Dạng 5: Phiếu bài tập số 2 có đáp án
Đề thi

Dạng 5: Phiếu bài tập số 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 865 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm
Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại O, biết OA = OC, OB = OD. Tứ giác ACBD là hình gì ?
Xem đáp án
Hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại O, biết OA = OC, OB = OD. Tứ giác ACBD là hình gì ? (ảnh 1)

OA = OC, OB = OD nên AB = CD (1); OA = OC; OB = OD nên OAC và  OBD cân tại O OBA^=1800AOC^2;ODC^=1800DOC^2 AOC^=DOC^ (hai góc đối đỉnh) OBA^=ODC^ mà hai góc này so le trong nên AC // BD (2)

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ACBD là hình thang cân.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD ( AB // CD)

a) Chứng minh: ACD^=BDC^

Xem đáp án
Cho hình thang cân ABCD ( AB // CD)  a) Chứng minh: góc ACD = góc BDC (ảnh 1)

a) ABCD là hình thang cân nên AD = BC; ADC^=BCD^ 

Dễ chứng minh: ADC=BCD(c.g.c)=>ACD^=BDC^ 

3. Tự luận
1 điểm

b) Gọi E là giao điểm của AC và BD. Chứng minh EA = EB

Xem đáp án
b) Theo câu a ta có ACD^=BDC^ suy ra CED cân tại E => ED = EC mà AC = BD (do ABCD là hình thang cân) => EA = EB
4. Tự luận
1 điểm

Hình thang cân ABCD ( AB// CD) , có góc C = 600, DB là tia phân giác của góc D; chu vi hình thang bằng 20cm.

a) Tính các cạnh của hình thang
Xem đáp án
Hình thang cân ABCD ( AB// CD) , có góc C =  600, DB là tia phân giác của góc D; chu vi hình thang bằng 20cm. a)Tính các cạnh của hình thang (ảnh 1)

a) Ta có : ABCD là hình thang cân nên D^=C^=600ADB^=CDB^=6002=300

DBC^=900; Tam giác CBD vuông tại B có CDB^=300 => BC = 12 DC hay 2AD = DC ;

AB // CD nên ABD^=BDC^=300=>ABD^=ADB^=300 => ADB cân tại A nên AD = AB

Từ đó suy ra chu vi hình thang bằng 5AD => 5.AD = 20cm => AD = 4cm.      

 Vậy AD = AB = BC = 4cm, CD = 8cm

5. Tự luận
1 điểm
b) Tính diện tích tam giác BDC
Xem đáp án

b)  BCD vuông tại B. Áp dụng định lý Py – ta – go vào BDC:

BD2 = DC2 – BC2 hay DB2 = 82  - 42 = 48 => BD = 43 cm

Diện tích tam giác BDC là: 12.4.43=83 cm2

6. Tự luận
1 điểm
Cho hình thang MNPQ (MN là đáy nhỏ) có 2 đường chéo MP và NQ cắt nhau tại O và NMP^=MNQ^. Qua O vẽ đường thẳng EF//QP (EMQ,FNP). Chứng minh rắng: Các tứ giác MNPQ, MNFE, FEQP là những hình thang cân.
Xem đáp án
Cho hình thang MNPQ (MN là đáy nhỏ) có 2 đường chéo MP và NQ cắt nhau tại O và góc NMP = góc MNQ (ảnh 1)

Vì MN // QP nên: M1^=P1^N1^=Q2^M1^=N1^ Q1^=P1^ => Các OMN và OPQ cân tại O

=> OM = ON, OP = OQ => MP = NQ mà MNPQ là hình thang => MNPQ là hình thang cân.

Do EF // QP (gt), mà QP // MN nên EF // QP // MN => Tứ giác MNEF và FEQP là hình thang.

Do MNPQ là hình thang cân nên:  MQP^=NPQ^  QMN^=PNM^ => MNEF và FEQP là hình thang cân.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD có C^=600, đáy nhỏ AD bằng cạnh bên của hình thang. Biết chu vi của hình thang bằng 20cm.

a) Tính các cạnh của hình thang.

Xem đáp án
Cho hình thang cân ABCD có góc C = 60 độ , đáy nhỏ AD bằng cạnh bên của hình thang. a) Tính các cạnh của hình thang. (ảnh 1)

a) Đặt AD = AB = DC = x; Kẻ AHBC,DKBC;(H;KBC) => AH // DK

 => Hình thang ADKH có hai cạnh bên song song nên AD = HK = x; AH = DK.

ΔAHB=ΔDKC(ch - gn) => BH = KC.

Xét ABH có : B^=600BH=AB2=x2x=2BH

=> Chu vi hình thang là 5x = 20 => x = 4 => AD = DC = AB = 4cm; BC = 8cm

8. Tự luận
1 điểm
b) Tính chiều cao của hình thang.
Xem đáp án

b) Từ câu a ta có BH = 2cm; Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABH vuông tại H ta có: đường cao AH = 23

9. Tự luận
1 điểm

CMR tứ giác ABCD có C^=D^900 và AD = BC thì tứ giác đó là hình thang cân.

Xem đáp án
CMR tứ giác ABCD có góc C = góc D khác 90 độ và AD  = BC thì tứ giác đó là hình thang cân. (ảnh 1)

Ta chứng minh được ΔADC=ΔBCD(cgc) => AC = BD và C^1=D^1OCD cân tạị O

C^1=1800O^22  (1)

Từ đây ta chứng minh được ΔABD=ΔBAC(ccc)A^1=B^1OBA cân tạị O

A^1=1800O^12  (2)

Từ (1), (2) và O^1=O^2 suy ra A^1=C^1

Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên AB //CD

Suy ra ABCD là hình thang mà C^=D^ => ABCD là hình thang cân.

10. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC đều. Lấy điểm O nằm trong tam giác. Kẻ OI // AB (I thuộc AC), OM // BC (M thuộc AB), OK // AC (K thuộc BC). Chứng minh rằng: Chu vi ΔIMK bằng tổng khoảng cách từ O đến các đỉnh của ΔABC

Xem đáp án
Cho tam giác ABC đều. Lấy điểm O nằm trong tam giác. Kẻ OI//AB (I thuộc AC), OM//BC (M thuộc AB), OK//AC (K thuộc BC).  (ảnh 1)

ΔABC đều A^=B^=C^=600. Do OI // AB; OM // BC; OK // AB (gt)

=> các tứ giác OIAM, OMBK, OKCI là hình thang.

Ta có: OKB^=ACB^=600 (đồng vị, OK // AC) mà ABC^=ACB^=600=>OKB^=MBK^ 

=> Hình thang OMBK là hình thang cân.

CM tương tự ta có OKCI, OIAM là các hình thang cân, do đó: OC = IK, OA = IM, OB = MK

 => CIMK  = IK + IM + MK = OA+OB+OC.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, M là điểm bất kì nằm giữa hai điểm A và B. Trên tia đối của tia CA lấy điểm N sao cho CN = BM. Vẽ ME và NF lần lượt vuông góc với đường thẳng BC. Gọi I là giao điểm của MN và BC.

a) Chứng minh: IE = IF.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC cân tại A, M là điểm bất kì nằm giữa hai điểm A và B.  a) Chứng minh: IE = IF.  (ảnh 1)

a) MBE = NCF (ch-gn) => ME = NF

Từ đó cm được MIE = NIF (cgv-gnk) => IE = IF.

12. Tự luận
1 điểm
b) Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho CD = CN. Chứng minh tứ giác BMDC là hình thang cân.
Xem đáp án

b) Do  ABC là tam giác cân nên AB = AC, mà MB = DC ( = CN) nên AM = AD

=> AMD cân tại A => AMD^=1800A^2

Xét ABC có:  ABC^=1800A^2 => AMD^=ABC^ => MD // BC => MDCB là hình thang.

Do MBC^=DCB^ (ABC cân tại A) => BMDC là hình thang cân. (đpcm)

13. Tự luận
1 điểm

Cho ABC đều, điểm M nằm trong tam giác đó. Qua M, kẻ đường thẳng song song với AC và cắt BC ở E, kẻ đường thẳng song song với AB và cắt AC ở F, kẻ đường thẳng song song với BC và cắt AB ở D. CMR:

a) AFMD, BDME, CEMF là các hình thang cân.

Xem đáp án
cho ABC đều, điểm M nằm trong tam giác đó. Qua M, kẻ đường thẳng song song với AC và cắt BC ở E a) AFMD, BDME, CEMF là các hình thang cân. (ảnh 1)

a) Có ABC đều BAC^=ABC^. Mà FM//AD ADM^=ABC^ (đồng vị) BAC^=ADM^

Xét tứ giác AFMD có

AD//FM(gt)ADM^=BAC^(cmt) => AFMD là hình thang cân.

Chứng minh tương tự ta được BDME, CEMF là các hình thang cân.

14. Tự luận
1 điểm
b) DME^=FME^=DMF^
Xem đáp án

b) DME^=FME^=DMF^= 600

15. Tự luận
1 điểm

c) Điểm M phải ở vị trí nào để DEF là tam giác đều? Trong trường hợp này, tính chu vi của DEF theo chiều cao AH của ABC.

Xem đáp án

c) DEF là tam giác đều => DE = DF = FE=> AM = BM = CM

=> M phải cách đều 3 đỉnh của tam giác ABC

Vậy M là giao của ba đường trung trực của ABC.

Do ABC đều nên M đồng thời là trọng tâm và AH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên AM=23AH=23aDE=DF=FE=23a 

Vậy chu vi tam giác DEF bằng DE + DF + EF = 2a.

16. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có AD = AB = BC và A^+C^=1800. CMR:

a) Tia DB là phân giác của góc D.

Xem đáp án
Cho tứ giác ABCD có AD = AB = BC và góc A + góc C = 180 độ. CMR: a) Tia DB là phân giác của góc D. (ảnh 1)

a) Trên tia DA lấy điểm E sao cho AE = CD.

Do A^+C^=1800 (gt) suy ra BAE^=BCD^ (cùng bù với BAD^)

Từ đây ta được ΔBAE=ΔBCD(cgc) 

E^=D^2;BE=BDΔBDE cân tại B

E^=D^1D^1=D^2

Vậy tia DB là phân giác của góc D.

17. Tự luận
1 điểm

b) Tứ giác ABCD là hình thang cân.

Xem đáp án

b) Có AB = ADΔABD cân tại A

D^1=ABD^D^2=ABD^ mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên AB//DC ABC^+BCD^=1800 

BAD^+BCD^=1800(gt)BAD^=ABC^. Vậy ABCD là hình thang cân.