Dạng 1: Phiếu bài luyện số 1 có đáp án
Đề thi

Dạng 1: Phiếu bài luyện số 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 859 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD là hình gì, biết A=70°,B=C=110°

Xem đáp án
Tứ giác ABCD là hình gì, biết góc A = 70 độ, góc B = góc C = 110 độ (ảnh 1)

A^+B^=180o nên AD//BC. Suy ra ABCD là hình thang có hai đáy là AD, BC.

Mặt khác: hình thang ABCD (AD//BC) có B^=C^=110o. Do đó ABCD là hình thang cân (hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau).

2. Tự luận
1 điểm
Cho hình thang ABCD (AB // CD). AC cắt BD tại O. Biết OA = OB. Chứng minh rằng: ABCD là hình thang cân.
Xem đáp án
Cho hình thang  ABCD (AB // CD)   . AC cắt BD tại O. Biết OA = OB  . Chứng minh rằng:  ABCD là hình thang cân. (ảnh 1)

Vì OA = OB nên tam giác OAB cân tại O

OAB^=OBA^ 

Ta có OCD^=OAB^=OBA^=ODC^ 

=> tam giác OCD cân tại O => OC = OD 

Suy ra AC=OA+OC=OB+OD=BD 

Hình thang ABCD có hai đường chéo AC và BD bằng nhau nên ABCD là hình thang cân.

3. Tự luận
1 điểm
Tứ giác ABCD có AB // CD, AB < CD, AD = BC. Chứng minh ABCD là hình thang cân.
Xem đáp án
Tứ giác ABCD có AB // CD, AB < CD, AD = BC . Chứng minh ABCD là hình thang cân. (ảnh 1)

Từ B kẻ BE // AD, EBC. Vì AB < CD nên điểm E nằm giữa C và D.

Chứng minh ΔABE=ΔEDAg.c.g => AD = BE

Có AD = BC BE=BCΔBEC cân tại B BEC^=C^

BE//ADD^=BEC^ ( đồng vị) D^=C^ mà tứ giác ABCD là hình thang

Vậy tứ giác ABCD là hình thang cân.
4. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có AB = 3, BC = CD = 13 (cm). Kẻ các đường cao AK và BH.

a) Chứng minh rằng CH = DK.
Xem đáp án
Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có AB = 3, BC = CD = 13 (cm). Kẻ các đường cao AK và BH.  a) Chứng minh rằng CH = DK. (ảnh 1)

a) ΔBCH ΔADK H^=K^=90° có cạnh huyền BC = AD (cạnh bên hình thang cân), góc nhọn C=D (góc đáy hình thang cân).

Do đó ΔBCH=ΔADK (cạnh huyền, góc nhon), suy ra CH = DK.

5. Tự luận
1 điểm
b) Tính độ dài BH
Xem đáp án

b) Ta có: KH = AB = 3 cm nên

CH + CK = AD = KH = 13 - 3 = 10 cm.

Do CH = DK nên CH = 10 : 2 = 5 (cm).

Áp dụng định lý Py-ta-go vào ΔBHC vuông tại H ta có:

BH2=BC2CH2=13252=144=122
Vậy BH = 12 cm.
6. Tự luận
1 điểm
Hình thang cân ABCD (AB // CD) có C=60°, DB là tia phân giác của góc D, AB = 4cm. Tính chu vi hình thang
Xem đáp án
Hình thang cân ABCD (AB // CD) có góc C = 60 độ , DB là tia phân giác của góc D,  AB = 4cm  Tính chu vi hình thang (ảnh 1)

D^=C^=600 nên D1^=300

Suy ra CBD^=900

Ta tính được AD = 4cm, BC = 4cm,

CD = 8cm. Chu vi hình thang ABCD = 20 cm

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD (AB//CD, AB < CD). AD cắt BC tại O.

a) Chứng minh rằng OAB cân

Xem đáp án
Cho hình thang cân ABCD (AB//CD, AB < CD). AD cắt BC tại O. a) Chứng minh rằng OAB cân (ảnh 1)

a) Vì ABCD là hình thang cân nên  C^=D^ suy ra OCD là tam giác cân.

Ta có OAB^=D^=C^=OBA^  (hai góc đồng vị)

=> Tam giác OAB cân tại O.

8. Tự luận
1 điểm
b) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD. Chứng minh rằng ba điểm I, J, O thẳng hàng
Xem đáp án

b) OI là trung tuyến của tam giác cân OAB

nên OI cũng là đường cao tam giác OAB

OIAB mà AB // CD nên OICD 

Tam giác OCD cân tại O có OICD nên OI cắt CD tại trung điểm J của CD.

Vậy ba điểm O, I, J thẳng hàng.

9. Tự luận
1 điểm

c) Qua điểm M thuộc cạnh AC, vẽ đường thẳng song song với CD, cắt BD tại N. Chứng minh rằng MNAB, MNDC là các hình thang cân.

Xem đáp án

c) Xét ACD và BDC có:

AC = CD (2 đường chéo của hình thang cân)

AD = BC (2 cạnh bên của hình thang cân)

CD = DC Do đó ΔACD=ΔBDC (c.c.c) 

Suy ra ACD^=BDC^  hay MCD^=NDC^ 

Hình thang MNDC có MCD^=NDC^ nên MNDC là hình thang cân.

MC=NDACMC=BDNDAM=BN 

Hình thang MNAB có hai đường chéo AM và BN bằng nhau nên MNAB là hình thang cân.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD cân có AB // CD và AB < CD. Kẻ các đường cao AE, BF.

a. Chứng minh rằng: DE = CF.

Xem đáp án
Cho hình thang ABCD cân có AB // CD và AB < CD. Kẻ các đường cao AE, BF. a. Chứng minh rằng: DE = CF. (ảnh 1)

a) ΔAED=ΔBFC(cạnh huyền – góc nhọn) DE=CF (2 cạnh tương ứng)

11. Tự luận
1 điểm

b. Gọi I là giao điểm của 2 đường chéo hình thang ABCD. Chứng minh: IA = IB.

Xem đáp án

b) ABchungDAB^=ABC^BD=ACΔABD=ΔBAC(c.g.c)

ABD^=BAC^ (2 góc tương ứng)

ΔBAI cân tại I IA=IB. Có BD=ACIA=IBID=IC 

12. Tự luận
1 điểm

c. Tia DA và tia CB cắt nhau tại O. Chứng minh OI vừa là trung trực của AB vừa là trung trực của DC.

Xem đáp án

c) ΔOAB cân tại O từ đó ta có OA=OBIA=IBOI là đường trung trực của AB

ΔODC cân tại O từ đó ta có OC=ODIA=IBOI là đường trung trực của CD

13. Tự luận
1 điểm

d. Tính các góc của hình thang ABCD nếu biết ABC^ADC^=80°

Xem đáp án

d) Tính được ABC^=DAB^=130°ADC^=BCD^=50°

14. Tự luận
1 điểm
Tứ giác ABCD có: A^=B^, BC=AD
a) Chứng minh ABCD là hình thang cân
Xem đáp án
Tứ giác ABCD có : góc A = góc B, BC = AD  a) Chứng  minh ABCD là hình thang cân (ảnh 1)

a) Gọi I là giao điểm của AC và BD. Chỉ ra ΔIAB; ΔICD cân tại I từ đó chỉ ra AB // CDvà kết luận ABCD là hình thang cân.

15. Tự luận
1 điểm
b) Cho biết: ACBD và đường cao AH = 4cm. Tính AB + CD
Xem đáp án
b) Cho biết:  AC vuông góc BD và đường cao AH = 4cm. Tính AB + CD (ảnh 1)
b) AH=HC ;  AB=HK(ΔABK=ΔKHA);HD=KCΔAHD=ΔBKC
AB+CD=AB+HK+DH+KC=2HK+2KC=2HK+KC=2HC=2AH=8cm
16. Tự luận
1 điểm
Một hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên và góc kề với đáy lớn bằng 60o. Biết chiều cao của hình thang cân này là a3. Tính chu vi của hình thang cân.
Xem đáp án
Một hình thang cân có đáy nhỏ bằng cạnh bên và góc kề với đáy lớn bằng 60 độ  . Biết chiều cao của hình thang cân này là  a căn bậc hai 3 (ảnh 1)

Ta đặt $AD=AB=BC=x$.

Vẽ $AM$ // $BC$ $(M\in CD)$.

Mà $AB$ // $CD$ (do $ABCD$ là hình thang) nên tứ giác $ABCM$ là hình bình hành.

Suy ra $BC=AM=x,\ MC=AB=x$.

$\triangle ADM$ có $AM=AD(=x)$ nên $\triangle ADM$ cân tại $A$.

Mà $\widehat{D}=60^\circ$ nên tam giác $\triangle ADM$ đều. Suy ra $DM=AD=x$.

Vẽ $AH\perp CD$ tại $H$ thì $AH$ là đường cao của hình thang cân $ABCD$, cũng là đường cao của tam giác đều $ADM$.

Vì $\triangle ADM$ đều nên $AH$ là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó. Suy ra
\[
HM=\frac{DM}{2}=\frac{x}{2}.
\]

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác $AHM$ vuông tại $H$ ta có:
\[AH^2+HM^2=AM^2\] nên \[AH^2=AM^2-HM^2=x^2-\left(\frac{x}{2}\right)^2=\frac{3x^2}{4}\] nên \[AH=\frac{x\sqrt{3}}{2}.\]

Vì $AH=a\sqrt{3}$ nên $\frac{x\sqrt{3}}{2}=a\sqrt{3}\Rightarrow x=2a$.

Do đó chu vi của hình thang cân là $2a\cdot5=10a$.