Dạng 2: Phiếu bài luyện số 2 có đáp án
10 câu hỏi

Ta có
Do đó tứ giác ABCD là hình thang
Mà nên tứ giác ABCD là hình thang cân
Ta có
Do đó tứ giác ABCD là hình thang
Mà nên tứ giác ABCD là hình thang cân

+ Kẻ đường thẳng MK sao cho MK // NC (K thuộc BC), nối N với K.
+ Ta có MK // NC suy ra mà (do tam giác ABC cân) nên . Suy ra là tam giác cân
+ Chứng minh (c.g.c), suy ra , mà 2 góc này ở vị trí đồng vị nên suy ra MN//BC. từ đó suy ra điều phải chứng minh.
Cho hình thang EFGH (EF//GH).
Biết rằng: . Chứng minh tứ giác EFGH là hình thang cân.


Lấy M là trung điểm của GH. Chứng minh là tam giác đều.
Từ đó, chứng minh được tứ giác EFGH là hình thang cân.
Cho hình vẽ. Biết tứ giác ABCD là một hình thang cân. Tính diện tích tứ giác ABCD.

Cách 1:

Kẻ thêm các đường vuông góc như hình vẽ, tính được chiều cao hình thang là 3cm.
Từ đó tính diện tích hình thang ABCD bằng (4+10).3:2 = 21 (cm2).
Cách 2

Vẽ thêm các hình thang cân và ghép lại thành 2 hình vuông (như hình vẽ). Từ đó tính được diện tích hình thang cân ABCD bằng (102 – 42):4 = 21 (cm2).

+ Chỉ ra BD = CE
+ Áp dụng tính chất đường chéo hình thang cân suy ra AC = BD. Suy ra CA = CE.
+ Kết luận tam giác ACE là một tam giác cân.


Kẻ CE // BD (hình vẽ)
+ Chỉ ra tam giác ACE là một tam giác cân.
+ Từ đó suy ra tam giác OAD cân
Cho hình vẽ. Biết rằng tứ giác ABCD là hình thang cân. (BC // AD). Đường thẳng đi qua O và song song với hai đáy cắt các cạnh bên AB, CD lần lượt ở R và S. Chứng minh:
a) O là trung điểm của RS.

b)


+ Chứng minh các tam giác MBC , tam giác MAD và tam giác MRS là các tam giác cân tại M.
+ Ta có O là trung điểm của RS, từ đó suy ra điều phải chứng minh.








