Dạng 2. Phiếu tự luyện số 2 có đáp án
Đề thi

Dạng 2. Phiếu tự luyện số 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8166 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC  vuông tại A , đường trung tuyến AM . Gọi H  là điểm đối xứng với M qua AB, E  là giao điểm của MH  và AB . Gọi K  là điểm đối xứng với M  qua AC , F  là giao điểm của MK  và AC .

a) Xác định dạng của tứ giác AEMF, AMBH, AMCK.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC  vuông tại A , đường trung tuyến AM .  a) Xác định dạng của tứ giác AEMF, AMBH, AMCK. (ảnh 1)

a) Xác định dạng của tứ giác AEMF, AMBH, AMCK

H là điểm đối xứng với M  qua AB => AB là đường trung trực của HM  

⇒AH=AM;BH=BM;AEM^=90°

K là điểm đối xứng với M  qua AC => AC là đường BM = CM = AM  trung trực của KM

 ⇒AM=AK;CM=CK;AFM^=90°

Lại có => AH = BH = BM = AM = MC = CK = AK

Tứ giác AEMF  có AEM^=AFM^=EAF^=90° nên tứ giác AEMF  là hình chữ nhật

Tứ giác AMBH  có AH = BH = BM = AM nên tứ giác AMBH là hình thoi

Tứ giác AMCK  có AM = MC = CK = AK  nên tứ giác AMCK  là hình thoi

2. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng H đối xứng với K qua A .

Xem đáp án

b) Tứ giác AMBH, AMCK  là hình thoi => AH // BM; AK // MC mà M∈BC => A, H, K thẳng hàng (theo tiên đề Ơclit)

Lại có AH = AK  (cmt) A  là trung điểm của HK  hay H đối xứng với K  qua A

3. Tự luận
1 điểm

c) Tam giác vuông ABC có thêm điều kiện gì thì AEMF là hình vuông?

Xem đáp án

c) Hình chữ nhật AEMF  là hình vuông <=> EM = AE <=>AB = AC <=> △ABC  vuông cân tại A .

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC. Gọi H  là trực tâm của tam giác, M  là trung điểm của BC. Gọi D  là điểm đối xứng của H  qua M .

a. Chứng minh tứ giác BHCD  là hình bình hành.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC. Gọi H  là trực tâm của tam giác, M  là trung điểm của BC. Gọi D  là điểm đối xứng của H  qua M .  a. Chứng minh tứ giác BHCD  là hình bình hành. (ảnh 1)

a. BHCD là hình bình hành:

 Vì M vừa là trung điểm của BC  vừa là trung điểm của HD  nên BHCD  là hình bình hành.

5. Tự luận
1 điểm

b. Chứng minh các tam giác ABD, ACD vuông tại B, C.

Xem đáp án

b. Tam giác ABD, ACD vuông tại B, C :

BD // CH mà CH ⊥AB⇒BD⊥AB  

CD // BH mà BH⊥AC⇒CD⊥AC

6. Tự luận
1 điểm

c. Gọi I là trung điểm của AD . Chứng minh rằng: IA = IB = IC = ID.

Xem đáp án

c. BI, CI l ần lượt là trung tuyến của hai tam giác vuông có chung cạnh huyền AD

=> IA = IB = IC = ID

 

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC  vuông cân tại C, M là điểm bất kỳ trên cạnh AB . Vẽ ME⊥AC  tại E , MF ⊥BC  tại F . Gọi D là trung điểm của AB . Chứng minh rằng:

a) Tứ giác CFME  là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC  vuông cân tại C, M là điểm bất kỳ trên cạnh AB . Gọi D là trung điểm của AB . Chứng minh rằng:  a) Tứ giác CFME  là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Theo giả thiết thì tứ giác CFME  có Cho tam giác ABC  vuông cân tại C, M là điểm bất kỳ trên cạnh AB . Gọi D là trung điểm của AB . Chứng minh rằng:  a) Tứ giác CFME  là hình chữ nhật. (ảnh 2)

Do đó MECF  là hình chữ nhật.

8. Tự luận
1 điểm

b) Tam giác DEF vuông cân.

Xem đáp án

b) Gọi I  là giao điểm của EF và CM , I  là trung điểm của EF và CM .

Vì tam giác ABC  vuông cân tại C  nên CD⊥AB. Xét tam giác DCM  vuông tại D, có DI  là trung tuyến nên:

DI=12MC=12EF. Mà DI  cũng là trung tuyến trong tam giác DEF , do vậy tam giác DEF vuông tại D.

Trong tứ giác CEDF  có CED^+CFD^=180°⇒CED^=BFD^   (1).

Dễ thấy b) Tam giác DEF  vuông cân. (ảnh 1) (2) và EC=MF=BF (3) (tam giác BFM vuông cân tại ).

Từ (1), (2), (3) suy ra hai tam giác CED và CFD bằng nhau (g-c-g).

Từ đó DE = DF . Vậy tam giác DEF vuông cân tại .

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC  vuông tại A (AB < AC) , trung tuyến AM . E, F  lần lượt là trung điểm của AB, AC.

a) Chứng minh rằng AEMF  là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC  vuông tại A (AB < AC) , trung tuyến AM . E, F  lần lượt là trung điểm của AB, AC.  a) Chứng minh rằng AEMF  là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Theo tính chất tam giác vuông, ta có AM = MC = MB.

Tam giác CMA  cân tại A  và F  là trung điểm AC  suy ra MF⊥AC .

Chứng minh tương tự: ME⊥AB .

Vậy AEMF  là hình chữ nhật.

10. Tự luận
1 điểm

b) Gọi AH là đường cao của tam giác ABC. Chứng minh EHMF là hình thang cân

Xem đáp án

b) Ta có EF là đường trung bình trong tam giác ABC, suy ra . Theo giả thiết, AB < AC   suy ra  HB < HA  , do đó H  thuộc đoạn MB . Vậy EHMF  là hình thang. (1)

Tam giác HAB  vuông tại H, ta có HE = EA = EB, từ đó suy ra ΔAHE cân tại E

Ta có: EF//BCAH⊥BC⇒EF⊥AH  suy ra ΔAHE  cân tại E  có EF là đường cao đồng thời là đường phân giác  ⇒AEF^=HEF^

mà AEF^=MFE^ . Do đó ⇒MEF^=HEF^ (2)

 Từ (1) và (2) suy ra: EHMF  là hình thang cân.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi M, N  lần lượt là trung điểm của BC, CD. Gọi giao điểm của AM, AN  với BD  lần lượt là P, Q . Gọi AC  cắt BD  tại O . Chứng minh rằng:

a) AP=23AM, AQ=23AN

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi M, N  lần lượt là trung điểm của BC, CD. Gọi AC  cắt BD  tại O . Chứng minh rằng:  a) AP = 2/3AM, AQ = 2/3AN (ảnh 1)

a) Ta có O là trung điểm của AC  và BD .

Trong tam giác ABC, AM  và BO là hai đường trung tuyến, do đó P  là trọng tâm tam giác ABC. Từ đó ta có AP=23AM .

Chứng minh tương tự, ta có  AQ=23AN

12. Tự luận
1 điểm

b) BP = PQ = QD = 2OP.

Xem đáp án

b) Ta có: BP=23BO=13BD ; tương tự, DQ=13BD  , suy ra PQ=13BD .

Mặt khác OP=OQ=13OB , do đó O  là trung điểm PQ.

Vậy BP = PQ = QD = 2OP.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD  có ABCD . Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của BC, BD, AD, AC. Chứng minh rằng:

a) Tứ giác MNPQ  là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD  có ABCD . Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của BC, BD, AD, AC. Chứng minh rằng:  a) Tứ giác MNPQ  là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Trong tam giác ACD, PQ  là đường trung bình, suy ra PQ // CD

Tương tự MN//CD,MQ//AB,NP//AB .

Từ đó ta có MN // PQ  và NP // MQ  

Suy ra MNPQ  là hình bình hành.

Mặt khác, AB⊥CD⇒MN⊥MQ.

Vậy MNPQ  là hình chữ nhật.

14. Tự luận
1 điểm

b) Biết BC // AD, BC = 4cm, AD = 16cm. Tính MP

Xem đáp án

b) Ta có MP = NQ. Theo giả thiết thì BCAD  là hình thang với hai đáy BC, AD có QN  là đường trung bình nên MP=NQ=12BC+AD=10cm.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD . Tia phân giác góc A^ cắt tia phân giác góc D^ tại M , tia phân giác góc B^ cắt tia phân giác góc C^  tại N . Gọi E, F  lần lượt là giao điểm của DM, CN  với AB. Chứng minh rằng:

a) AM = DM = BN = CN = ME = NF

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD . Tia phân giác góc A cắt tia phân giác góc D  tại M Chứng minh rằng:  a) AM = DM = BN = CN = ME = NF (ảnh 1)

a) Dễ thấy các tam giác ADM, BCN, AME, BNF  là các tam giác vuông cân với các đỉnh lần lượt là M, N, M, N.

do đó AM=DM=EM và BN=CN=FN.

Mặt khác, vì AD = BC  nên Cho hình chữ nhật ABCD . Tia phân giác góc A cắt tia phân giác góc D  tại M Chứng minh rằng:  a) AM = DM = BN = CN = ME = NF (ảnh 2).

Vậy AM=DM=EM=BN=CN=FN.

16. Tự luận
1 điểm

b) Tứ giác DMNC là hình thang cân.

Xem đáp án

b) Tam giác ADE  vuông tại A  có ADE^=450=> b) Tứ giác DMNC là hình thang cân. (ảnh 1). Lại có b) Tứ giác DMNC là hình thang cân. (ảnh 2), do đó BN // EM .

Theo trên BN = EM, do vậy BNME là hình bình hành, suy ra MN // BE // CD.

Suy ra CDMN là hình thang, mà  DCN^=CDM^(=450)

Vậy CDMN là hình thang cân.

17. Tự luận
1 điểm

c) AF = BE

Xem đáp án

c) Chứng minh tương tự như trên, ta có ÀNM cũng là hình bình hành.

Từ đó suy ra AF = BE = MN.

18. Tự luận
1 điểm

c) AC, BD, MN  đồng quy

Xem đáp án

d) Theo chứng minh trên ta có BN // MD  và BN = MD, do đó BNDM  là hình bình hành, suy ra BD  và MN  cắt nhau tại trung điểm mỗi đoạn. Mặt khác BD  và AC  cũng cắt nhau tại trung điểm mỗi đoạn.

Vậy AC, BD, MN  đồng quy tại trung điểm mỗi đoạn.

19. Tự luận
1 điểm

Cho △ABC (A^=900) có AB < AC. Gọi M  là trung điểm của BC . Vẽ MD vuông góc với AB  tại D  và ME  vuông góc với AC  tại E . Vẽ đường cao AH  của △ABC .

a) Chứng minh ADME là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Cho ABC (góc A = 90 độ) có AB < AC. Gọi M  là trung điểm của BC .  a) Chứng minh ADME là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Tứ giác ADME  có:

A^=D^=E^=90° nên ADME là hình chữ nhật.

20. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh CMDE là hình bình hành.

Xem đáp án

b)  MD⊥AB, AC⊥AB, suy ra MD // AC .

Vì M  là trung điểm của BC nên MD  là đường trung bình của △ABC .

Tương tự, ME  cũng là đường trung bình của △ABC . Từ đó ta có D, E  lần lượt là trung điểm của AB, AC .

Suy ra MD // CE  và DE // MC. Vậy CMDE  là hình bình hành.

21. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh MHDE là hình thang cân.

Xem đáp án

c) Theo trên thì DE // HM   (1).

Xét tam giác ACH vuông tại H , có HE  là trung tuyến nên HE=12AC⇒HE=AE.

Mặt khác, ADME  là hình chữ nhật (cmt) nên AE=DM

Suy ra HE = DM (2).

Từ (1) và (2) suy ra MHDE  là hình thang cân.

22. Tự luận
1 điểm

d) Qua A  kẻ đường thẳng song song với DH  cắt DE  tại K . Chứng minh HK⊥AC .

Xem đáp án

d) Xét hai tam giác ADK  và DBH , có:

DE//BC⇒ADK^=DBH^ (Hai góc đồng vị).

AD = DB (vì D  là trung điểm của AB)

DH // AK ⇒DAK^=BDH^ (Hai góc đồng vị).

Suy ra ΔADK=ΔDBH => AK = DH .

Lại có AK // DH, do đó ADHK  là hình bình hành, suy ra HK // DA .

Vì DA⊥AC  nên HK⊥AC .

23. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD  có AB  bằng đường chéo AC. Gọi O  là trung điểm của BC  và E  là điểm đối xứng của A  qua O. Đường thẳng vuông góc với AE  tại E  cắt AC  tại F .

a) Chứng minh ABEC  là hình thoi

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD  có AB  bằng đường chéo AC. Gọi O  là trung điểm của BC .  a) Chứng minh ABEC  là hình thoi (ảnh 1)

a) Vì E  đối xứng với A  qua O  nên O  là trung điểm AE  mà O  cũng là trung điểm BC  nên tứ giác ABEC  là hình bình hành mà AB = AC  (gt)

Vậy tứ giác ABEC  là hình thoi.

24. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh tứ giác ADFE là hình chữ nhật

Xem đáp án

b) Tứ giác ABC  là hình bình hành nên AB // CD  và AB = CD  

Tứ giác ABEC  là hình thoi nên

AB // CE và AB = CE

=> C, D, E thẳng hàng và CD = CE

=> C là trung điểm của DE  (1)

Xét tam giác AEF vuông tại E  có: AC = CE  (vì ABEC  là hình thoi) nên tam giác ACE  cân.

CAE^=CEA^, lại có CFE^+CAE^=CEF^+CEA^=90o     

Vậy CEF^=CFE^  hay tam giác CEF cân tại C suy ra CE = CF = AC.

=> C là trung điểm AF (2)

Từ (1) và (2) ta có: AEFD là hình bình hành

Mà AE⊥EF  nên AEFD  là hình chữ nhật.

25. Tự luận
1 điểm

c) Vẽ CG⊥AB  tại G,CH⊥BE tại H . Chứng minh GH // AE .

Xem đáp án

c) Xét ΔBGC  và ΔBHC có:

BC là cạnh chung

BGC^=BHC^=90o

GBC^=HBC^ (vì BC  là p/g góc ABE  của hình thoi ABEC)

Vậy ΔBGC=ΔBHC  (cạnh huyền, góc nhọn)

=> BG = BH  mà BA = BE

 ⇒BGBA=BHBE⇒GH//AE

26. Tự luận
1 điểm

d) Vẽ AI⊥CD  tại I . Chứng minh rằng nếu AI = AO  thì AC⊥BD  và ABO^=60°

Xem đáp án

d) Xét ΔACI  và ΔACO  có:

AC chung

AIC^=AOC^=90o

 AI = AO

Vậy ΔACI =ΔACO  (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

=> ACI^=ACO^ (2 góc tương ứng)

=> AC là tia phân giác góc BCD  

=> Hình bình hành ABCD  là hình thoi

⇒AC⊥BD (đpcm) và BC = CD => BC = AB

Mà AB = AC  (do ABCE  là hình thoi)

⇒ΔABC đều => ABO^=60°  (đpcm)

27. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng AG và điểm D nằm giữa hai điểm A và G. Trên cùng nửa mặt phẳng bờ AG  vẽ các hình vuông ABCD, DEFG. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AG, EC. Gọi I, K lần lượt là tâm đối xứng của các hình vuông ABCD, DEFG.

a) Chứng minh: AE = CG và AE⊥CG  tại H.

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng AG và điểm D nằm giữa hai điểm A và G. a) Chứng minh: AE = CG và  AE vuông góc CG tại H. (ảnh 1)

a) Ta có tứ giác  ABCD, DEFG   là các hình vuông( GT)

 ⇒AB=BC=CD=AD;A^=B^=C^=D^DE=EF=FG=DG;D^=E^=F^=G^

Xét  và  có:

 AD=CD(cmt)ADE^=CDG^=90°ED=DG(cmt)⇒ΔADE=ΔCDG(c.g.c)

=> AE = CG (Hai cạnh tương ứng) và AED^=CGD^  (Hai góc tương ứng)  hay HEC^=CGD^

Ta có: HCE^=DCG^  (Hai góc đối đỉnh)

Mà CGD^+DCG^=90°  (Hai góc phụ nhau)

 ⇒HCE^+HEC^=90°

Xét △HEC có: HCE^+HEC^=90°(cmt)⇒EHC^=90°  hay  AE⊥CG={H}

28. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh IMKN là hình vuông.

Xem đáp án

b) Chứng minh IMKN là hình vuông. (ảnh 1)

b) Xét △AEC có: I  là trung điểm của AC, N là trung điểm của EC

=> IN là đường trung bình của △AEC

 ⇒IN//AE;IN=AE2

Xét △AEG có:  K là trung điểm của EG, M là trung điểm của AG

=> KM là đường trung bình của △AEG (ĐN)

 ⇒KM//AE;KM=AE2

Xét tứ giác MINK có:

IN=KM=AE2IN//KM(//AE)⇒ Tứ giác MINK là hình bình hành (dhnb)

Tương tự ta cũng chứng minh được IM là đường trung bình của △ACG

=> IM // CG; IM = CG2 mà KM = AE2 và AE = CG (cmt)

=> IM = KM mà tứ giác MINK là hình bình hành

Do đó tứ giác MINK là hình thoi.

Ta có b) Chứng minh IMKN là hình vuông. (ảnh 2) ( Hai góc đồng vị)

b) Chứng minh IMKN là hình vuông. (ảnh 3) ( Hai góc đồng vị)

b) Chứng minh IMKN là hình vuông. (ảnh 4)

Nên b) Chứng minh IMKN là hình vuông. (ảnh 5)

b) Chứng minh IMKN là hình vuông. (ảnh 6)

b) Chứng minh IMKN là hình vuông. (ảnh 7)

Mà tứ giác MINK  là hình thoi (cmt)

Vậy tứ giác MINK  là hình vuông (đpcm)

29. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh B, H , F thẳng hàng.

Xem đáp án

c) Chứng minh B, H , F thẳng hàng. (ảnh 1)

Nối IH, HK

Ta có AE⊥CG={H}(CMT)⇒EHG^=AHC^=90°

Xét △EHG có: c) Chứng minh B, H , F thẳng hàng. (ảnh 2) và K là trung điểm của EG (Tứ giác DEFG là hình vuông)

Do đó HK là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền EG

=> HK = EG2 (TC) mà EG = DF ( Tứ giác DEFG là hình vuông)

=> HK =DF2

Xét △DHF có: HK = DF2 => △DHF vuông tại  D => c) Chứng minh B, H , F thẳng hàng. (ảnh 3)

Tương tự ta cũng chứng minh được: IH = AC2 mà AC = BD => IH = BD2

=> Tam giác BHD vuông tại H(TC) c) Chứng minh B, H , F thẳng hàng. (ảnh 4)

Do đó: c) Chứng minh B, H , F thẳng hàng. (ảnh 5)

Vậy B, H , F thẳng hàng.

30. Tự luận
1 điểm

d) Gọi T  là giao điểm của BF  và EG . Chứng minh rằng độ dài TN  không đổi khi  di D động trên đoạn AG  cố định.

Xem đáp án

d) Gọi T  là giao điểm của BF  và EG . Chứng minh rằng độ dài TN  không đổi khi  di D động trên đoạn AG  cố định. (ảnh 1)

Ta có tứ giác ABCD, DEFG là hình vuông (gt) d) Gọi T  là giao điểm của BF  và EG . Chứng minh rằng độ dài TN  không đổi khi  di D động trên đoạn AG  cố định. (ảnh 2)

Mà hai góc này ở vị trí so le trong => EG // BD

Xét: △BDF có K là trung điểm của DF mà EG // BD (cmt) hay TK // BD

=> T là trung điểm của BF

Ta có :

 BAD^=FGD^=90°⇒AB⊥AG;FG⊥AG⇒AB//FG

=> Tứ giác ABFG là hình thang

Ta có: T là trung điểm của BF (cmt), M là trung điểm của AG (gt)

=> TM là đường trung bình của hình thang ABFG

d) Gọi T  là giao điểm của BF  và EG . Chứng minh rằng độ dài TN  không đổi khi  di D động trên đoạn AG  cố định. (ảnh 3)

Mà AG  không đổi nên độ dài TM  không đổi khi D  di động trên đoạn AG  cố định.