Dạng 6: Bài tập vận dụng có đáp án
Đề thi
Dạng 6: Bài tập vận dụng có đáp án
A
Admin
ToánLớp 6224 lượt thi
40 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

So sánh:

a)  2435 và  3.275.
Xem đáp án

Ta có:  2435=355=325;  3.275=3.335=3.315=316

Vì  316<325⇒3.275<2435.

2.Tự luận
• 1 điểm
So sánh 6255 và  1257
Xem đáp án

6255=(54)5=520;125=(53)7=521

vì 521>520⇒1257>6255

3.Tự luận
• 1 điểm

So sánh: 9920 và 999910.

Xem đáp án

Ta thấy: 9920 = (992)10 = (99.99)10; 999910 = (99.101)10.

Vì (99.99)10 < (99.101)10 nên 9920 < 999910.

Vậy 9920 < 999910.

4.Tự luận
• 1 điểm

So sánh: 3500 và 7300.

Xem đáp án

Ta có :  3500=35100 =243100,  7300=73100=343100.

Vì  243100<343100  nên  3500<7300.

5.Tự luận
• 1 điểm

So sánh: 202303 và 303202.

Xem đáp án

Ta có:

           202303=2.1013.101=23.1013101=8.101.1012101=808.101101

           303202=3.1012.101=32.1012101=9.1012101

Vì  808.1012>9.1012 nên  202303>303202.
6.Tự luận
• 1 điểm
So sánh: 111979 và 371320.
Xem đáp án

Ta có:

           111979<111980=113660=1331660                (1)                                          

           371320= 372660=1369660                            (2)

Từ   (1) và (2) suy ra:  111979<371320.
7.Tự luận
• 1 điểm
So sánh: 85 và 3.47.
Xem đáp án
Ta có:  85=215=2.214,  3.47=3.214. Vì  2<3⇒2.214<3.214⇒  85<3.47.
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm
So sánh: 1010 và 48.505.
Xem đáp án

Ta có :  

 1010=210. 510=2. 29. 510,  48. 505=3. 24. 25. 510=3. 29. 510          

Vì  2<3⇒2. 29. 510<3. 29. 510 ⇒1010<48. 505.
9.Tự luận
• 1 điểm
So sánh: 230+330+430 và 3.2410
Xem đáp án

Ta có:  430=(22)30=(2.2)30=230.230=(23)10.(22)15=810.415,

           2410.3=(8.3)10.3=810.310.3=810.311

Vì  311<415⇒810.311<810.415⇒430>3.2410

 ⇒230+330+430>3.2410.

10.Tự luận
• 1 điểm
So sánh: 199010+19909 và 199110.
Xem đáp án

Ta có :

 199010+19909=19909.1990+1=1991. 19909
 199110=1991. 19919

Vì  19909<19919 nên  199010+19909<199110.

11.Tự luận
• 1 điểm
So sánh các số sau: 19920 và  200315.
Xem đáp án
 19920<20020=(8.25)20=(23.52)20=(23.52)20=260.540
 200315>200015=(16.125)15=(24.53)15=(24.53)15=260.545

Vì 545>540⇒260.545>260.540  ⇒200315>19920.

12.Tự luận
• 1 điểm

So sánh: 7812−7811 và 7811−7810

Xem đáp án

Ta có:  7812−7811=7811.78−1=7811.77

                    7811−7810=7810.78−1=7810.77

Vì 7811>7810⇒7811.77>7810.77⇒7812−7811>7811−7810.

 

13.Tự luận
• 1 điểm

So sánh: A=7245−7244 và B=7244−7243

Xem đáp án

Ta có:  A=7244(72−1)=7244.71 và  B=7243(72−1)=7243.71

                    7244>7243⇒7244.71>7243.71 ⇒A>B.

14.Tự luận
• 1 điểm
So sánh các số sau: 339 và  1121.  
Xem đáp án

Ta có:  339<340=(34)10=8110

           1120=(112)10=12110<1121

Vì  8110<12110⇒339<1121.

15.Tự luận
• 1 điểm
Chứng tỏ rằng:  527<263<528.
Xem đáp án

Ta có:  263=(27)9=1289,527=(53)9=1259⇒263>527                         (1)

Lại có:  263=(29)7=5127,528=(54)7=6257⇒263<528                                    (2)

Từ (1) và (2)  ⇒527<263<528

16.Tự luận
• 1 điểm
Chứng minh rằng:  21995<5863.
Xem đáp án

Ta có:  21995=21990.25;5863=5860.53

Nhận xét:  25=32<53=125 nên cần so sánh  21990 và  5860

Có:  210=1024,55=3025⇒210.3<55⇒21720.3172<5860

Có:  21990=21720.2270, cần so sánh  21720.2270 với số  21720.3172 như sau:

37=2187;211=2048⇒37>2113172=3724.34>21124>21126=2270

 

Do đó: 21720.2270<21720.3172<5860⇒21990<5860

Mà  25<53⇒21995<5863

17.Tự luận
• 1 điểm
Chứng minh rằng:  21999<7714.
Xem đáp án

Ta có:  210=1024;73=343

 ⇒210<3.73⇒(210)238<3238.(73)238

⇒22380<3238.7714                                                   (1)

Xét: 3238=33.3235=33.(35)47<33.(28)47<25.2376=2381 (vì 35<28)

⇒3238<2381                                                                                    (2)

Từ (1) và (2) ta có:  22380<2381.7714

 ⇒21999<7714
18.Tự luận
• 1 điểm

So sánh:  3200 và  2300.

Xem đáp án

Ta có:  3200=(32)100=9100;2300=(23)100=8100 mà  8100<9100

 ⇒2300<3200
19.Tự luận
• 1 điểm

So sánh:  7150 và  3775.

Xem đáp án

Ta có:  7150<7250=(8.9)50=2150.3100                                             (1)

             3775>3675=(4.9)75=2150.3150                                         (2)

Mà  2150.3150>2150.3100                                                                    (3)

Từ (1), (2), và (3) suy ra:  3775>7150

20.Tự luận
• 1 điểm

So sánh các số: 5020 và 255010

Xem đáp án

Ta có:  5020=50210=250010<255010⇒520<255010

21.Tự luận
• 1 điểm

So sánh các số: 99910 và 9999995

Xem đáp án
Ta có:  99910=99925>9980015<9999995⇒99910<9999995
22.Tự luận
• 1 điểm

Viết theo từ nhỏ đến lớn:  2100;375 và  550.

Xem đáp án

 2100=2250=450<550                                         (1)

375=(33)25=2725=375>550                               (2)

 550=(52)25=2525                                                   (3)

Từ (1), (2), và (3) suy ra: 2100<550<375

23.Tự luận
• 1 điểm
So sánh 2 số:  12345 6 7 8 9 và  567891 2 3 4.
Xem đáp án

Ta có:  A=123456789>100050000=(103)50000=10150000

             B=567891234<1000002000=(10)52000=1010000

Vì  1010000<10150000⇒567891234<123456789
24.Tự luận
• 1 điểm

Gọi m là số các số có 9 chữ số mà trong cách ghi của nó không có chữ số .

                Hãy so sánh m với  10.98.

Xem đáp án

Số có 9 chữ số là  a1a2...a9¯ trong đó các chữ số  ai≠0(i=1;9¯) và có thể giống nhau. Từ tập hợp số  1;2;3;4;5;6;7;8;9 mỗi chữ số ai có 9 cách chọn. Do đó ta có số các số có 9 chữ số thỏa mãn bài toán là  m=99 số.

Từ đó:  m=99=9.98<10.98

25.Tự luận
• 1 điểm

Cho  A=1+2012+20122+20123+20124+… +201271+201272  và  B= 201273−1.

                So sánh A và B.

Xem đáp án

Ta có:  A=1+2012+20122+20123+20124+...+201271+201272

2012.A=2011+20122+20123+20124+20125+...+201272+201273

 ⇒2012.A−A=2011A=201273−1⇒A=(201273−1):2011<201273−1

Vậy A < B.

26.Tự luận
• 1 điểm

So sánh hai biểu thức:  B=310.11+310.539.24 và  C=210.13+210.6528.104.

Xem đáp án
 B=310.11+310.539.24=310(11+5)39.16=3
 C=210.13+210.6528.104=210(13+65)28.104=22.78104=3

Vậy B = C.

27.Tự luận
• 1 điểm

So sánh:  M=383+784  và  N=783+384.

Xem đáp án

Ta có:  783+384=383+483+384=383+384+483

 783+384=383+483+384=383+384+483

Vì  484<483⇒383+384+484<383+384+483

⇒M<N

28.Tự luận
• 1 điểm

So sánh M và N biết:  M=1930+51931+5 và  N=1931+51932+5.        

Xem đáp án

  M=1930+51931+5 nên  19M=19.(1930+5)1931+5=1931+951931+5=1+901931+5

 N=1931+51932+5 nên  19N=19(1931+5)1932+5=1932+951932+5=1+901932+5 

Vì  901931+5>901932+5

 1+9019+315>1+901932+5 hay 19M > 19N ⇒M>N

29.Tự luận
• 1 điểm
So sánh  11012+11022+11032+11042+11052 và  122.3.52.7.
Xem đáp án

Nếu n là số tự nhiên lớn hơn 1 thì ta có:

 1n−1−1n=n−(n−1)(n−1).n=n−n+1(n−1).n=1(n−1)n>1n2

  ⇒1n2<1n−1−1n

Áp dụng vào bài toán ta được:

11012<1100−110111022<1101−1102.............................11052<1104−1103⇒11012+11022+...+11052<1100−1105

                                               

 

 

=105−100100.105=522.52.5.3.7=122.52.3.7

Vậy  11012+11022+...+11052<122.52.3.7

30.Tự luận
• 1 điểm

So sánh  A=122−1.132−1.142−1.......11002−1 và  −12.

Xem đáp án

A là tích của 99 số âm. Do đó:

 −A=1−141−191−116.....1−11002
 =322.832.1542.....99991002=1.322.2.432.3.542.....99.1011002

Để dễ rút gọn ta viết tử dưới dạng tích các số tự nhiên liên tiếp như sau:

 −A=1.2.3.4.5.6.....98.992.3.4.5.....99.100.3.4.5.....100.1012.3.4.....99.100=1100.1012=101200>12

Vậy A <  −12

31.Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số tự nhiên n sao cho: 3<3n≤234

Xem đáp án

3<3n≤234⇒31<3n≤35⇒1<n≤5

⇒n nhận các giá trị là: 2, 3, 4, 5.

32.Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số tự nhiên n sao cho: 8.16≥2n≥4

Xem đáp án

8.16 ≥ 2n ≥ 4

23.24 ≥ 2n ≥ 22 

27 ≥ 2n ≥ 22 

7 ≥ n ≥ 2

Mà n là số tự nhiên nên n ∈ {2; 3; 4; 5; 6; 7}.

Vậy n ∈ {2; 3; 4; 5; 6; 7}.

33.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên n biết rằng:  415. 915<2n. 3n<1816. 216.

Xem đáp án

Ta có:  415.915<2n.3n<1816.216⇒(4.9)15<(2.3)n<(18.2)16

             ⇒3615<6n<36166n<⇒630<6n<632⇒30<n<32⇒n=31

34.Tự luận
• 1 điểm

Cho  A=3+32+33+….+3100. Tìm số tự nhiên  n, biết   2A+3=3n.

Xem đáp án

Có  A=3+32+33+...+3100

⇒3A=32+33+34+...+3101⇒3A−A=2A=3101−3⇒2A+3=3101

Mà theo đề bài ta có 2A + 3 = 3n

⇒3101=3n⇒n=101

35.Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số nguyên dương  m và  n  sao cho: 2m−2n=256.

Xem đáp án

Ta có:  2m−2n=256=28⇒2n(2m−n−1)=28                                 (1)

Dễ thấy  m≠n, ta xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu m – n = 1 thì từ (1) ta có:

2n.(2 – 1) = 28 => 2n = 28 => n = 8 và m = 9

Trường hợp 2: Nếu m – n  ≥2

 ⇒2m−n−1 là một số lẻ lớn hơn 1 nên vế trái của (1) chứa thừa số nguyên tố lẻ khi phân tách ra thừa số nguyên tố, còn vế phải của (1) chỉ chứa thừa số nguyên tố 2, do đó hai vế của (1) mâu thuẫn nhau.

Vậy n=8và  m=9 là đáp số duy nhất.

36.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên dương n biết: 64<2n<256

Xem đáp án

Ta có: 64 < 2n < 256  ⇒26<2n<28⇒6<n<8 mà n nguyên dương nên  n=7.

37.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên dương n biết: 243>3n≥9

Xem đáp án

Ta có: 243 > 3n  ≥9⇒35>3n≥32⇒5>n≥2 mà  nguyên dương nên  n∈2;3;4.

38.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên n lớn nhất sao cho:  n200<6300.

Xem đáp án

Ta có: n200 = (n2)100; 6300 = (63)100 = 216100

          n200 < 6300  ⇒n2100<216100⇒n2<216 (*)

Suy ra: số nguyên lớn nhất thỏa mãn (*) là n = 14.

39.Tự luận
• 1 điểm

Tìm n Î N biết: 32<2n<512

Xem đáp án
 32<2n<512

    25<2n<29

Suy ra  5<n<9 

 Vậy  n∈6;7 

40.Tự luận
• 1 điểm

Tìm n Î N biết: 318<n12≤208

Xem đáp án

Với   n∈ℕ, ta xét:  318<n12⇔336<n26⇔33<n2⇔27<n2

Nhận thấy:  52<27<62 nên  62≤n2⇒6≤n

 n12≤208⇔n34<2024⇔n3<202⇔n3<400

Nhận thấy:  73<400<83 nên  n3≤73⇒n≤7

Do đó:  6≤n≤7⇒n∈6;7

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả