Dạng 6: Bài tập tự luyện (Phiếu số 1)
Đề thi

Dạng 6: Bài tập tự luyện (Phiếu số 1)

A
Admin
ToánLớp 872 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điẻm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì ?

Xem đáp án
Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điẻm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì ? (ảnh 1)

Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác

Chứng minh: HEFG là hình bình hành và EF HE

=> HEFG là hình chữ nhật.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân tại C. Trên các cạnh AC, BC lấy lần lượt các điểm P, Q sao cho AP = CQ. Từ điểm P vẽ PM song song với BC (M  AB). Chứng minh tứ giác PCQM là hình chữ nhật.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông cân tại C. Trên các cạnh AC, BC lấy lần lượt các điểm P, Q sao cho AP = CQ. Từ điểm P vẽ PM (ảnh 1)

Chứng minh: PM = CQ

Mà PM // CQ

=> PCQM là hình bình hành

Lại có: C^=900 

=> PCQM là hình chữ nhật

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Nối C với một điểm E bất kỳ trên đường chéo BD. Trên tia đối của tia EC lấy điểm F sao cho EF = EC. Vẽ FH và FK lần lượt vuông góc với đường thẳng AB và AD tại h và K. Chứng minh rằng:

a) Tứ giác AHFK là hình chữ nhật;

Xem đáp án
Cho hình chữ nhật ABCD. Nối C với một điểm E bất kỳ trên đường chéo BD.  a) Tứ giác AHFK là hình chữ nhật; (ảnh 1)

a) FHA^=HAK^=AKF^=900

=> AHFK là hình chữ nhật.

4. Tự luận
1 điểm

b) AF song song với BD;

Xem đáp án

b) Gọi là giao điểm của AC và BD. Chứng minh OE là đường trung bình của ACF

=> AF // OE

=> AF // BD

5. Tự luận
1 điểm

c) Ba điểm E, H, K thẳng hàng.

Xem đáp án

c) Gọi I là giao điểm của AF và HK.

Chứng minh

H1^=A^1(H1^=A2^=B1^=A1^)KH//AC mà KH đi qua trung điểm I của AF => KH đi qua trung điểm của FC.

Mà E là trung điểm của FC => K, H, E thẳng hàng.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Điểm E thuộc cạnh AD, điểm F thuộc cạnh AB. Gọi I, K, M, N theo thứ tự là trung điểm của EF, FD, BE, BD. Chứng minh IN = KM.

Xem đáp án
Cho hình chữ nhật ABCD. Điểm E thuộc cạnh AD, điểm F thuộc cạnh AB. Gọi I, K, M, N theo thứ tự là trung điểm của EF, FD, BE, BD. Chứng minh IN = KM. (ảnh 1)
chứng minh IMNK là hình chữ nhật => IN = KM
7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của AB, AC. Chứng minh:

a) IHK^=900. 

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của AB, AC. Chứng minh:  a) góc IHK =90 độ (ảnh 1)

a) Chứng minh:

IAH^=IHA^,HAK^=AHK^IHA^+AHK^=900IHK^=900

8. Tự luận
1 điểm

b) Chu vi IHK bằng nửa chu vi ABC.

Xem đáp án

b) Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác và sử dụng.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có đường cao AI. Từ A kẻ tia Ax vuông góc với AC, từ B kẻ tia By song song với AC. Gọi M là giao điểm của tia Ax và tia By. Nối M với trung điểm P của AB, đường MP cắt AC tại Q và BQ cắt AI tại H.

a) Tứ giác AMBQ là hình gì ?

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có đường cao AI. Từ A kẻ tia Ax vuông góc với AC a) Tứ giác AMBQ là hình gì ? (ảnh 1)

a) chứng minh AMBQ là hình chữ nhật (ahi đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và bằng nhau)

10. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng CH AB.

Xem đáp án

b) Sử dụng tính chất trực tâm tam giác.

11. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh tam giác PIQ cân.

Xem đáp án

c) Sử dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông để chứng minh

PI=PQ=12AB. 

12. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để tứ giác EFGH là hình chữ nhật ?

Xem đáp án
Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tìm điều kiện của tứ giác ABCD (ảnh 1)

Chứng minh EFGH là hình bình hành. Để EFGH là hình chữ nhật thì

=> HEF^=900HEEF 

=>AC BD.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi O là một điểm thuộc miền trong của tam giác. M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OB, OC, AC, AB.

a) Chứng minh tứ giác MNPQ là hình bình hành.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC. Gọi O là một điểm thuộc miền trong của tam giác. M, N, P, Q  a) Chứng minh tứ giác MNPQ là hình bình hành. (ảnh 1)

 a) HS tự chứng minh

14. Tự luận
1 điểm

b) Xác định vị trí của điểm O để tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

Xem đáp án

b) O nằm trên đường cao xuất phát từ đỉnh A của ABC

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC. Lấy E là điểm đối xứng với H qua I. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của HC, CE. Các đường thẳng AM, AN cắt HE tại G và K.

a) Chứng minh tứ giác AHCE là hình chữ nhật.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC.  a) Chứng minh tứ giác AHCE là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Chứng minh: AHCE là hình bình hành; AHC^=900 

=> AHCE là hình chữ nhật.

16. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh HG = GK = KE.

Xem đáp án

b) Chứng minh G, K lần lượt là các trọng tâm của tam giác AHC, AEC và sử dụng tính chất 2 đường chéo của hình chữ nhật.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Về phía ngoài tam giác ABC, vẽ hai tam giác vuông cân ADB (DA = DB) và ACE (EA = EC). Gọi M là trung điểm của BC, I là giao điểm của DM với AB, và K là giao điểm của EM với AC. Chứng minh:

a) Ba điểm D, A, E thẳng hàng.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A. Về phía ngoài tam giác ABC vẽ hai tam giác vuông cân a) Ba điểm D, A, E thẳng hàng. (ảnh 1)

a) Chứng minh DEA^=1800

18. Tự luận
1 điểm

b) Tứ giác IAKM là hình chữ nhật.

Xem đáp án

b) Chứng minh AIM^=AKM^=IAK^=900

19. Tự luận
1 điểm

c) Tam giác DME là tam giác vuông cân.

Xem đáp án

c) Chứng minh DME có EDM^=DEM^=450

=> DME vuông cân ở M.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD, AB < CD). Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng AD, BD, AC, BC.

a) Chứng minh tứ giác ABPN là hình thang cân.

Xem đáp án
Cho hình thang cân ABCD (AB // CD, AB < CD).  a) Chứng minh bốn điểm M, N, P, Q thẳng hàng. (ảnh 1)

a) HS tự chứng minh hình thang ABPN có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

21. Tự luận
1 điểm
b) Tìm một hệ thức liên hệ giữa AB và CD để ABPN là hình chữ nhật.
Xem đáp án

b) Cần thêm điều kiện NP = AB suy ra DC = 3AB.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD (A^=D^=900) có các điểm E và F thuộc cạnh AD sao cho AE = DF và BFC^=900. Chứng minh BEC^=900. 

Xem đáp án
Cho hình thang vuông ABCD (góc A = góc D = 90 độ) có các điểm E và F thuộc cạnh AD sao cho AE = DF và góc BFC = 90 độ.  (ảnh 1)

Gọi I, K lần lượt là trung điểm của BC, AD.

Chú ý FEI cân ở I.

Chứng minh: UIE = IB = IC

=> EBC vuông tại E

=> BEC^=900