Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án) - Phần Luyện từ và Câu
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án) - Phần Luyện từ và Câu

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 324 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hình ảnh so sánh trong khổ thơ sau:

Bế cháu ông thủ thỉ:

Cháu khỏe hơn ông nhiều

Ông là buổi trời chiều

Cháu là ngày rạng sáng

Xem đáp án

- Cháu khỏe hơn ông nhiều.

- Ông là buổi trời chiều.

- Chấu là ngày rạng sáng.

2. Tự luận
• 1 điểm

Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Tán bàng xòa ra giống như.... (cái ô, mái nhà, cái lá).

Xem đáp án

- Tán bàng xòa ra giống như cái ô.

3. Tự luận
• 1 điểm

Điền tiếp từ ngữ chỉ sự vật để mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh:

Mặt trăng tròn vành vạnh như.......

Xem đáp án

Mặt trăng tròn vành vạnh như quả bóng.

4. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy tìm hai từ có nghĩa giống với từ gạch chân sau:

Vào một đêm mùa đông, thời tiết lạnh giá, khi mọi người đã ngủ say, con của nhà bác học lừng danh thế giới Đác-uyn chợt thức giấc và thấy phòng cha mình vẫn sáng đèn.

Xem đáp án
- Hai từ có nghĩa giống với từ lạnh giá: rét buốt, lạnh lẽo.
5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm từ có nghĩa giống với các từ sau:

- chăm chỉ:

- thoải mái:

- may mắn:

Xem đáp án

- chăm chỉ: siêng năng, cần cù, chịu khó.

- thoải mái: dễ chịu, thư thái, thư giãn.

- may mắn: may, gặp may.

6. Tự luận
• 1 điểm
Đặt 2 câu trong đó có chứa từ có nghĩa giống nhau.
Xem đáp án

- Hà Nội có những tòa nhà cao tầng đồ sộ như những gã khổng lồ đứng hiên ngang giữa lòng thành phố.

- Khi về quê, hít thở không khí trong lành em luôn cảm thấy thư thái, dễ chịu.

7. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

Mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.

Xem đáp án

- Mẹ làm gì?

8. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm:

Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân.

Xem đáp án
- Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?
9. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển các câu kể dưới đây thành câu hỏi:

a) Lan đi đạp xe.

b) Cậu ấy thích làm bác sĩ.

Xem đáp án

a) Lan đi đạp xe phải không?

b) Có phải cậu ấy thích làm bác sĩ?

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm những câu có dấu gạch ngang:

Đôi bạn

Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:

- Ai hát đấy?

Có tiếng trả lời:

- Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.

Búp bê nói:

- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.

Xem đáp án

Những câu có dấu gạch ngang:

- Ai hát đấy?

- Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy.

- Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt.

11. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau:

"Để quạt điện được bền, người dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây:

- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền.

- Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng chảy cuộn dây trong quạt.

- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục, bộ phận điều khiển hướng quay của quạt, nhưng không nên tra quá nhiều, vì dầu mỡ sẽ chảy vào trong làm hỏng dây bên trong quạt.

- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm."

Xem đáp án

Dấu gạch ngang đoạn văn được dùng để đánh dấu các ý liệt kê.

12. Tự luận
• 1 điểm
Tìm 5 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
Xem đáp án

- 5 cặp từ: cao – thấp, gầy – béo, xinh – xấu, nhanh nhẹn – chậm chạp, giỏi – dốt.

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm từ có nghĩa trái ngược với những từ sau: chăm chỉ, thích thú, may mắn:

Xem đáp án

- chăm chỉ: lười biếng.

- thích thú: chán nản.

- may mắn: đen đủi.

14. Tự luận
• 1 điểm

Đặt câu với 1 cặp từ có nghĩa trái ngược ở bài tập 2:

Xem đáp án

- Nam thì chăm chỉ còn Hùng thì lười biếng.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả