Dạng 5: Bài tập tự luyện có đáp án
Đề thi

Dạng 5: Bài tập tự luyện có đáp án

A
Admin
ToánLớp 868 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ trong đó ABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua C.

Cho hình vẽ  trong đó ABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua C. (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hình vẽ  trong đó ABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua C. (ảnh 2)

Ta có AB = CD (ABCD là hình bình hành)

          AB = BM (gt)

=> CD= BM

Ta có AB // CD (ABCD là hình bình hành)

=>  BM// CD

Xét tứ giác BDCM có

          CD=BM (cmt)

          CD//BM (cmt)

=> Tứ giác BDCM là hình bình hành

=> BD//CM; BD=CM (1)

Chứng minh tương tự ta có BD//NC; BD= NC  (2)

Từ (1) và (2) và theo tiên đề Ơclit suy ra N, C, M thẳng hàng và CM = CN

Do đó N đối xứng với M qua C.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BM, CN. Gọi D là điểm đối xứng với B qua M, gọi E là điểm đối xứng với C qua N. Chứng minh rằng điểm D đối xứng với điểm E qua điểm A.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BM, CN. Gọi D là điểm đối xứng với B qua M, gọi E là điểm đối xứng với C qua N. (ảnh 1)

Xét tứ giác ABCD có

          AM = MC (BM là trung tuyến của tam giác ABC)

          BM = MD (D đối xứng với B qua M)

=> Tứ giác ABCD là hình bình hành

=> AD//BC; AD = BC (1)

Xét tứ giác ACBE có

          AN = NB (CN là trung tuyến của tam giác ABC)

          NE = NC (E đối xứng với C qua N)

=> Tứ giác ACBE là hình bình hành

=> AE//BC; AE = BC (2)

Từ (1) và (2) Theo tiên đề Ơclit suy ra A, D, E thẳng hàng và AD = AE

Do đó D đối xứng với E qua A

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm D thuộc cạnh BC. Gọi E là điểm đối xứng với D qua AB, gọi F là điểm đối xứng với D qua AC. Chứng minh rằng các điểm E và F đối xứng nhau qua điểm A.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm D thuộc cạnh BC. Gọi E là điểm đối xứng với D qua AB, gọi F là điểm đối xứng với D qua AC. (ảnh 1)

Ta có E đối xứng với D qua AB

=> AB là đường trung trực của ED

=> AE= AD (1)

=> ADE cân tại A

=> AB là đường phân giác

=> A1^=A2^ (2)

Ta có F đối xứng với D qua AC

=> AC là đường trung trực của FD

=> AF= AD (3)

=> ADF cân tại A

=> AC là đường phân giác

=> A3^=A4^ (4)

Từ (1) và (3) => AE= AF (5)

Ta có EAF^=A1^+A2^+A3^+A4^      (6) 

Từ (2)(4) và (6) suy ra

EAF^=A2^+A2^+A3^+A3^                 =2(A2^+A3^)           =2BAC^           =2.900           =1800

=> E, A, E thẳng hàng (7)

Từ (5) và (7) suy ra  E đối xứng với F qua A

4. Tự luận
1 điểm
Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo. Một đường thẳng đi qua O cắt hai cạnh đối AD, BC ở E, F. Chứng minh rằng các điểm E và F đối xứng nhau qua điểm O.
Xem đáp án
Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo. Một đường thẳng đi qua O cắt hai cạnh đối AD, BC ở E, F. (ảnh 1)

Ta có ABCD là hình bình hành

=> AD//BC

=> A1^=C1^ (2 góc so le trong)

O là giao điểm của 2 đường chéo

=> OA = OC

Xét AOE và COF có

A1^=C1^(cmt)

OA = OC (cmt)

OA = OC (2 góc đối đỉnh)

=> AOE = COF (g.c.g)

=> OE = OF

Do đó E đối xứng với F qua O

5. Tự luận
1 điểm
Cho tam giác ABC, D là một điểm trên BC, Qua D vẽ DE //AB (E thuộc AC) vẽ DF//AC (F thuộc AB). Gọi I là trung điểm của AD. Chứng minh rằng E đối xứng với F qua điểm I.
Xem đáp án
Cho tam giác ABC, D là một điểm trên BC, Qua D vẽ DE //AB (E thuộc AC) vẽ DF//AC (F thuộc AB). (ảnh 1)

Xét tứ giác AEDF có

          AF//DE    (DE//AB)

          AE//DF     (DF//AC)

=> Tứ giác AEDF là hình bình hành

Có I là trung điểm của đường chéo AD

=> I là trung điểm của đường chéo EF

Do đó E đối xứng với F qua điểm I.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC. Gọi O là điểm bất kỳ nằm trong tam giác ABC. Vẽ M đối xứng với O qua D, vẽ N đối xứng với O qua E. Chứng minh rằng MNCB là hình bình hành.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC, D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC. Gọi O là điểm bất kỳ nằm trong tam giác ABC (ảnh 1)

Xét tứ giác AOCN có

AE = EC (gt)

OE = EN (N đối xứng với O qua E)

=> Tứ giác AOCN là hình bình hành

AO // NC; AO = NC (1)

Xét tứ giác AOBM có

AD = DB (gt)

OD = DM (N đối xứng với O qua E)

=> Tứ giác AOBM là hình bình hành

=> AO // MB; AO = MB (1)

Từ (1) và (2) => BM // CN; BM = CN

Xét tứ giác MNCB có

          BM // CN (cmt)

          BM = CN (cmt)

Do đó tứ giác MNCB là hình bình hành

7. Tự luận
1 điểm
Cho tam giác ABC có đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Qua B vẽ đường thẳng vuông góc với AB, Qua C vẽ đường thẳng vuông góc với AC, hai đường thẳng này cắt nhau tại G. Gọi I là trung điểm của BC. Chứng minh rằng G đối xứng với H qua I.
Xem đáp án

Cho tam giác ABC có đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Qua B vẽ đường thẳng vuông góc với AB, Qua C vẽ đường thẳng vuông góc với AC, (ảnh 1)

Ta có BDAC (gt)

CGAC (gt)

=> BD//CG => BH//CG

Ta có  CEAB (gt)

BGAB (gt)

=> CE//BG => CH//BG

Xét tứ giác BHCG có

BH // CG (cmt)

CH // BG (cmt)

=> Tứ giác BHCG là hình bình hành

Có I là trung điểm của đường chéo BC

=> I là trung điểm GH

=> G đối xứng với H qua điểm I

8. Tự luận
1 điểm

Cho xOy^, điểm A nằm trong góc đó, Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, C đối xứng với A qua Oy.

a) Chứng minh rằng OB = OC

Xem đáp án
Cho xOy, điểm A nằm trong góc đó, Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, C đối xứng với A qua Oy.  a) Chứng minh rằng OB = OC (ảnh 1)

a) Ta có B đối xứng với A qua Ox

=> Ox là đường trung trực của AB

=> OA = OB (1)

Ta có C đối xứng với A qua Oy

=> Oy là đường trung trực của AC

=> OA = OC  (2)

Từ (1) và (2) suy ra OB = OC

9. Tự luận
1 điểm
b) Tính số đo xOy^ để B đối xứng với C qua O
Xem đáp án

b) Xét AOB có

OA = OB (cmt)

=> AOB cân tại O

Ta lại có Ox là trung trực của AB

=> Ox là tia phân giác của AOB^ 

=> O1^=O2^ (3)

Xét  AOC Có

OA = OC (cmt)

=> AOB cân tại O

Ta lại có Oy là trung trực của AC

=> Oy là tia phân giác của AOC^ 

=> O3^=O4^ (4)

Ta có BOC^=O1^+O2^+O3^+O4^      (5) 

Từ (3)(4) và (5) suy ra

BOC^=O2^+O2^+O3^+O3^                 =2(O2^+O3^)           =2.xOy^

Ta có OB = OC (cmt)

Để B đối xứng với C qua điểm O

BOC^=1800

2.xOy^=1800xOy^=1800:2xOy^=900

Vậy xOy^=900 thì B đối xứng với C qua O

10. Tự luận
1 điểm

Cho ABC có H là trực tâm. Gọi M là trung điểm của BC, K là điểm đối xứng với H qua M. Tính số đo ABK^ACK^

Xem đáp án
Cho ABC có H là trực tâm. Gọi M là trung điểm của BC, K là điểm đối xứng với H qua M. Tính số đo ABK, ACK  (ảnh 1)

Xét tứ giác BHCK có

MB = MC (gt)

HM =  MK ( H đối xứng mới K qua M)

=> Tứ giác BHCK là hình bình hành

=> BH // CK; CH // BK (1)

Ta có H là trực tâm của ABC

=> BHAC  ;CKAB (2)

Từ (1) và (2) suy ra CKAC;BKAB 

=> ABK^=900;ACK^=900 

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD (AD//BC). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD; E là một điểm bất kỳ trên cạnh đáy AD và I, K là điểm đối xứng với E lần lượt qua M và N. Chứng minh rằng độ dài IK không phụ thuộc vào vị trí của điểm E

Xem đáp án
Cho hình thang ABCD (AD//BC). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD; E là một điểm bất kỳ trên cạnh đáy AD và I, K (ảnh 1)

Xét tứ giác AIBE có

IM = ME (I đối xứng với E qua M )

MA = MB (gt)

=> Tứ giác AIBE là hình bình hành

=> IB = AE; AE // IB (1)

Xét tứ giác ECKD có

EN = NK ( E đối xứng với K qua N)

CN = ND (gt)

=> Tứ giắc ECKD là hình bình hành

=> CK = ED; CK // ED (2)

Ta có

IB // AE (cmt) => IB // AD

BC // AD (gt)

Theo tiên đề Oclit => I, B, C thẳng hàng

CK // ED (cmt) => CK // AD

      CB // AD (gt)

      Theo tiên đề Oclit => K, C, B thẳng hàng

=> I, K, C, B thẳng hàng

=> IK = IB+ CB+ CK    (3)

Từ (1) (2) và (3)

=> IK = EA + CB + EB

=> IK = AD + CB

Vậy độ dài IK không phụ thuộc vào vị trí của điểm E.