Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Từ chỉ số lượng có đáp án
53 câu hỏi
A recent survey has shown that________increasing number of men are willing to share the housework with their wives
a
an
the
some
Ta có cấu trúc: A number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều.
The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít.
Như vậy, câu hỏi trên đang áp dụng cấu trúc a number of (số lượng)
Sau vị trí cần điền là tính từ increasing (đang tăng) bắt đầu bằng nguyên âm /ɪ/ nên ta sẽ dùng an increasing number of.
Chọn B.
My close friend is saving money so she hasn’t bought________new clothes for 8 months.
many
some
any
much
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Lượng từ
Ta thấy vị trí cần điền nằm trong một mệnh đề mang nghĩa phủ định, sau đó là một danh từ đếm được ở hình thức số nhiều clothes (quần áo) nên ta chọn any là phù hợp nhất.
Dịch: Bạn thân của tôi đang tiết kiệm tiền nên cô ấy đã không mua bất kỳ quần áo mới nào trong 8 tháng.
He knows_________ English so he may easily get into trouble when he gets there to work in an multinational company.
a little
little
much
a few
Ta thấy English (tiếng Anh) là một danh từ không đếm được nên phương án D dễ dàng bị loại trừ.
Xét về nghĩa của câu, “Anh ấy biết_________tiếng Anh vì vậy anh ấy dễ dàng gặp rắc rối khi đi làm ở một công ty đa quốc gia” ta có thể suy ra lượng tiếng Anh mà anh ấy biết không đủ, nên anh có thể gặp rắc rối. Để diễn đạt ý này ta dùng little (một ít, không đủ dùng).
Chọn B.
Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences.
I can’t speak__________ English.
many
much
some
a few
Đáp án. B
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được English (tiếng Anh) nên các phương án có thể chọn là B và C. Chỗ trống cần điền nằm trong một câu phủ định nên phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tôi không nói được nhiều tiếng Anh.
Do you have__________ books?
little
much
some
any
Đáp án. D
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều books(sách) nên các phương án có thể chọn là C và D. Chỗ trống cần điền nằm trong một câu nghi vấn nên phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Bạn có cuốn sách nào không?
You may deliver the desk at__________time from 9 to 6, during which hours there will be someone in the office
most
any
each
every
Đáp án. B
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được time (thời gian) nên cả bốn phương án đã cho đều phù hợp. Xét về nghĩa, most (hầu hết), any (bất kì), each (mỗi), every (mọi), ta thấy phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Bạn có thể giao bàn vào bất kì thời gian nào từ 9 giờ sáng đến 6 giờ chiều, trong khoảng thời gian đó sẽ có người tại văn phòng.
Let us buy our tickets while I still have__________dollars left.
few
little
a few
a little
Đáp án. C
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều dollars (đô-la) nên các phương án có thể chọn là A và C. Câu mang ý nghĩa “còn ít nhưng vẫn đủ dùng” nên phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Chúng ta hãy mua vé trong khi tôi vẫn còn vài đô-la.
Some people can stand__________criticism, others can’t stand__________.
some/ any
much/ a few
a little/ some
little/ few
Đáp án. A
Giải thích:
Ta dùng lượng từ some cho mệnh đề mang nghĩa khẳng định và lượng từ any cho mệnh đề mang nghĩa phủ định nên phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Một số người có thể chịu đựng được vài lời chỉ trích, một số người khác thì không thể chịu đựng được.
My daughter can make only a few sandwiches with__________flour left in that paper bag.
so much
so many
so few
the little
Đáp án. D
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được flour (bột mì) nên các phương án có thể chọn là A và D. Xét về nghĩa, so much (rất nhiều), the little (ít), ta thấy phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Con gái tôi chỉ có thể làm vài chiếc bánh xăng-uých với ít bột mì còn lại trong chiếc túi giấy đó.
Nowadays__________women get university degrees.
either
every
both
many
Đáp án. D
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều women (phụ nữ) nên cả bốn phương án đã cho đều phù hợp. Xét về nghĩa, either (một trong hai hay nhiều đối tượng - chỉ sự lựa chọn), both (cả hai), many (nhiều), ta thấy phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Ngày nay rất nhiều phụ nữ có bằng Đại học.
