Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Từ chỉ số lượng có đáp án
Đề thi

Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Từ chỉ số lượng có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1261 lượt thi
53 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A recent survey has shown that________increasing number of men are willing to share the housework with their wives

a

an

the

some

Xem đáp án

Ta có cấu trúc: A number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều.

The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít.

Như vậy, câu hỏi trên đang áp dụng cấu trúc a number of (số lượng)

Sau vị trí cần điền là tính từ increasing (đang tăng) bắt đầu bằng nguyên âm /ɪ/ nên ta sẽ dùng an increasing number of.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

My close friend is saving money so she hasn’t bought________new clothes for 8 months.

many

some

any

much

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Lượng từ

Ta thấy vị trí cần điền nằm trong một mệnh đề mang nghĩa phủ định, sau đó là một danh từ đếm được ở hình thức số nhiều clothes (quần áo) nên ta chọn any là phù hợp nhất.

Dịch: Bạn thân của tôi đang tiết kiệm tiền nên cô ấy đã không mua bất kỳ quần áo mới nào trong 8 tháng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

He knows_________ English so he may easily get into trouble when he gets there to work in an multinational company.

a little

little

much

a few

Xem đáp án

Ta thấy English (tiếng Anh) là một danh từ không đếm được nên phương án D dễ dàng bị loại trừ.

Xét về nghĩa của câu, “Anh ấy biết_________tiếng Anh vì vậy anh ấy dễ dàng gặp rắc rối khi đi làm ở một công ty đa quốc gia” ta có thể suy ra lượng tiếng Anh mà anh ấy biết không đủ, nên anh có thể gặp rắc rối. Để diễn đạt ý này ta dùng little (một ít, không đủ dùng).

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences. 

I can’t speak__________  English.

many

much

some

a few

Xem đáp án

Đáp án. B
Giải thích:
Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được English (tiếng Anh) nên các phương án có thể chọn là B và C. Chỗ trống cần điền nằm trong một câu phủ định nên phương án B phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tôi không nói được nhiều tiếng Anh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you have__________  books?

little

much

some

any

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều books(sách) nên các phương án có thể chọn là C và D. Chỗ trống cần điền nằm trong một câu nghi vấn nên phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Bạn có cuốn sách nào không?

6. Trắc nghiệm
1 điểm

You may deliver the desk at__________time from 9 to 6, during which hours there will be someone in the office

most

any

each

every

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được time (thời gian) nên cả bốn phương án đã cho đều phù hợp. Xét về nghĩa, most (hầu hết), any (bất kì), each (mỗi), every (mọi), ta thấy phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Bạn có thể giao bàn vào bất kì thời gian nào từ 9 giờ sáng đến 6 giờ chiều, trong khoảng thời gian đó sẽ có người tại văn phòng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Let us buy our tickets while I still have__________dollars left.

few

little

a few

a little

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều dollars (đô-la) nên các phương án có thể chọn là A và C. Câu mang ý nghĩa “còn ít nhưng vẫn đủ dùng” nên phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Chúng ta hãy mua vé trong khi tôi vẫn còn vài đô-la.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Some people can stand__________criticism, others can’t stand__________.

some/ any

much/ a few

a little/ some

little/ few

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Ta dùng lượng từ some cho mệnh đề mang nghĩa khẳng định và lượng từ any cho mệnh đề mang nghĩa phủ định nên phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Một số người có thể chịu đựng được vài lời chỉ trích, một số người khác thì không thể chịu đựng được.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

My daughter can make only a few sandwiches with__________flour left in that paper bag.

so much

so many

so few

the little

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được flour (bột mì) nên các phương án có thể chọn là A và D. Xét về nghĩa, so much (rất nhiều), the little (ít), ta thấy phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Con gái tôi chỉ có thể làm vài chiếc bánh xăng-uých với ít bột mì còn lại trong chiếc túi giấy đó.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nowadays__________women get university degrees.

either

every

both

many

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều women (phụ nữ) nên cả bốn phương án đã cho đều phù hợp. Xét về nghĩa, either (một trong hai hay nhiều đối tượng - chỉ sự lựa chọn), both (cả hai), many (nhiều), ta thấy phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Ngày nay rất nhiều phụ nữ có bằng Đại học.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

I speak a few words of French. I don’t know__________French.

many

much

little

a little

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được French (tiếng Pháp) nên các phương án có thể chọn là B, C và D. Xét về nghĩa, much (nhiều), little (ít- không đủ để dùng), a little (ít- nhưng vẫn đủ để dùng), ta thấy phương án B phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa: Tôi chỉ nói được vài từ tiếng Pháp. Tôi không biết nhiều tiếng Pháp.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Most of the young people will be there. __________the young people will be present.

A lot of

Nearly all

Some

Many

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Cấu trúc: Most = Nearly all (hầu hết)

Thêm vào đó, sau somemany ta không dùng mạo từ the.

Dịch nghĩa:Hầu hết các bạn trẻ sẽ ở đây. Gần như mọi bạn trẻ sẽ có mặt.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

We haven’t had__________news from the disaster site since the earthquake.

many

quite a few

much

some

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được news (tin tức) nên các phương án có thể chọn là C và D. Câu mang ý nghĩa phủ định nên phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Chúng tôi không có nhiều tin tức từ khu vực có thảm họa kể từ khi trận động đất xảy ra.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

I will need__________information about the climate before I make a final decision.

many

a few

little

a little

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được information (thông tin) nên các phương án có thể chọn là C và D. Câu mang ý nghĩa “một chút nhưng vẫn đủ để dùng” nên phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Tôi sẽ cần một chút thông tin về thời tiết trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

I did not see__________seagulls soaring into the sky.

some

any

no

few

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Ta dùng any cho câu mang nghĩa phủ định.

Dịch nghĩa: Tôi không thấy con hải âu nào bay vút lên bầu trời.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The__________of women earning Master’s Degrees has risen sharply in recent years.

sum

amount

number

addition

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Cấu trúc: The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít (Số lượng ...).

Dịch nghĩa: Số lượng phụ nữ có được bằng thạc sĩ đã tăng mạnh trong những năm gần đây.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother gave me too__________money. I couldn’t even buy a piece of clothes at the end of the month.

few

much

little

many

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được money (tiền) nên các phương án có thể chọn là B và C. Xét về nghĩa, much (nhiều), little (ít), ta thấy phương án C phù hợp nhất.

Money (tiền) là danh từ không đếm được, và đây không phải câu so sánh nên phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi cho tôi quá ít tiền. Tôi thậm chí không thể mua một bộ quần áo vào cuối tháng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Very__________people understand what he said.

some

little

few

any

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều people (người) và đi sau trạng từ chỉ mức độ very (rất) nên phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Rất ít người hiểu anh ấy nói gì.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

__________of the candidates wants an opportunity to discuss his point of view.

Each

All

Every

Many

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Cấu trúc: Each of + danh từ đếm được số nhiều + động từ số ít. (Một trong những/Mỗi...)

Dịch nghĩa: Mỗi thí sinh đều muốn có cơ hội bày tỏ quan điểm của mình.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

I had__________hope of getting home tonight because I realized that I had lost my way.

little

a little

few

a few

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được hope (hi vọng) nên các phương án có thể chọn là A và B. Câu mang ý nghĩa “một ít và không đủ” nên phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Tôi không mấy hi vọng sẽ trở về nhà được trong tối nay vì tôi nhận ra mình đã bị lạc đường.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The situation was becoming worse and worse. __________projects had to be postponed.

A lot of

An amount of

A little

Few

Xem đáp án

Đáp án. A

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều projects (dự án) nên các phương án có thể chọn là A và D. Xét về nghĩa, a lot of (rất nhiều), few (ít- không đủ để dùng), ta thấy phương án A phù hợp nhất.

Dịch nghĩa:Tình hình ngày càng trở nên tồi tệ. Rất nhiều dự án phải bị hoãn lại.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

“I feel a bit hungry.” - “Why don’t you have__________bread?”

any

some

little

a few

Xem đáp án

 Đáp án. B

Giải thích:

Ta dùng some với cấu trúc lời mời.

Dịch nghĩa: “Tôi hơi đói rồi.” - “Sao chúng ta không ăn chút bánh mì nhỉ?”

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The living conditions in the district were very poor and there were__________doctors available.

little

a little

few

a few

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều doctors (bác sĩ) nên các phương án có thể chọn là C và D. Câu mang ý nghĩa “ít đến nỗi không đủ” nên phương án C phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Điều kiện sống ở huyện này rất tệ và có quá ít bác sĩ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

There are__________flights between Hanoi and London, but, __________of them are within our budget.

some - any

lots of - few

a few - whole

several - no

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Ở chỗ trống đầu tiên, lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều flights (chuyến bay) nên cả bốn phương án đã cho đều phù hợp. ở chỗ trống thứ hai, lượng từ cần điền theo sau bởi giới từ of nên các phương án có thể chọn là A, B và C.

Xét về nghĩa, some - any (một vài - bất kì),lots of - few (rất nhiều - ít), a few - whole (một ít - tất cả) ta thấy phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Có rất nhiều chuyến bay từ hà Nội tới London nhưng gần như không có chuyến nào nằm trong ngân sách của chúng tôi.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher made sure that__________student had a copy of the exam paper before they started.

all

most

any

each

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số ít student (học sinh) nên phương án D phù hợp nhất. 

