Dạng 1. Bài tập và các dạng toán minh hoạ có đáp án
Đề thi

Dạng 1. Bài tập và các dạng toán minh hoạ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8143 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, trung tuyến AM. Gọi I là trung điểm của AC, K là điểm đối xứng của điểm M qua điểm I.

a) Tứ giác AMCK là hình gì ?

Xem đáp án
Cho tam giác ABC cân tại A, trung tuyến AM. Gọi I là trung điểm của AC a) Tứ giác AMCK là hình gì (ảnh 1)

a) Áp dụng tính chất của tam giác cân cho ABC ta có: AMMC và BM = MC

I là trung điểm của AC và K đối xứng với M qua I nên tứ giác AMCK  là hình bình hành

Lại có MK = AC (=2MI)

=> Tứ giác AMCK là hình chữ nhật.

2. Tự luận
1 điểm
b) Tứ giác AKMB là hình gì ?
Xem đáp án

b) Vì tứ giác AMCK là hình chữ nhật (chứng minh ở a) => AK // MC và AK = MC = MB nên tứ giác AKMB là hình bình hành.

3. Tự luận
1 điểm
c) Có trường hợp nào của tam giác ABC để tứ giác AKMB là hình thoi không? Vì sao?
Xem đáp án

c) Nếu tứ giác AKMB là hình thoi thì BA = AK = KM = MB.

=> MBA cân tại B => BAM^=AMB^ = 90o => vô lý.

Vậy không có trường hợp nào của ABC để AKMB là hình thoi.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB, E là điểm đối xứng của điểm M qua điểm D.

a) Chứng minh điểm E đối xứng với điểm M qua đường thẳng AB.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A, trung tuyến AM. a) Chứng minh điểm E đối xứng với điểm M qua đường thẳng AB. (ảnh 1)

a) Vì E đối xứng với điểm M qua điểm D nên M, D, E thẳng hàng và DM = DE (1)

Áp dụng tính chất đường trung bình cho BAC ta có DM // AC.

ABC vuông tại A nên CAAB => MDAB (2)

Từ (1) và (2) => E đối xứng với M qua đường thẳng AB.

5. Tự luận
1 điểm

b) Các tứ giác AEMC, AEBM là hình gì?

Xem đáp án
b) Tứ giác AEMC là hình bình hành, tứ giác AEBM là hình thoi
6. Tự luận
1 điểm
c) Cho BC = 4 cm. Tính chu vi tứ giác AEBM.
Xem đáp án
c) Chu vi tứ giác AEBM là 4BM = 8 (cm)
7. Tự luận
1 điểm

d) Tam giác vuông ABC thỏa điều kiện gì thì AEBM là hình vuông?

Xem đáp án
d) nếu tứ giác AEBM là hình vuông thì ME = AB mà ME = AC (do ACME là hình bình hành) => AC = AB => ABC vuông cân tại A.
8. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD. E là điểm trên cạnh DC, F là điểm trên tia đối của tia BC sao cho BF = DE.

a) Chứng minh tam giác AEF vuông cân.

Xem đáp án
Cho hình vuông ABCD. E là điểm trên cạnh DC, F là điểm trên tia đối của tia BC sao cho BF = DE. a) Chứng minh tam giác AEF vuông cân. (ảnh 1)

a) DAE = BAF (c.g.c)

DAE^=BAF^ và AE = AF

EAD^+EAB^=900 

=> EAB^+BAF^=900

=> DAEF vuông cân tại A.

9. Tự luận
1 điểm

b) Gọi I là trung điểm của EF. Chứng minh I thuộc BD.

Xem đáp án

b) EAF vuông cân nên IA = IE = FI (1); CFE vuông có IC là đường trung tuyến => IE = IC = IF (2);

Từ (1) và (2) suy ra => IA = IC nên I thuộc trung trực của AC hay I thuộc BD.

10. Tự luận
1 điểm

c) Lấy điểm K đối xứng với A qua I. Chứng minh tứ giác AEKF là hình vuông.

Xem đáp án

c) Do K đối xứng với A qua I nên I là trung điểm của AK.

Mà I là trung điểm của EF(gt) nên AFKE là hình bình hành, AEF vuông cân tại A nên AI EF.

Vậy AFKE là hình vuông.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, trung tuyến AM.

a) Chứng minh BAH^=MAC^. 

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, trung tuyến AM.  a) Chứng minh góc BAH = góc MAC (ảnh 1)

a) BAH^+MAC^ vì cùng phụ với ABC^

12. Tự luận
1 điểm

b) Trên đường trung trực Mx của đoạn thẳng BC, lấy điểm D sao cho MD = MA (D và A thuộc hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ BC). Chứng minh rằng AD là phân giác chung của MAH^&CAB^. 

Xem đáp án

b) A1^=C1^ (1) (chứng minh a)

ABC vuông có AM là trung tuyến nên AMC cân tại M => C1^=A4^(2).

Từ (1) và (2) suy ra A1^=A4^(3)

D thuộc đường trung trực của BC.

=> DMBC = {M}

=> D1^=A2^

Vì DM = MA (giả thiết) M1^=A3^A2^=A3^  (4)

Từ (3) và (4) => AD là phân giác chung của MAH^&CAB^
13. Tự luận
1 điểm
c) Từ D kẻ DE, DF lần lượt vuông góc với AB và AC. Tứ giác AEDF là hình gì?
Xem đáp án

c) Theo cách vẽ và kết quả câu b), ta có AEDF là hình vuông.

14. Tự luận
1 điểm

d) Chứng minh: DBE = DCF 

Xem đáp án

d) DBE = DCF  (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Gọi E là điểm đối xứng của điểm A qua điểm D.

a) Chứng minh tam giác ACE là tam giác vuông cân.

Xem đáp án
Cho hình vuông ABCD. Gọi E là điểm đối xứng của điểm A qua điểm D.  a) Chứng minh tam giác ACE là tam giác vuông cân. (ảnh 1)

a) E là điểm đối xứng của điểm A qua điểm D => A, D, E thẳng hàng và DA = DE => CDAE tại trung điểm của AE => CA = CE => CAE cân ở C.

=> DAC^ = 45o => ACE vuông cân.

16. Tự luận
1 điểm
b) Từ A hạ AHBE, gọi M và N theo thứ tự là trung điểm của AH và HE. Chứng minh tứ giác BMNC là hình bình hành.
Xem đáp án

b) Áp dụng tính chất đường trung bình cho HAE và giả thiết ABCD là hình vuông ta sẽ chứng minh được tứ giác BMNC là hình bình hành.

17. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh M là trực tâm của tam giác ANB.

Xem đáp án

c) Do AHBN, mà NM // CB => NMAB nên M là trực tâm của tam giác ANB.

18. Tự luận
1 điểm
d) Chứng minh ANC^=900. 
Xem đáp án

d) M là trực tâm ABN nên BMAN mà BM // CN =>  ANC^= 90o

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Về phía ngoài tam giác, vẽ các hình vuông ABDE, ACFG.

a) Chứng minh tứ giác BCGE là hình thang cân.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A. Về phía ngoài tam giác, vẽ các hình vuông ABDE, ACFG.  a) Chứng minh tứ giác BCGE là hình thang cân. (ảnh 1)

a) Vì ABDE, ACFG là các hình vuông nên ta có E, A, C thẳng hàng và B, A, G cũng thẳng hàng (1) và EC = BG.

EBA^=AGC^= 450 (2).

Từ (1) và (2)

Suy ra EB // CG & EC = BG => EBCG là hình thang cân.

20. Tự luận
1 điểm
b) Gọi K là giao điểm của các tia DE và FG, M là trung điểm của đoạn thẳng EG. Chứng minh ba điểm K, A, M thẳng hàng.
Xem đáp án

b) Chứng minh AEKG là hình chữ nhật, mà M là trung điểm EG nên K, A, M thẳng hàng.

21. Tự luận
1 điểm
c) Chứng minh MABC.
Xem đáp án

c) Gọi H = MA BC

Vì BEGC là hình thang cân nên BEG = EBC (c-g-c) => ECB^=EGB^ mà EGA^=MAG^=BAH^ 

=> BAH^+ABC^=ECB^+ABC^ = 90o => MABC tại H.

22. Tự luận
1 điểm

d) Chứng minh DC, FB và AM đồng quy.

Xem đáp án

d) ABK = BDC vì AB = DB, KA = EG = BC, BAK^=DBC^BKA^=BCD^ mà KABC => CDBK.

Chứng minh tương tự ta cũng có BFKC.

=> KBC có BF, CD, AM là 3 đường cao => đồng quy tại trực tâm I.

23. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo. Vẽ đường thẳng qua B song song với AC, đường thẳng qua C song song với BD, hai đường thẳng đó cắt nhau ở K.

a) Tứ giác OBKC là hình gì ?

Xem đáp án
Cho hình thoi ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo.  a) Tứ giác OBKC là hình gì ? (ảnh 1)

a) BK // OC, CK // OB.

Mà OBOC => OBKC là hình chữ nhật.

24. Tự luận
1 điểm
b) Chứng minh AB = OK.
Xem đáp án

b)ABCD là hình thoi nên AB = BC. OBKC là hình chữ nhật nên KO = BC.

=> KO = BC => ĐPCM.

25. Tự luận
1 điểm
c) Tìm điều kiện của hình thoi ABCD để OBKC là hình vuông.
Xem đáp án

c) nếu OBKC là hình vuông thì OB = OC => BD = AC. Vậy ABCD là hình vuông.

26. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có BC = 2AB và BAC^=600. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của BC và AD.

a) Chứng minh tứ giác ECDF là hình thoi.

Xem đáp án
Cho hình bình hành ABCD có BC = 2AB và góc BAC = 60 độ. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của BC và AD.  a) Chứng minh tứ giác ECDF là hình thoi. (ảnh 1)

a) Ta sẽ có FD//EC và FD = EC = 12 AD => ECDF là hình bình hành.

AB=12BC 

=> AB = BE = EF = EC

=> CDFE là hình thoi.

27. Tự luận
1 điểm
b) Tứ giác ABED là hình gì?
Xem đáp án

b) Tứ giác ABED là hình thang cân vì BE // AD và BAD^=ADE^=600 

28. Tự luận
1 điểm
c) Tính số đo của góc AED^.
Xem đáp án

c) Ta có EF=CD=AB=12CD=12AD, F là trung điểm AD => AED^=900.

29. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, CD. Gọi O là trung điểm của EF. Qua O vẽ đường thẳng song song với AB, cắt AD và BC theo thứ tự tại M và N.

a) Hình thang ABCD có thêm điều kiện gì để EMFN là hình thoi.

Xem đáp án
Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, CD.  a) Hình thang ABCD có thêm điều kiện gì để EMFN là hình thoi. (ảnh 1)

a) ABCD là hình thang nên AE//DF => AEFD là hình thang. O là trung điểm EF, OM // AE => M là trung điểm AD (tính chất đường trung bình của hình thang)

=> ME // FN // BD và ME = FN = 12AC => AC = BD

=> ABCD là hình thang cân.

30. Tự luận
1 điểm
b) Hình thang ABCD có thêm điều kiện gì để EMFN là hình vuông.
Xem đáp án

b) Nếu EMFN là hình vuông thì MEEN => BDAC nên ABCD là hình thang cân có hai đường chéo vuông góc.

31. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi H là điểm đối xứng vớ M qua AB, E là giao điểm của MH và AB. Gọi L là điểm đối xứng với M qua AC, F là giao điểm của MK và AC.

a) Xác định dạng của tứ giác AEMF, AMBH, AMCK.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi H là điểm đối xứng vớ M qua AB a) Xác định dạng của tứ giác AEMF, AMBH, AMCK. (ảnh 1)

a) AMBH là hình thoi (tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường)

Tương tự cũng có AMCK là hình thoi. AEMF là hình chữ nhật (tứ giác có ba góc vuông).

32. Tự luận
1 điểm
b) Chứng minh H đối xứng với K qua A.
Xem đáp án

b) Áp dụng tính chất đối xứng trục ta có:

AH=AM,A1^=A2^ và AK=AM,A3^=A4^.

A2^+A3^ = 90o => H, A, K thẳng hàng.

Lại có AH = AM = AK =? H đối xứng với K qua A.

33. Tự luận
1 điểm
c) Tam giác vuông ABC có thêm điều kiện gì thì AEMF là hình vuông ?
Xem đáp án

c) Nếu AEMF là hình vuông thì AM là đường phân giác của BAC^ mà AM là đường trung tuyến.

=> ABC vuông cân tại A.

34. Tự luận
1 điểm

Trên các cạnh của một hình bình hành, dựng về phía ngoài nó các hình vuông. Chứng minh rằng nếu nối tâm các hình vuông này, ta được một hình vuông.

Xem đáp án
Trên các cạnh của một hình bình hành, dựng về phía ngoài nó các hình vuông. Chứng minh rằng nếu nối tâm các hình vuông này, ta được một hình vuông. (ảnh 1)

Chú ý KAF^=TCJ^ (2 cạnh tương ứng song song)

ABC^=ADC^ (góc đối của hình bình hành)

FAK^=ABC^ (có cạnh tương ứng vuông góc)

Suy ra KAF^=TCJ^ABC^=ADC^

Vậy MAQ^=MBN^=PCN^=PDQ^ 

Lại có: MA = MB = PC = PD và AQ = BN = CN = DQ

(nửa đường chéo của hình vuông bằng nhau)

Suy ra MAQ = MBN = PCN = PDQ

=> MQ = MN = NP = PQ (1)

Do các tam giác bằng nhau BNM^=CNP^hayBNC^=  MNP^ = 900 (2).

Từ (1) và (2) có MNPQ là hình vuông.