I speak a few words of French. I don’t know__________French.
many
much
little
a little
Đáp án. B
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được French (tiếng Pháp) nên các phương án có thể chọn là B, C và D. Xét về nghĩa, much (nhiều), little (ít- không đủ để dùng), a little (ít- nhưng vẫn đủ để dùng), ta thấy phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tôi chỉ nói được vài từ tiếng Pháp. Tôi không biết nhiều tiếng Pháp.
Most of the young people will be there. __________the young people will be present.
A lot of
Nearly all
Some
Many
Đáp án. B
Giải thích:
Cấu trúc: Most = Nearly all (hầu hết)
Thêm vào đó, sau some và many ta không dùng mạo từ the.
Dịch nghĩa:Hầu hết các bạn trẻ sẽ ở đây. Gần như mọi bạn trẻ sẽ có mặt.
We haven’t had__________news from the disaster site since the earthquake.
many
quite a few
much
some
Đáp án. C
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được news (tin tức) nên các phương án có thể chọn là C và D. Câu mang ý nghĩa phủ định nên phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Chúng tôi không có nhiều tin tức từ khu vực có thảm họa kể từ khi trận động đất xảy ra.
I will need__________information about the climate before I make a final decision.
many
a few
little
a little
Đáp án. D
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được information (thông tin) nên các phương án có thể chọn là C và D. Câu mang ý nghĩa “một chút nhưng vẫn đủ để dùng” nên phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tôi sẽ cần một chút thông tin về thời tiết trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
I did not see__________seagulls soaring into the sky.
some
any
no
few
Đáp án. B
Giải thích:
Ta dùng any cho câu mang nghĩa phủ định.
Dịch nghĩa: Tôi không thấy con hải âu nào bay vút lên bầu trời.
The__________of women earning Master’s Degrees has risen sharply in recent years.
sum
amount
number
addition
Đáp án. C
Giải thích:
Cấu trúc: The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít (Số lượng ...).
Dịch nghĩa: Số lượng phụ nữ có được bằng thạc sĩ đã tăng mạnh trong những năm gần đây.
My mother gave me too__________money. I couldn’t even buy a piece of clothes at the end of the month.
few
much
little
many
Đáp án. C
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được money (tiền) nên các phương án có thể chọn là B và C. Xét về nghĩa, much (nhiều), little (ít), ta thấy phương án C phù hợp nhất.
Money (tiền) là danh từ không đếm được, và đây không phải câu so sánh nên phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Mẹ tôi cho tôi quá ít tiền. Tôi thậm chí không thể mua một bộ quần áo vào cuối tháng.
Very__________people understand what he said.
some
little
few
any
Đáp án. C
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều people (người) và đi sau trạng từ chỉ mức độ very (rất) nên phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Rất ít người hiểu anh ấy nói gì.
__________of the candidates wants an opportunity to discuss his point of view.
Each
All
Every
Many
Đáp án. A
Giải thích:
Cấu trúc: Each of + danh từ đếm được số nhiều + động từ số ít. (Một trong những/Mỗi...)
Dịch nghĩa: Mỗi thí sinh đều muốn có cơ hội bày tỏ quan điểm của mình.
I had__________hope of getting home tonight because I realized that I had lost my way.
little
a little
few
a few
Đáp án. A
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được hope (hi vọng) nên các phương án có thể chọn là A và B. Câu mang ý nghĩa “một ít và không đủ” nên phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tôi không mấy hi vọng sẽ trở về nhà được trong tối nay vì tôi nhận ra mình đã bị lạc đường.
The situation was becoming worse and worse. __________projects had to be postponed.
A lot of
An amount of
A little
Few
Đáp án. A
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều projects (dự án) nên các phương án có thể chọn là A và D. Xét về nghĩa, a lot of (rất nhiều), few (ít- không đủ để dùng), ta thấy phương án A phù hợp nhất.
Dịch nghĩa:Tình hình ngày càng trở nên tồi tệ. Rất nhiều dự án phải bị hoãn lại.
“I feel a bit hungry.” - “Why don’t you have__________bread?”
any
some
little
a few
Đáp án. B
Giải thích:
Ta dùng some với cấu trúc lời mời.
Dịch nghĩa: “Tôi hơi đói rồi.” - “Sao chúng ta không ăn chút bánh mì nhỉ?”
The living conditions in the district were very poor and there were__________doctors available.
little
a little
few
a few
Đáp án. C
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều doctors (bác sĩ) nên các phương án có thể chọn là C và D. Câu mang ý nghĩa “ít đến nỗi không đủ” nên phương án C phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Điều kiện sống ở huyện này rất tệ và có quá ít bác sĩ.
There are__________flights between Hanoi and London, but, __________of them are within our budget.
some - any
lots of - few
a few - whole
several - no
Đáp án. B
Giải thích:
Ở chỗ trống đầu tiên, lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều flights (chuyến bay) nên cả bốn phương án đã cho đều phù hợp. ở chỗ trống thứ hai, lượng từ cần điền theo sau bởi giới từ of nên các phương án có thể chọn là A, B và C.
Xét về nghĩa, some - any (một vài - bất kì),lots of - few (rất nhiều - ít), a few - whole (một ít - tất cả) ta thấy phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Có rất nhiều chuyến bay từ hà Nội tới London nhưng gần như không có chuyến nào nằm trong ngân sách của chúng tôi.
The teacher made sure that__________student had a copy of the exam paper before they started.
all
most
any
each
Đáp án. D
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số ít student (học sinh) nên phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Giáo viên đảm bảo rằng mỗi học sinh đều có đề kiểm tra trước khi họ bắt đầu làm bài.
__________experiments have demonstrated that migrating animals use the sun and the stars to find direction
the least
Much more
Most of
A number of
Đáp án. D
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều experiments (thí nghiệm) và trước danh từ này không có từ the/ these/ those ... nên phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Nhiều thí nghiệm đã chỉ ra rằng động vật di cư sử dụng mặt trời và các ngôi sao để tìm hướng.
There are_________ of restaurants around here, but none of them gives good value for the money.
a few
several
plenty
most
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Lượng từ
a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài
several + danh từ đếm được số nhiều: một vài
plenty of + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được: nhiều
most + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được: hầu hết
Lưu ý:
a few/ several/ most + of + the/ these/ those + danh từ (cần có the/ these/ those)
Vậy chọn đáp án C
Dịch: Có rất nhiều nhà hàng quanh đây, nhưng không có nhà hàng nào xứng đáng với số tiền bạn bỏ ra.
Their marriage seems to be breaking up because_________of them is making_________attempt to resolve their disagreements.
neither - any
none-some
all-some
both - much
Đáp án. A
Giải thích:
Xét về nghĩa, neither - any (không ai - bất kì), none - some (không ai - một vài), all - some (tất cả - một vài), both - much (cả hai- nhiều), ta thấy phương án A phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu.
Dịch nghĩa: Cuộc hôn nhân của họ dường như đang rạn nứt bởi vì không ai trong hai người họ nỗ lực giải quyết những bất đồng.
He is always busy. He has_________time to relax.
a few
little
a little
few
Đáp án. B
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được time (thời gian) nên các phương án có thể chọn là B và C. Câu mang ý nghĩa “một ít và không đủ” nên phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cậu ấy thường xuyên bận rộn. Cậu ấy có rất ít thời gian để nghỉ ngơi.
She put so_________salt in the soup that no one could eat it.
many
little
a little
much
Đáp án. D
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được salt (muối) nên các phương án có thể chọn là B, C và D. Xét về nghĩa, little (ít - không đủ để dùng), a little (ít nhưng vẫn đủ để dùng), much (nhiều), ta thấy phương án D phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cô ấy cho quá nhiều muối vào món súp đến nỗi không ai ăn nổi nó.
If more people travel by bicycle, there will be_________pollution.
many
less
more
much
Đáp án. B
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được pollution (sự ô nhiễm) nên các phương án có thể chọn là B, C và D. Xét về nghĩa, less (ít hơn), more (nhiều hơn), much (nhiều), ta thấy phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Nếu nhiều người di chuyển bằng xe đạp hơn, sẽ ít ô nhiễm hơn.
_________a shop in the city open until late at night.
Plenty
Some
Many
Much
Đáp án. C
Giải thích:
Cấu trúc: Many a + danh từ số ít = Many + danh từ số nhiều (rất nhiều ...)
Dịch nghĩa:Rất nhiều cửa hàng trong thành phố mở cửa tới tối muộn.
There was so__________ Do Much traffic that it took me more than an hour to get to school.
little
much
many
some
Đáp án. B
Giải thích:
Traffic (giao thông) là danh từ không đếm được nên phương án A và D phù hợp. Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu.
Dịch nghĩa:Giao thông tắc nghẽn tới nỗi tôi mất hơn một tiếng để đi tới trường
Complete the sentences using appropriate quantifiers given in the box. There may be more than ONE appropriate quantifier for a blank.
much | few | little | some | a lot of | a lot |
many | a few | a little | any | most | lots |
It seems to me that we haven’t had_________assignments in English this term.
Đáp án. many/ a lot of/ any
Giải thích:
Vì assignments (bài tập) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều, nằm trong một câu mang nghĩa phủ định.
Dịch nghĩa: Có vẻ như chúng ta không có nhiều/ không có bài tập tiếng Anh trong kỳ này.
How_________material can we be expected to read in one week?
Đáp án. much
Giải thích:
Vì material(tài liệu) là danh từ không đếm được.
Cấu trúc câu hỏi số lượng dành cho danh từ không đếm được:
How much + danh từ không đếm được (Bao nhiêu ...)
Dịch nghĩa:Chúng ta được kì vọng đọc bao nhiêu tài liệu trong 1 tuần?
I’ve unfortunately had_________headaches already because of stress.
Đáp án. a few/ some/ many/ a. lot of
Giải thích:
Vì headaches (đau đầu) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều.
Dịch nghĩa:Thật không may tôi đã bị đau đầu vài lần/ nhiều lần do gặp áp lực.
Our yard looks awful this summer. There are too_________weeds.
Đáp án. many
Giải thích:
Vì weeds (cỏ dại) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều. Chỉ có lượng từ many có thể đứng sau too.Dịch nghĩa: Sân vườn nhà mình mùa hè này trông kinh khủng quá. Có quá nhiều cỏ dại.
I didn’t use_________fertilizer last spring, and that has made a difference.
Đáp án. much
Giải thích:
Vì danh từ fertilizer (phân bón) là danh từ không đếm được và nằm trong câu phủ định.
Dịch nghĩa: Mùa xuân năm ngoái tôi không dùng nhiều phân bón và điều đó đã tạo ra sự khác biệt.
Also, S’ve paid very_________attention to how_________rain we’ve had.
Đáp án. little/ much
Giải thích:
Ở chỗ trống thứ nhất danh từ attention (sự chú ý) là danh từ không đếm được, trước vị trí cần điền lại là trạng từ very (rất) nên chỉ có đáp án little là phù hợp.
Ở chỗ trống thứ hai, ta có cấu trúc: how much + danh từ không đếm được (bao nhiêu ...)
Dịch nghĩa:Hơn nữa, tôi cũng đã ít chú ý/ chú ý rất nhiều xem có nhiều mưa hay không.
I’m afraid it’s rained_________times this summer, and that is why the grass is turning brown and dying. Farmers are very upset.
Đáp án. few
Gỉảỉ thích:
Vì times (lần) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều, đồng thời xét về nghĩa của câu ta thấy chỉ có đáp án few là phù hợp.
Cấu trúc: Few times s not enough times (ít lần)
Dịch nghĩa:Tôi e rằng hè năm nay trời mưa quá ít và đó là lý do tại sao cỏ vàng và khô héo. Những người nông dân đang rất buồn phiền.
How_________good would it do if we watered the plants ourselves?
Đáp án. much
Giải thích:
Cấu trúc: how much good ... (tốt đến mức nào ... - hỏi về mức độ)
Dịch nghĩa: Sẽ tốt đến mức nào nếu như chúng ta tự tưới cây nhỉ?
_________of the advice I have ever received from so-called “experts” has been useless.
Much/ most
Giải thích:
Vì advice (lời khuyên) là danh từ không đếm được. Thêm vào đó chỉ có lượng từ much và most có thể theo sau bởi giới từ of.
Dịch nghĩa: Hầu hết những lời khuyên mà tôi nhận được từ những người được gọi là chuyên gia đều chẳng có tác dụng gì.
