Dạng 2: Áp dụng tính chất hình chữ nhật để chứng minh các tính chất hình học có đáp án
Đề thi

Dạng 2: Áp dụng tính chất hình chữ nhật để chứng minh các tính chất hình học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8102 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD. Nối C với một điểm E bất kỳ trên đường chéo BD. Trên tia đối của tia EC lấy điểm F sao cho EF = EC. Vẽ FH và FK lần lượt vuông góc với đường thẳng AB và AD tại H và K. Chứng minh rằng:

a) Tứ giác AHFK là hình chữ nhật;

Xem đáp án
Cho hình chữ nhật ABCD. Nối C với một điểm E bất kỳ trên đường chéo BD. Chứng minh rằng:  a) Tứ giác AHFK là hình chữ nhật; (ảnh 1)

a) FHA^=FKA^=HAK^=90oAHFK là hình chữ nhật.

2. Tự luận
1 điểm
b) AF song song với BD
Xem đáp án

b) Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Ta có: EF=ECgtOA=OCOE là đường trung bình của ΔCAF.

=> AF // OE hay AF // BD 

3. Tự luận
1 điểm
c*) Ba điểm E, H, K thẳng hàng.
Xem đáp án

c) Gọi I là giao điểm của AF và HK.

Ta có: H1^=A1^H1^=A2^=B1^=A1^KH//AC,

Mà KH đi qua trung điểm I của AF => KH đi qua trung điểm của FC.

Mà E là trung điểm của FC => K, H, E thẳng hàng.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A, đường cao AH. Gọi E, F lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ H đến AB, AC.

a) Tứ giác EAFH là hình gì?

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông ở A, đường cao AH. Gọi E, F lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ H đến AB, AC.  a) Tứ giác EAFH là hình gì? (ảnh 1)

a) Ta có: A^=90oAFH^=90ogtAEH^=90ogtEAFH là hình chữ nhật ( vì tứ giác có ba góc vuông)

5. Tự luận
1 điểm
b) Qua A kẻ đường vuông góc với EF, cắt BC ở I. Chứng minh I là trung điểm của BC.
Xem đáp án

b) Trong tam giác AHB ta có B^+BAH^=90o, mà BAH^+HAF^=90o, suy ra B^=HAF^ 1.

Gọi O là giao điểm hai đường chéo EF và AH của hình chữ nhật AEHF thì OA=OF, do đó ΔOAF cân ở O  nên OAF^=OFA^   2 

Từ (1) và (2) suy ra B^=AFE^ 

Mặt khác ta lại có B^+C^=90oIAC^+AFE^=90o, từ đó ta có IAC^=ICA^, do đó ΔAIC cân tại I nên IA = IC.

Tương tự IB = IA, do đó IB = IC.