Dạng 2: Tính số phần tử của 1 tập hợp
Đề thi

Dạng 2: Tính số phần tử của 1 tập hợp

A
Admin
ToánLớp 671 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Gọi A là tập hợp các tháng (dương lịch ) có 30 ngày .Hỏi tập hợp A có bao nhiêu phần tử ?

Xem đáp án

Tập hợp A các tháng có 30 ngày là tập hợp :

A = {tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11}

Vậy tập hợp A có 4 phần tử 

2. Tự luận
1 điểm

Tính số phần tử của tập hợp các chữ cái trong từ “THIENANTV“

Xem đáp án

Tập hợp Q các chữ cái cần tìm là Q ={T; H; I; E; N; A; V}.

Tập hợp này có 7 phần tử

3. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp các số tự nhiên lẻ có ba chữ số. Hỏi A có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Khi liệt kê các phần tử của tập hợp A theo giá trị tăng dần ta được một dãy số cách đều có khoảng cách 2 là: 101; 103; 105; …; 999

Từ đó, số phần tử của tập hợp A bằng số các số hạng của dãy số cách đều: (999 – 101):2  + 1 = 898:2 + 1 = 450

Vậy tập hợp A có 450 phần tử.

Nhận xét:  Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có (b – a) + 1 phần tử.

Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có (b – a) : 2 + 1 phần tử.

Tập hợp các số lẻ từ số lẻ a đến số lẻ b có (b – a) : 2 + 1 phần tử.

Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b mà bất cứ hai số liền nhau nào cũng cách nhau d đơn vị thì có số phần tử là (b – a) : d + 1

Số số  hạng = (Số  hạng cuối – Số  hạng đầu ) : khoảng cách + 1

4. Tự luận
1 điểm

Tính số phần tử của các tập hợp sau:

a, A = {15;17;19;...;49;51}

b, B = {10;12;14;...;76;78}

Xem đáp án

a, Tập hợp A là tập hợp các số lẻ từ 15 đến 51 nên số phần tử của tập hợp A là: (51 – 15) : 2 + 1 =19 (phần tử )

b, Tập hợp B là tập hợp các số chẵn từ 10 đến 78 nên số phần tử của tập hợp B là: (78 – 10) : 2 + 1 = 35 (phần tử )

5. Tự luận
1 điểm

Tính số phần tử của các tập hợp sau:

a, A là tập hợp các số lẻ không vượt quá 46;

b, B là tập hợp các số chẵn không quá 46;

c, C là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 46;

d, D là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 46 nhưng nhỏ hơn 47.

Xem đáp án

a, Tập hợp các số lẻ không vượt quá 46 là tập hợp A = {1;3;5;...;45}

Số phần tử của tập hợp này là : (45 – 1) :2 + 1 = 23 (phần tử )

b, Tập hợp các số chẵn không vượt quá 46 là tập hợp B = {0 ;2 ;4 ;… ;46

Số phần tử của tập hợp này là : (46 – 0) : 2 + 1 = 24 (phần tử )

c, Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 46 là tập hợp C = {47 ;48 ;49 ;…}

Tập hợp này có vô số phần tử.

d, Không có số tự nhiên nào lớn hơn 46 nhưng nhỏ hơn 47 do đó tập hợp D không có phần tử nào. 

6. Tự luận
1 điểm

Tính số phần tử của tập hợp C = {17 ;20 ;23 ;… ;110 ;113}

Xem đáp án

Tập hợp C là tập hợp các số tự nhiên từ 17 đến 113, bất cứ hai số liền nhau nào cũng cách nhau 3 đơn vị nên số phần tử của C là: (113 – 117) : 3 + 1 = 33 (phần tử )

7. Tự luận
1 điểm

Gọi P là tập hợp các số có bốn chữ số, trong đó có hai chữ số tận cùng là 37. Hỏi tập hợp P có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Ta có P = {1037 ;1137 ;1237 ;… ;9837 ;9937}

Hai số liên tiếp cách nhau 100 đơn vị .Do đó số phần tử của tập hợp P là: (9937-1037) :100+1 = 90 (phần tử )

8. Tự luận
1 điểm

Cho A là tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn hơn 5 và không lớn hơn 79

a, Viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.

b, Giả sử các phần tử của A được viết theo giá trị tăng dần. Tìm phần tử thứ 12 của A

Xem đáp án

a, Số tự nhiên n lớn hơn 5 và không lớn hơn 79 là số thỏa mãn điều kiện: 5 < n 79.

Vậy ta có: A = {nN|n lẻ và 5 < n 79}

b, Khi giá trị của n tăng dần thì giá trị các phần tử của A tạo thành một dãy số cách đều tăng dần (bắt đầu từ số 7, khoảng cách giữa hai số liên tiếp là 2). Giả sử phần tử thứ 12 của A là x thì ta có:

(x – 7) : 2 +1 =12

=> (x – 7) : 2 = 11

=> x – 7 = 22

=> x = 29

Vậy phần tử thứ 12 cần tìm của A là 29

Nhận xét:

Số phần tử của tập hợp A là: (79 – 7) : 2 + 1 = 37 nên A có phần tử thứ mười hai.

Ở câu b), ta có thể viết tập hợp A dưới dạng liệt kê các phần tử cho tới phần tử thứ mười hai. Tuy nhiên cách này có nhược điểm là ta phải liệt kê được tất cả các phần tử đứng trước phần tử cần tìm. Vậy với cách làm này, bài toán yêu cầu tìm phần tử ở vị trí càng lớn thì sẽ càng khó khăn