They said that just_________help could make a big difference.
Đáp án. a little
Giải thích:
Help (sựgiúp đỡ) là danh từ không đếm được. Xét về nghĩa của câu, chỉ có lượng từ a little phù hợp.
Dịch nghĩa: Họ nói rằng chỉ cần một sự giúp đỡ nhỏ thôi là đã có thể tạo ra sự khác biệt lớn rồi.
How_________money have you got in your account?
Đáp án. much
Giải thích:
Cấu trúc: how much + danh từ không đếm được (bao nhiêu ...)
Dịch nghĩa:Bạn có bao nhiêu tiền trong tài khoản vậy?
How_________people disagree with his idea?
Đáp án. many
Giải thích:
Cấu trúc: how many + danh từ đếm được ở hình thức số nhiều (bao nhiêu ...)
Dịch nghĩa: Bao nhiêu người không đồng với ý kiến của anh ấy?
I’m having_________of trouble passing my driving exam.
a lot/ lots
Giải thích:
Vì trouble là danh từ không đếm được, trước nó đã có giới từ of mà không có mạo từ xác định the nên chỉ có đáp án a lot và lots phù hợp.
(* Lưu ý: much/ most of the)
Dịch nghĩa:Tôi đang gặp rắc nhiều rắc rối với việc phải thi đỗ bằng lái xe.
They feel so unhappy because there have been_________visitors to their restaurant this year.
Đáp án. few
Giải thích:
Vì visitors (khách) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều. Xét về nghĩa, ta cần một lượng từ mang nghĩa phủ định.
Dịch nghĩa:Họ cảm thấy không vui vì năm nay nhà hàng của họ không đông khách.
We’re close to the project deadline, but there is still_________work to do.
Đáp án. a little/ much/a lot of
Giải thích:
Vì work (công việc) là danh từ không đếm được.
(*Lưu ý: Ta thường dùng much với câu mang nghĩa phủ định)
Dịch nghĩa: Chúng tôi gần đến hạn chót cho dự án rồi nhưng vẫn còn một chút/nhiều công việc chưa xong.
Neither of them was at the meeting yesterday so they didn’t have_________ information about the new marketing strategy.
Đáp án. any
Giải thích:
Vì information (thông tin) là danh từ không đếm được và nằm trong một mệnh đề mang nghĩa phủ định. Dịch nghĩa: Không ai trong số họ có mặt tại cuộc họp ngày hôm qua nên họ không có thông tin gì về chiến lược tiếp thị mới.
There aren’t_________books in the library.
Đáp án. many/ a lot of
Giải thích:
Vì books (sách) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều. Xét về nghĩa của câu, chỉ có lượng từ many và a lot of phù hợp.
(*Lưu ý: Ta thường dùng many với câu mang nghĩa phủ định và a lot of với câu mang nghĩa khẳng định) Dịch nghĩa: Không có nhiều sách lắm trong thư viện này.
I think he drank_________wine last night. He was almost unconscious.
Đáp án. a lot of/ much
Giải thích:
Vì wine (rượu) là danh từ không đếm được. Xét về nghĩa của câu, lượng từ a lot of và much phù hợp. (*Lưu ý: Ta thường dùng much với câu mang nghĩa phủ định và a lot of với câu mang nghĩa khẳng định) Dịch nghĩa: Tôi nghĩ anh ấy uống rất nhiều rượu vào tối qua. Anh ấy gần như là bất tỉnh.
This is a green city because_________people living here ride a bike to work.
Đáp án. a lot of/ many
Giải thích:
Vì people (người) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều. Xét về nghĩa của câu, lượng từ a lot of và many phù hợp.
Dịch nghĩa: Đây là một thành phố xanh vì rất nhiều người dân sống ở đây đạp xe đi làm.
He is an expert on languages, but he knows_________about mathematics.
Đáp án. a lot
Giải thích:
Xét về nghĩa của câu, ta thấy hai vế mang nội dung đối lập.
Cấu trúc: know a lot about... (biết nhiều về ...)know little about... (biết rất ít về ...)
Dịch nghĩa: Anh ấy là chuyên gia về ngôn ngữ, nhưng anh ấy lại biết rất nhiều về toán học.








