2048.vn

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3
Quiz

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3

VietJack
VietJack
ToánLớp 816 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bánh ú lá tro (hay còn gọi là bánh tro) là một trong những loại bánh truyền thống của Việt Nam (Hình a). Biết rằng bánh tro có dạng hình chóp tam giác đều với các kích thước như Hình b.

Hãy tính thể tích của mỗi chiếc bánh tro (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất). (ảnh 1)

Hãy tính thể tích của mỗi chiếc bánh tro (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có các mặt bên cũng là các tam giác đều. Gọi \(SO\) là đường cao của hình chóp, \(OC = 2\sqrt 3 {\rm{\;cm}}.\) Tính (làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

Độ dài các cạnh bên của hình chóp. (ảnh 1)

a) Độ dài các cạnh bên của hình chóp.

b) Diện tích xung quanh của hình chóp.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) và các mặt bên là những tam giác đều. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Một chiếc lều có dạng hình chóp tứ giác đều ở trại hè của học sinh có kích thước như hình bên.

Tính thể tích không khí bên trong chiếc lều. (ảnh 1)

a) Tính thể tích không khí bên trong chiếc lều.

b) Tính số tiền mua vải phủ bốn phía và trải nền đất cho chiếc lều (coi các mép nối không đáng kể). Biết chiều cao của mặt bên xuất phát từ đỉnh của chiếc lều là \(3,18\;\;{\rm{m}}\) và giá vải là \(15\,\,000\) đồng/m2. Ngoài ra, nếu mua vải với hóa đơn trên \(20\) m2 thì được giảm giá \(5\% \) trên tổng hóa đơn.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Bạn Nam đo một chiếc đèn thả trang trí như hình vẽ bên thì nhận thấy các cạnh đều có cùng độ dài là 20 cm.

Tính độ dài trung đoạn của hình chóp. (ảnh 1)

a) Tính độ dài trung đoạn của hình chóp.

b) Tính diện tích xung quanh của chiếc đèn.

c) Bạn Nam đọc và thấy rằng khi treo đèn thì khoảng cách từ đáy của đèn cách mặt trền là 1 m là tốt nhất. Vậy bạn Nam cần đưa đoạn dây điện từ đầu đèn (vị trí \(A)\) tới mặt trần là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) đường trung tuyến \(AM.\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(AB.\) Trên tia đối của tia \(DM\) lấy điểm \(E\) sao cho \(DE = DM.\)

     a) Các tứ giác \(AEBM\)\(ACME\) là hình gì? Tại sao?

     b) Tam giác vuông \(ABC\) có điều kiện gì thì \(AEBM\) là hình vuông?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]\[AB < AC,\] đường cao\[AH.\] Kẻ \[HD\] vuông góc với\[AB\] tại \(D,\)\[HE\] vuông góc với \[AC\] tại \(E.\)

     a) Tứ giác \[ADHE\] là hình gì? Vì sao?

     b) Tính diện tích của tứ giác \[ADHE\] nếu \[AD = 4\,\,{\rm{cm}};\,\,AH = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

     c)Lấy hai điểm \(I\)\(K\) sao cho \(D\) là trung điểm của \(BI\) \(D\) cũng là trung điểm của \(HK.\) Chứng minh tứ giác \[BKIH\]là hình bình hành và\[AK\] vuông góc với \[IH.\]

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có các đường trung tuyến \[BD,{\rm{ }}CE\] cắt nhau tại \[G.\] Gọi \[F,{\rm{ }}H\] lần lượt là trung điểm của \[BG,{\rm{ }}CG.\]

     a) Tứ giác \[EFHD\] là hình gì? Vì sao?

     b) Tìm điều kiện của tam giác \[ABC\] để tứ giác \[EFHD\] là hình vuông.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \[ABCD.\] Lấy điểm \[M\] thuộc đường chéo \[BD.\] Kẻ \[ME\] vuông góc với \(AB\) tại \[E,{\rm{ }}MF\] vuông góc với \[AD\] tại \[F.\]

     a) Tứ giác \(AEMF\) là hình gì? Vì sao?

     b) Xác định vị trí của điểm \[M\] trên đường chéo \[BD\] để diện tích của tứ giác \[AEMF\] lớn nhất.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\,\,\left( {AB < AC} \right)\), \(E\) là trung điểm của \(BC\). Kẻ \(EF\) vuông góc với \(AB\) tại \(F\), \(ED\) vuông góc với \(AC\) tại \(D\). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AE\)\(DF\)

     a) Chứng minh rằng tứ giác \(ADEF\) là hình chữ nhật.

     b) Lấy điểm \(K\) sao cho \(D\) là trung điểm của \(EK\). Chứng minh tứ giác \(AECK\) là hình thoi.

     c) Chứng minh rằng ba điểm \(B,O,K\) thẳng hàng.

     d) Kẻ \(EM\) vuông góc với \(AK\) tại \(M\). Chứng minh \(\widehat {DMF} = 90^\circ \).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\). Lấy điểm \(K\)\(E\) trên đường chéo \(BD\) sao cho \(DK = BE\).

     a) Chứng minh \(\Delta ADK = \Delta CBE\).

     b) Chứng minh rằng tứ giác \(AKCE\) là hình bình hành.

     c) Đường thẳng \(AK\) cắt cạnh \(CD\) tại \(M,\) đường thẳng \(CE\) cắt cạnh \(AB\) tại \(N,\)\(AC\) cắt \(BD\) tại \(O.\) Chứng minh ba điểm \(M,O,N\) thẳng hàng.

     d) Hình bình hành \(ABCD\) cần thêm điều kiện gì để hình bình hành \(AKCE\) là hình thoi?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\), kẻ \(AH,CK\) vuông góc với \(BD\) \(\left( {H,\,\,K \in BD} \right)\).

     a) Chứng minh \(DH = BK\).

     b) Chứng minh tứ giác \(AHCK\) là hình bình hành.

     c) Gọi \(E\) là điểm đối xứng với \(A\) qua \(H\). Chứng minh \(DECB\) là hình thang cân.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

            a) \(A = {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} - {\left( {y + 4} \right)^2}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

b) \[B = {x^2} + 4xy + 5{y^2} - 6y + 11\].

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

c) \[C = {x^2} - 2xy + 2{y^2} + 2x - 10y + 17\].

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

d) \(D = \left( {x - 3} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {{x^2} - 8x + 17} \right)\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

e) \(E = \frac{{14}}{{{x^2} - 2x + 4}}.\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các phân thức sau:

            a) \(A = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz}}{{{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz}}.\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các phân thức sau:

b) \(B = \frac{{{x^{24}} + {x^{20}} + {x^{16}} + ... + {x^4} + 1}}{{{x^{26}} + {x^{24}} + {x^{22}} + ... + {x^2} + 1}}.\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho x y thoả mãn: \({x^2} + 5{y^2} - 3xy - 3x - y + 5 = 0\). Tính giá trị của biểu thức:

\(A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2222}} - {y^{2222}}}}{x}.\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho x y thoả mãn: \[{x^2} + 2xy + 6x + 6y + 2{y^2} + 8 = 0\]. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức \[M = x + y + 6\].

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng

     a) Nếu \[x\] là số tự nhiên không chia hết cho \[3\] thì \(M = 2{x^2} - 5\) chia hết cho \[3\] .

     b) Nếu \(x\) là số tự nhiên lẻ thì \(N = {x^3} + 3{x^2} - x - 3\) chia hết cho \[8\] .

     c) Đa thức \[M = x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) + 1\] (với \(x \in \mathbb{Z}\)) là bình phương của một số nguyên.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực \(a,\,\,b,\,\,c\) khác \(2\) và thỏa mãn \(a + b + c = 6.\) Tính giá trị của biểu thức:

\(M = \frac{{{{\left( {a - 2} \right)}^2}}}{{\left( {b - 2} \right)\left( {c - 2} \right)}} + \frac{{{{\left( {b - 2} \right)}^2}}}{{\left( {a - 2} \right)\left( {c - 2} \right)}} + \frac{{{{\left( {c - 2} \right)}^2}}}{{\left( {a - 2} \right)\left( {b - 2} \right)}}.\)

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực \(x,y,z \ne 0\) và \(x + y + z = 0\). Tính giá trị của biểu thức

\(T = \frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}} + \frac{{yz}}{{{y^2} + {z^2} - {x^2}}} + \frac{{xz}}{{{z^2} + {x^2} - {y^2}}}\).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Bác Bảy có một trang trại lớn để trồng rau và chăn nuôi gia cầm. Bác dự định mua một tấm lưới thép B40 để rào bao quanh khu vực nuôi gia cầm của trang trại với thiết kế có dạng hình chữ nhật \(ABCD\)(như hình mô tả ở bên). Biết rằng, bác Bảy không rào xung quanh khu vực nhà kho và vị trí nhà kho cố định. Với số tiền của mình, bác Bảy chỉ mua được tấm lưới có chiều dài \(500\,\,{\rm{m}}\). Hỏi bác Bảy sẽ dựng rào chắn như thế nào để diện tích khu nuôi gia cầm là lớn nhất?

Hỏi bác Bảy sẽ dựng rào chắn như thế nào để diện tích khu nuôi gia cầm là lớn nhất? (ảnh 1)

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là \({\rm{50 cm}}\) và chiều rộng là \({\rm{30 cm}}\). Bạn Linh cắt ở mỗi góc một tấm bìa hình vuông cạnh \(x{\rm{\;(cm)}}\) và xếp phần còn lại thành một hình hộp không nắp. Tìm \(x\) để diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật sau khi cắt là lớn nhất.

Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là \({\rm{50 cm}}\) và chiều rộng là \({\rm{30 cm}}\).  (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack