
37 câu hỏi
Sông Nin.
Sông Ơ-phơ-rát.
Sông Ấn
Sông Hằng.
Đáp án đúng là A
sông Ấn và Hằng.
Hoàng Hà và Trường Giang.
sông Ơ-phơ-rát và Ti-grơ.
sông Nin và Ơ-phơ-rát.
Đáp án đúng là C
Thiên tử.
Hoàng đế.
En-xi.
Pha-ra-ông.
Đáp án đúng là D
Thiên niên kỉ V TCN.
Thiên niên kỉ IV TCN.
Thiên niên kỉ III TCN.
Thiên niên kỉ II TCN.
Đáp án đúng là B
Người Ác-cát.
Người Ba-bi-lon.
Người A-ri-a.
Người Xu-me.
Đáp án đúng là D
sự mách bảo của thần Mặt Trời.
niềm tin vào sự bất tử của linh hồn.
mệnh lệnh của các Pha-ra-ông.
nhu cầu thể hiện sự giàu có và quyền uy.
Đáp án đúng là B
thuần thục kĩ thuật ướp xác.
tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.
viết chữ trên tấm đất sét còn ướt.
sử dụng gạch để làm vật liệu xây dựng.
Đáp án đúng là B
Đông Phi.
Tây Nam Á.
Nam Á.
Đông Bắc Á.
Đáp án đúng là C
Bra-man.
Ksa-tri-a.
Vai-si-a.
Su-đra.
Đáp án đúng là A
Đạo giáo và Hồi giáo.
Thiên Chúa giáo và Nho giáo.
Phật giáo và Hin-đu giáo.
Hồi giáo và Thiên Chúa giáo.
Đáp án đúng là C
Chữ Phạn.
Chữ Hán.
Chữ Ka-ji.
Chữ La-tinh.
Đáp án đúng là A
sông Ấn.
sông Hằng.
Hoàng Hà.
Trường Giang.
Đáp án đúng là C
Tần Thủy Hoàng.
Đường Minh Hoàng.
Chu Vũ Vương.
Hán Vũ Đế.
Đáp án đúng là A
Sở từ.
Kinh Xuân Thu.
Kinh Thi.
Chiến quốc sách.
Đáp án đúng là C
lượng mưa.
nhiệt độ.
độ ẩm.
động đất.
Đáp án đúng là D
bán đảo Đông Dương.
bán đảo Ban-căng.
bán đảo I-ta-li-a.
bán đảo I-bê-rích.
Đáp án đúng là B
cảng Pi-rê.
cảng Óc Eo.
cảng Pa-lem-bang.
cảng Mác-xây.
Đáp án đúng là A
Trồng lương thực và chăn nuôi.
Nông nghiệp và thủ công nghiệp.
Đánh bắt cá và chăn nuôi gia súc.
Thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Đáp án đúng là D
Đại hội nhân dân.
Hội đồng 500 người.
Tòa án 6000 thẩm phán.
Hội đồng 10 tướng lĩnh.
Đáp án đúng là A
Pô-li-bi-út.
Pê-ri-clét.
Xpác-ta-cút.
Ốc-ta-vi-út Xê-da.
Đáp án đúng là D
Đăm Săn và Gin-ga-mét.
Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta.
I-li-át và Ô-đi-xê.
Ra-ma-kien và Ma-ha-bha-ra-ta.
Đáp án đúng là C
đấu trường Cô-li-dê.
đền Pác-tê-nông.
quảng trường Rô-ma.
đền Pa-tê-ông.
Đáp án đúng là B
Cây ô liu.
Cây bap báp.
Cây lúa nước.
Cây bạch dương.
Đáp án đúng là C
Chăm-pa.
Phù Nam.
Văn Lang.
Chân Lạp.
Đáp án đúng là B
Không có sự giao lưu, tiếp xúc với văn hóa bên ngoài.
Văn hóa Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc tới Đông Nam Á.
Văn hóa Đông Nam Á có sự lan tỏa mạnh mẽ ra bên ngoài.
Ngay từ sớm đã có sự giao lưu, tiếp xúc với văn hóa Ấn Độ.
Đáp án đúng là D
Óc Eo, Pa-lem-bang,…
Mác-xây, Đại Chiêm,…
Pi-rê, Pa-lem-bang,…
Trà Kiệu, Am-xtét-đam,…
Đáp án đúng là A
Chữ Pa-li của Ấn Độ.
Chữ Phạn của Ấn Độ.
Chữ La-tinh của La Mã.
Chữ Hán của Trung Quốc.
Đáp án đúng là B
Dinh Độc lập.
Nhà hát lớn Hà Nội.
Nhà thờ Đức Bà.
Thánh địa Mỹ Sơn.
Đáp án đúng là D
Vở kịch Sơ-cun-tơ-la.
Tập thơ “Hoa của rừng”.
Sử thi Ra-ma-ya-na.
Tập thơ “Thơ Dâng”.
Đáp án đúng là C
Cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã sáng tạo ta chữ viết trên cơ sở chữ Ấn Độ.
Đông Nam Á là quê hương của nhiều tôn giáo lớn, như: Phật giáo, Hin-đu giáo,…
Cư dân Đông Nam Á tiếp thu văn học Ấn Độ để sáng tạo ra những tác phẩm riêng.
