ không xác định bắt đầu bằng “which” với phần còn lại của câu. |
AI có thể thực hiện các công việc lặp đi lặp lại một cách hiệu quả hơn, điều này giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
Exercise 3. Give the correct forms of the verbs in brackets to complete these sentences.
In recent years, several historical neighborhoods in the city center __________ (demolish) to make room for modern commercial buildings.
have been demolished
Trong những năm gần đây, một số khu phố cổ ở trung tâm thành phố đã bị phá bỏ để nhường chỗ cho các tòa nhà thương mại hiện đại.
Since 2010, local authorities __________ (take) several measures to reduce traffic congestion in major urban areas.
Kể từ năm 2010, chính quyền địa phương đã thực hiện một số biện pháp nhằm giảm tắc nghẽn giao thông ở các khu vực đô thị lớn.
Over the past few years, scientists __________ (conduct) several studies on the effects of climate change on biodiversity.
Trong vài năm qua, các nhà khoa học đã tiến hành một số nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đối với đa dạng sinh học.
Many hospitals __________ (use) AI-powered systems to improve the accuracy of medical diagnoses since the early 2020s.
have used
Từ đầu những năm 2020, nhiều bệnh viện đã sử dụng các hệ thống ứng dụng trí tuệ nhân tạo để cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán y tế.
I __________ (never attend) a traditional wedding ceremony from another culture.
have never attended
Tôi chưa từng tham dự một lễ cưới truyền thống của nền văn hóa khác.
Several new subway lines __________ (construct) recently to ease traffic congestion in the urban center.
have been constructed
Gần đây, một số tuyến tàu điện ngầm mới đã được xây dựng để giảm bớt tình trạng tắc nghẽn giao thông ở trung tâm đô thị.
Urban planners __________ (already propose) a new model of eco-friendly city to cope with overcrowding and pollution.
have already proposed
Các nhà quy hoạch đô thị đã đề xuất một mô hình thành phố thân thiện với môi trường để giải quyết tình trạng quá tải và ô nhiễm.
The population density __________ (drop) by 5% because a lot of people have left for the cities.
has dropped
Mật độ dân số đã giảm 5% vì nhiều người đã chuyển đến các thành phố.
AI developers __________ (just release) a new chatbot that can write essays and solve math problems within seconds.
have just released
Các nhà phát triển trí tuệ nhân tạo vừa mới phát hành một chatbot mới có thể viết luận và giải toán chỉ trong vài giây.
People from different countries __________ (share) their cultural traditions with one another for a long time.
have shared
Người dân từ các quốc gia khác nhau đã chia sẻ các truyền thống văn hóa của họ với nhau trong một thời gian dài.
Exercise 4. There is ONE mistake in each sentence. Underline and correct it.
Environmental organizations had local residents planting trees along the riverside last week.
planting → plant
Vào tuần trước, các tổ chức môi trường đã yêu cầu người dân địa phương trồng cây dọc theo bờ sông.
Many companies have their data to analyze by AI tools for better business decisions.
to analyze → analyzed
Nhiều công ty đã sử dụng các công cụ AI để phân tích dữ liệu nhằm đưa ra quyết định kinh doanh tốt hơn.
The council got the roads to repair before the rainy season arrived.
to repair → repaired
Hội đồng thành phố đã cho sửa chữa các con đường trước khi mùa mưa đến.
The museum has the guests taken off their shoes before entering the sacred exhibit room.
taken off → take off
Bảo tàng yêu cầu khách tham quan cởi giày trước khi vào phòng trưng bày linh thiêng.
We’re going to get a new AI assistant install in the office next month.
install → installed
Vào tháng tới, chúng tôi sẽ cài đặt một trợ lý AI mới tại văn phòng.
The students had the teacher to explain the origin of different customs.
to explain → explain
Học sinh đã nhờ giáo viên giải thích nguồn gốc của các phong tục khác nhau.
The developer had the robot being programmed to assist elderly people.
being programmed → programmed
Nhà phát triển đã lập trình robot để hỗ trợ người cao tuổi.
We got the recycling bins deliver to all schools in the district.
deliver → delivered
Chúng tôi đã chuyển các thùng tái chế đến tất cả các trường học trong quận.
People in big cities often get their vehicles servicing at the local garage.
servicing → serviced
Người dân ở các thành phố lớn thường đưa xe đi bảo dưỡng tại gara địa phương.
The city government will have the old houses to demolish to build new apartments.
to demolish → demolished
Chính quyền thành phố sẽ cho phá dỡ những ngôi nhà cũ để xây dựng các căn hộ mới.
