Dạng 5.4: Bài toán đưa về việc phân tích một số ra thừa số nguyên tố có đáp án
31 câu hỏi
Tích của hai số tự nhiên là 50. Tìm mỗi số đó.
Mỗi số là một ước của 50.
Ta có nên Ư(50) = . Vậy các số phải tìm là: 1 và 50; 2 và 25; 5 và 10.
Thay dấu * bởi chữ số thích hợp:
a)
a) Ta có Ư (106)
b)
b) Tương tự, 13.29=377
b)
b) Tương tự, 13.29=377
Bảo Ngọc có 50 bút chì màu và muốn chia đều số bút đó cho các em nhỏ. Hỏi Bảo Ngọc có thể chia đều cho bao nhiêu em? (Kể cả trường hợp cho 1 em hết bút chì màu).
Số em nhỏ phải là ước của 50. Ta có nên Ư (50) . Vậy Bảo Ngọc có thể chia đều cho các em nhỏ.
Bạn Lan có 48 bông hoa và muốn chia đều số bông hoa vào các hộp nhỏ để gói quà. Hỏi Lan có thể chia đều vào baọ nhiêu hộp? (Kể cả trường hợp cho hết hoa vào 1 hộp).
Bạn Lan có thể chia đều Số bông hoa vào cái hộp.
Một đội văn nghệ có 24 bạn, cô giáo muốn chia các bạn thành từng nhóm sao cho số bạn trong mỗi nhóm bằng nhau và bằng một số lớn hơn 3. Hỏi cô giáo có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm? Ít nhất bao nhiêu nhóm
Cô giáo có thể chia nhiều nhất thành 6 nhóm, ít nhất thành 1 nhóm.
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
a) 86
a)
b) 68
b)
c) 100
c)
d) 1470
d)
Tìm ước của các số sau:
a) 33
a) Ư(33) = {l;3;11; 33}.
b) 48
b) Ư (48) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48}.
c) 110
c) Ư (110) = {1;2;5;10;11;22;55;110}.
d) 170
d) Ư (170) = {1; 2; 5; 10; 17; 34; 85; 170}.
Tìm các ước nguyên tố của các số sau:
a) 86
a) 2; 43.
b) 207
b) 3 ; 23
c) 405
c) 3; 5.
d) 770
d) 7 ; 11 ; 5 ; 2
Các số sau đây có tất cả bao nhiêu ước số:
a) 106
a) Có 4 ước số
b) 770
b) Có 16 ước số
c) 406
c) Có 8 ước số.
d) 522
d) có 12 ước số
Tích của hai số tự nhiên là 63. Tìm mỗi số đó.
Các số phải tìm là: 1 và 63; và 21 ; 7 và 9
Thay dấu * bởi chữ số thích hợp:
a)
a)
b)
b)
Quang Minh có 42 viên bi và muốn chia đều số viên bi vào các hộp nhỏ. Hỏi Quang Minh có thể chia đều vào bao nhiêu hộp? (Kể cả trường hợp cho hết bi vào 1 hộp).
Bạn Quang Minh có thể chia đều số viên bi vào cái hộp.
Tìm số nguyên tố p sao cho:
a) p+4; p+8 là số nguyên tố;
a) là số nguyên tố;
Nếu thì là hợp số ( loại)
Nếu thì ; đều là số nguyên tố ( nhận)
Nếu thì p có dạng
TH1 : ; là hợp số ( loại)
TH2 : là hợp số ( loại)
Vậy p=3.
b) p+4; p+14 là số nguyên tố.
b) là số nguyên tố.
Nếu đều là hợp số ( loại )
Nếu là số nguyên tố ( nhận ).
Nếu
TH1: là hợp số ( loại )
TH2: là hợp số ( loại ).
Vậy p=3.
Tìm số nguyên tố p sao cho:
a) 5p+3 là số nguyên tố;
a) là số nguyên tố;
Nếu là số nguyên tố ( nhận )
Nếu là hợp số ( loại )
Nếu thì là hợp số ( loại )
Vậy .
b) p+2;p+10 là các số nguyên tố
b) là các số nguyên tố
Nếu đều là hợp số ( loại )
Nếu là số nguyên tố ( nhận ).
Nếu
TH1: là hợp số ( loại )
TH2: là hợp số ( loại ).
Vậy p=3.