Kiến trúc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng đậm nét từ kiến trúc và tôn giáo Ấn Độ.
Đáp án đúng là B
Ai Cập cổ đại nằm ở phía Đông Bắc châu Phi, là vùng đất nằm dọc hai bên bờ sông Nin.
Hai con sông Ơ-phơ-rát và Ti-grơ có vai trò quan trọng đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất của cư dân Ai Cập cổ đại.
Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là Pha-ra-ông, có quyền lực tối cao và được nhân dân tôn kính như một vị thần.
Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở (thập tiến vị) là phát minh của cư dân Ai Cập cổ đại.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ cổ đại gắn liến với hai dòng sông là Hoàng Hà và Trường Giang.
Khoảng giữa thiên niên kỉ II TCN, người A-ri-a từ vùng Trung Á tràn vào miền Bắc Ấn Độ, thống trị người Đra-vi-đa và thiết lập chế độ đẳng cấp dựa trên sự phân biệt chủng tộc và màu da (chế độ đẳng cấp Vác-na).
Nội dung căn bản của Phật giáo là luật nhân quả. Theo đó, con người sẽ phải chịu tác động từ những việc làm tốt hay xấu của mình. Phật giáo chủ trương tất cả mọi chúng sinh đều bình đẳn
Cư dân Ấn Độ cổ đại có một nền văn học rất phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi với hai tác phẩm đồ sộ là: I-li-át và Ô-đi-xê.
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Logo của Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) được lấy cảm hứng từ công trình đấu trường Cô-li-dê.
Điểm giống nhau về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã là: đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh và có nhiều khoáng sản quý.
Từ thế kỉ VIII - IV TCN, ở Hy Lạp đã hình thành hàng trăm nhà nước thành bang. Các thành bang này đều có sự tương đồng về: chế độ chính trị, tổ chức nhà nước và luật pháp.
Nơi khởi phát của nền văn minh La Mã cổ đại là bán đảo Ban-căng.
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Sai
- Một số vật dụng/ lĩnh vực mà ngày nay chúng ta thừa hưởng từ các phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà:
+ Cái cày (sử dụng sức kéo của động vật);
+ Bánh xe.
+ Nông lịch (âm lịch).
+ Phép tính với hệ đếm thập phân và hệ đếm 60.
- Cư dân trong xã hội được phân chia thành 4 đẳng cấp với những quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau:
+ Đẳng cấp Brama (tăng lữ): đây là đẳng cấp cao nhất - những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ nghiên cứu - giảng dạy kinh Vê-đa và lo việc cúng tế thần linh.
+ Đẳng cấp Ksatria (quý tộc, chiến binh): đây là đẳng cấp có vị trí cao thứ hai trong xã hội. Những người thuộc đẳng cấp này có nhiệm vụ: học kinh Vê-đa; dâng lễ tế thần linh và cai trị thần dân.
+ Đẳng cấp Vaisia (nông dân, thợ thủ công; thương nhân) - những người thuộc đẳng cấp này có nghĩa vụ nộp thuế, lao dịch; phục vụ cho Bram và Ksatria.
+ Đẳng cấp Suđra là những người thấp kém nhất trong xã hội; họ phải phục tùng không điều kiện cho 3 đẳng cấp trên (Brama, Ksatria và Vaisia).
- Quan hệ giữa các đẳng cấp trong đời sống thường nhật được luật pháp quy định rất chặt chẽ:
+ Những người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau.
+ Những người thuộc đẳng cấp dưới buộc phải tôn kính và phục tùng không điều kiện những người thuộc đẳng cấp trên.
- Những nét chính về tổ chức nhà nước thành bang Hi Lạp:
+ Mỗi thành bang lấy một thành thị làm trung tâm, xung quanh là vùng đất trồng trọt. Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng.
+ Mỗi thành bang là một nhà nước hoàn chỉnh: có đường biên giới lãnh thổ; có chính quyền; quân đội, luật pháp; hệ thống kinh tế, đo lường, tiền tệ và những vị thần bảo hộ riêng.
+ Mô hình thể chế chính trị, tổ chức nhà nước ở mỗi thành bang không giống nhau. Ví dụ: thành bang Xpac-ta theo thể chế Cộng hòa quý tộc; thành bang A-ten theo thể chế dân chủ chủ nô.
- Ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang:
+ Có thể đưa ra những chính sách phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của từng khu vực (vì mỗi thành bang là 1 nhà nước).
+ Dù cho mô hình thể chế chính trị của các thành bang có sự khác biết, song về cơ bản, các thành bang đều theo chế độ dân chủ, trong đó: các công dân có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước.
- Quá trình giao lưu thương mại với nước ngoài đã thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các vương quốc trong khu vực:
+ Hoạt động trao đổi - buôn bán với nước ngoài giúp: xuất khẩu các sản phẩm (hàng hóa) trong nước ra nước ngoài; nhập khẩu các hàng hóa nước ngoài về để đ dạng hóa sản phẩm; đáp ứng nhu cầu của người dân.
+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất: nông nghiệp, thủ công nghiệp… ở trong nước.
+ Góp phần đưa tới sự xuất hiện của các cảng thị sầm uất, ví dụ như: Đại Chiêm (Chăm-pa); Pa-lem-bang (Sri Vi-giay-a)…
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