Exercise 5. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
listens
is listening
was listening
has been listening
Rick đã nghe bản podcast thể thao yêu thích được ba mươi phút rồi.
taught
is teaching
had taught
has been teaching
Trong hai tuần qua, giáo viên đã dạy chúng tôi về nhiều phong tục trên thế giới.
have been giving
are giving
gave
had given
Các kênh tin tức gần đây đã chú trọng nhiều đến các vấn đề môi trường.
have looked for
look for
have been looking for
looked for
Từ đầu những năm 2000, các nhà khoa học đã tìm cách giảm lượng khí thải carbon.
Have – been raising
Are – raising
Did – raise
Have – raised
Gần đây, những nhà hoạt động môi trường có đang nâng cao nhận thức về rác thải nhựa không?
have been developing
developed
develop
had developed
Trong vài năm qua, các công ty công nghệ đã phát triển các hệ thống AI có thể phát hiện tin giả.
have been discussing
were discussing
discussed
discuss
Gần đây, nhiều chuyên gia đã thảo luận về các tác động về mặt đạo đức của công nghệ AI.
are creating
created
have been creating
had created
Các nhà quy hoạch đô thị đã xây dựng các chiến lược nhằm kiểm soát tình trạng quá tải dân số trong một thời gian dài.
show
have been showing
are showing
showed
Trong những năm gần đây, các chương trình truyền hình đã chiếu nhiều hình ảnh tích cực hơn về các nền văn hóa khác nhau.
haven’t been
haven’t been participating
don’t participate
didn’t participate
Dạo gần đây, nhiều học sinh không tham gia tích cực vào các câu lạc bộ giao lưu văn hóa.
Exercise 6. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
like
as
such as
same as
the same way as + S + V: theo cách giống như
Dịch: Mọi người đến từ các nền văn hóa khác nhau có thể không ăn mừng năm mới theo cùng một cách như chúng ta.
the same as
just as
as if
as though
just as: giống như, y hệt như (về cách thức hành động)
Dịch: Ở một số nền văn hóa, người ta chào hỏi nhau giống như cách chúng ta làm ở Việt Nam.
more congested than
congested than
more congested
more congested as
So sánh hơn với tính từ dài: S + be/V chỉ tri giác + more + adj + than + N/pronoun.
Dịch: Giao thông ở Jakarta đang trở nên tắc nghẽn hơn so với vài năm trước.
it
one
those
that
“that” thay thế cho “life” (danh từ không đếm được) → that in big cities = life in big cities.
Không dùng “those” vì nó dùng cho danh từ số nhiều.
Dịch: Cuộc sống ở các thị trấn nhỏ thường chậm hơn ở các thành phố lớn.
will
are
do
does
Dùng trợ động từ để tránh lặp “be more dependent…” (chia hiện tại đơn). Chủ ngữ “people in rural areas” số nhiều nên đi với “are”.
Dịch: Người dân thành thị có xu hướng phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn so với người dân ở nông thôn.
are
have
were
will
“in the past” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn → Câu đang muốn so sánh hành động ở hiện tại với quá khứ → “were”
Dịch: Ngày nay, con người đang trở nên ý thức về môi trường hơn so với trước đây.
expecting
expect
have expected
expected
“initially” (ban đầu) chỉ thì quá khứ đơn. Hành động “dự đoán” của các chuyên gia xảy ra trong quá khứ → chia thì quá khứ đơn: expected.
Dịch: Học máy đang phát triển nhanh hơn nhiều so với dự đoán ban đầu của các chuyên gia.
as easy as
easier than
as easily as
more easy than
So sánh ngang bằng với trạng từ: S + V + as + adv + as + S + V.
“adapt” là động từ thường nên đi với trạng từ “easily”.
Dịch: Các chuyên gia trẻ tuổi thích nghi với cuộc sống thành thị dễ dàng như những người đồng nghiệp lớn tuổi của họ.
so elaborate that
more elaborate than
not as elaborate as
less elaborate that
So sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + N/pronoun.
So sánh ngang bằng với tính từ: S + be + (not) + as + adj + as + N/pronoun.
Đáp án C đúng ngữ pháp, nhưng xét về nghĩa không phù hợp.
Dịch: Đám cưới truyền thống ở các thành phố hiện đại thường cầu kỳ hơn so với ở vùng nông thôn.
as if
just as
as
even though
Cấu trúc giả định: S + V + as if + S + V (lùi thì) + O.
Dịch: Cô ấy nói về biến đổi khí hậu cứ như thể mình là một nhà khoa học vậy.
Exercise 7. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Unless
If
In case
Although
Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước): If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Các đáp án còn lại nghĩa không phù hợp: unless (trừ khi), in case (phòng khi, trong trường hợp), although (mặc dù).
Dịch: Nếu mọi người tôn trọng các nền văn hóa khác nhau, thế giới sẽ trở nên hài hòa hơn.
because
provided that
as though
so
because (bởi vì), provided that (với điều kiện là), as though (cứ như thể là), so (vì vậy mà)
Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước): Provided that + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Chúng ta có thể duy trì các giá trị truyền thống với điều kiện chúng ta khuyến khích thế hệ trẻ tìm hiểu về chúng.
unless
although
as long as
whether
unless (trừ khi), although (mặc dù), as long as (miễn là), whether (liệu là)
Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước): As long as + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Các thành phố sẽ trở nên đáng sống hơn miễn là quy hoạch đô thị được xử lý đúng cách.
in case
as though
in spite of
on condition that
in case (phòng khi, trong trường hợp), as though (cứ như thể là), in spite of (mặc dù), on condition that (với điều kiện là)
Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước):
On condition that + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Phương tiện giao thông công cộng có thể giảm ô nhiễm với điều kiện nó hiệu quả và hợp túi tiền.
in case
as if
unless
as long as
in case (phòng khi, trong trường hợp), as if (cứ như thể là), unless (trừ khi), as long as (miễn là)
Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước): In case + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dùng “should” thay vì “will/can” để đưa ra lời khuyên.
Dịch: Con người nên sử dụng năng lượng tái tạo trong trường hợp nhiên liệu hóa thạch cạn kiệt.
if
unless
although
even though
if (nếu), unless (trừ khi), although/even though (mặc dù)
“unless” = trừ khi, nghĩa phủ định của “if not”.
Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước):
Unless + S + V (HTĐ/thể khẳng định) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Chúng ta sẽ không cứu được hành tinh nếu không thay đổi thói quen của mình ngay bây giờ.
unless
if
even though
despite
unless (trừ khi), if (nếu), even though (mặc dù), despite (mặc dù)
Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước): If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Chúng ta có thể tránh được những hiểu lầm văn hóa nếu dành thời gian tìm hiểu về các truyền thống khác.
As if
In case
Provided that
Even if
As if (cứ như thể là), In case (phòng khi, trong trường hợp), Provided that (với điều kiện là), Even if (thậm chí nếu)
Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước): Provided that + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Với điều kiện là các hệ thống AI được huấn luyện đúng chuẩn mực đạo đức, chúng có thể giảm sự thiên vị trong việc ra quyết định.
in case
even though
unless
if only
in case (phòng khi, trong trường hợp), even though (mặc dù), unless (trừ khi), if only (nếu chỉ)
Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước): In case + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dùng “should” thay vì “will/can” để đưa ra lời khuyên.
Dịch: Chúng ta nên quản lý AI một cách nghiêm ngặt đề phòng nó trở thành mối đe dọa cho xã hội.
as long as
unless
although
even though
as long as (miễn là), unless (trừ khi), although/even though (mặc dù)
Câu điều kiện loại 1 (dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước): As long as + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Người dân sẽ ủng hộ các chính sách môi trường miễn là họ thấy được kết quả tích cực.
Exercise 8. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
the higher
the more
the most
higher
Chúng ta càng tôn trọng sự đa dạng văn hóa tại nơi làm việc, chúng ta càng thấy được nhiều sự sáng tạo và đổi mới trong các đội nhóm.
the faster
the more
the quicker
the highest
Chúng ta càng giảm lượng rác thải và tái chế nhiều, hành tinh càng có thể phục hồi nhanh hơn sau những thiệt hại do ô nhiễm gây ra.
more
most
more and more
most and most
Khi mọi người đi du lịch nhiều hơn, họ ngày càng thích tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau.
the better
the higher
the worse
the less
Càng tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác nhau, chúng ta càng trở nên thích nghi tốt hơn với môi trường mới.
more efficient
more and more efficiently
better
worse
Người dân ở các thành phố lớn đang làm việc ngày càng hiệu quả hơn, nhờ vào sự phát triển của công nghệ.
the less
the more
the fewer
the better
Trí tuệ nhân tạo càng phát triển, con người sẽ càng ít cần tham gia vào một số công việc nhất định.
less stressful
more and more stressful
stressful than
more stressfully
Khi dân số tăng lên, tình hình giao thông của thành phố ngày càng trở nên căng thẳng hơn qua từng năm.
more and more easy
more easier
more and more easily
easier and easier
Khi nhiều nền văn hóa giao thoa, việc hiểu các phong tục và truyền thống khác nhau trở nên càng ngày càng dễ dàng hơn.
more environmentally friendly and cheaper
more environmentally friendly and cheap
environmentally friendlier and cheaper
cheaper and more environmentally friendly
Năng lượng mặt trời đang trở nên ngày càng rẻ và thân thiện với môi trường hơn, khiến nó được nhiều chủ nhà lựa chọn.
better and better
more and more difficult
easier and easier
harder and harder
Càng có nhiều phương tiện giao thông được phát triển, việc đi lại trong thành phố càng trở nên dễ dàng hơn.
Exercise 9. Complete the sentences using the disjuncts in the boxes.
Sadly | Hopefully | Undoubtedly | Unfortunately | In my opinion |
Surprisingly | Obviously | Fortunately | Possibly | In fact |
________, artificial intelligence should be used to support, not replace, human workers.
In my opinion
Theo tôi, trí tuệ nhân tạo nên được sử dụng để hỗ trợ, chứ không phải thay thế con người trong công việc.
________, some indigenous languages are on the verge of extinction due to globalization.
Sadly
Đáng buồn thay, một số ngôn ngữ bản địa đang đứng trước nguy cơ biến mất hoàn toàn do toàn cầu hóa.
________, AI is transforming the way we work, communicate, and live.
Undoubtedly
Không còn nghi ngờ gì nữa, AI đang làm thay đổi cách chúng ta làm việc, giao tiếp và sống.
________, advances in AI could one day allow machines to create original works of art.
Possibly
Có thể, những tiến bộ trong AI một ngày nào đó sẽ cho phép máy móc tạo ra các tác phẩm nghệ thuật nguyên bản.
________, urbanization has brought both opportunities and serious challenges to modern societies.
In fact
Thực tế là, quá trình đô thị hóa đã mang lại cả cơ hội lẫn thách thức nghiêm trọng cho xã hội hiện đại.
________, tourists will learn to respect local customs and avoid causing offense during their travels.
Hy vọng rằng, khách du lịch sẽ học cách tôn trọng các phong tục địa phương và tránh gây mất lòng trong suốt chuyến đi của mình.
________, due to poor waste management, the river near the industrial zone is now heavily polluted.
Thật đáng tiếc, do việc xử lý chất thải còn kém, con sông gần khu công nghiệp giờ đây đã bị ô nhiễm nặng nề.
________, although the city is heavily industrialized, its residents still maintain many traditional cultural festivals.
Điều đáng ngạc nhiên là, mặc dù công nghiệp hóa đã diễn ra mạnh mẽ ở thành phố này, nhưng người dân nơi đây vẫn giữ gìn được nhiều lễ hội văn hóa truyền thống.
________, the student remembered to back up her thesis the night before her laptop crashed.
May mắn thay, cô sinh viên đã nhớ sao lưu luận án của mình vào đêm trước khi máy tính xách tay bị hỏng.
________, students who sleep well perform better in exams than those who don’t.
Rõ ràng, những học sinh ngủ đủ giấc sẽ làm bài thi tốt hơn so với những em không ngủ đủ giấc.
Exercise 10. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
so
such
such a
too
Thành phố trở nên quá ô nhiễm đến mức nhiều người đã quyết định chuyển ra vùng ngoại ô.
so
such
too
very
Sự đô thị hóa diễn ra quá nhanh đến mức chính quyền địa phương gặp khó khăn trong việc cung cấp các dịch vụ cơ bản.
Such strong environmental campaign was
Such was strong environmental campaign
Such was a strong environmental campaign
Such a strong environmental campaign was
Chiến dịch bảo vệ môi trường quá mạnh mẽ đến mức thành phố đã giảm 70% lượng nhựa sử dụng chỉ trong một năm.
too
such
very
so
Robot AI phản ứng nhanh đến mức khiến các sinh viên vô cùng kinh ngạc.
too
so
such
enough
Thành phố phải đối mặt với quá nhiều vấn đề môi trường đến mức phải thay đổi chính sách.
so passionate a speech
such passionate a speech
so passionate that
such an passionate speech
Cô ấy đã có bài phát biểu đầy tâm huyết về sự đa dạng văn hóa đến mức nhiều người đã xúc động rơi nước mắt.
so creatively that
such creative solution
such creative that
so creative a solution
Họ đã đưa ra một giải pháp quá sáng tạo để xử lý chất thải đến mức nó được áp dụng trên toàn quốc.
so many pollution
so little pollution
such little pollution
so polluted that
Ở ngôi làng đó hầu như không có ô nhiễm, nên không khí trong lành và sạch sẽ.
________ that people were advised to stay indoors.
So serious was the air pollution
So serious the air pollution was
So seriously was the air pollution
So seriously the air pollution was
Ô nhiễm không khí quá nghiêm trọng đến mức người dân được khuyên nên ở trong nhà.
so
because
although
but
Cô ấy thích tìm hiểu về các nền văn hóa khác, vì vậy cô đã chọn đi du học.