Dịch nghĩa: Giáo viên đảm bảo rằng mỗi học sinh đều có đề kiểm tra trước khi họ bắt đầu làm bài.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

__________experiments have demonstrated that migrating animals use the sun and the stars to find direction

the least

Much more

Most of

A number of

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ đếm được ở hình thức số nhiều experiments (thí nghiệm) và trước danh từ này không có từ the/ these/ those ... nên phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Nhiều thí nghiệm đã chỉ ra rằng động vật di cư sử dụng mặt trời và các ngôi sao để tìm hướng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

There are_________ of restaurants around here, but none of them gives good value for the money.

a few

several

plenty

most

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Lượng từ

a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài

several + danh từ đếm được số nhiều: một vài

plenty of + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được: nhiều

most + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được: hầu hết

Lưu ý:

a few/ several/ most + of + the/ these/ those + danh từ (cần có the/ these/ those)

Vậy chọn đáp án C

Dịch: Có rất nhiều nhà hàng quanh đây, nhưng không có nhà hàng nào xứng đáng với số tiền bạn bỏ ra.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Their marriage seems to be breaking up because_________of them is making_________attempt to resolve their disagreements.

neither - any

none-some

all-some

both - much

Xem đáp án

 Đáp án. A

Giải thích:

Xét về nghĩa, neither - any (không ai - bất kì), none - some (không ai - một vài), all - some (tất cả - một vài), both - much (cả hai- nhiều), ta thấy phương án A phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu.

Dịch nghĩa: Cuộc hôn nhân của họ dường như đang rạn nứt bởi vì không ai trong hai người họ nỗ lực giải quyết những bất đồng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

He is always busy. He has_________time to relax.

a few

little

a little

few

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được time (thời gian) nên các phương án có thể chọn là B và C. Câu mang ý nghĩa “một ít và không đủ” nên phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Cậu ấy thường xuyên bận rộn. Cậu ấy có rất ít thời gian để nghỉ ngơi.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

She put so_________salt in the soup that no one could eat it.

many

little

a little

much

Xem đáp án

Đáp án. D

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được salt (muối) nên các phương án có thể chọn là B, C và D. Xét về nghĩa, little (ít - không đủ để dùng), a little (ít nhưng vẫn đủ để dùng), much (nhiều), ta thấy phương án D phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Cô ấy cho quá nhiều muối vào món súp đến nỗi không ai ăn nổi nó.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

If more people travel by bicycle, there will be_________pollution.

many

less

more

much

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Lượng từ cần điền đi với danh từ không đếm được pollution (sự ô nhiễm) nên các phương án có thể chọn là B, C và D. Xét về nghĩa, less (ít hơn), more (nhiều hơn), much (nhiều), ta thấy phương án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Nếu nhiều người di chuyển bằng xe đạp hơn, sẽ ít ô nhiễm hơn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

_________a shop in the city open until late at night.

Plenty

Some

Many

Much

Xem đáp án

Đáp án. C

Giải thích:

Cấu trúc: Many a + danh từ số ít = Many + danh từ số nhiều (rất nhiều ...)

Dịch nghĩa:Rất nhiều cửa hàng trong thành phố mở cửa tới tối muộn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

There was so__________ Do Much traffic that it took me more than an hour to get to school.

little

much

many

some

Xem đáp án

Đáp án. B

Giải thích:

Traffic (giao thông) là danh từ không đếm được nên phương án A và D phù hợp. Xét về nghĩa, phương án B phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu.

Dịch nghĩa:Giao thông tắc nghẽn tới nỗi tôi mất hơn một tiếng để đi tới trường

34. Tự luận
1 điểm

Complete the sentences using appropriate quantifiers given in the box. There may be more than ONE appropriate quantifier for a blank.                                         

much

few

little

some

a lot of

a lot

many

a few

a little

any

most

lots

It seems to me that we haven’t had_________assignments in English this term.

Xem đáp án

Đáp án.  many/ a lot of/ any

Giải thích:

assignments (bài tập) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều, nằm trong một câu mang nghĩa phủ định.

Dịch nghĩa: Có vẻ như chúng ta không có nhiều/ không có bài tập tiếng Anh trong kỳ này.

35. Tự luận
1 điểm

How_________material can we be expected to read in one week?

Xem đáp án

Đáp án. much

Giải thích:

material(tài liệu) là danh từ không đếm được.

Cấu trúc câu hỏi số lượng dành cho danh từ không đếm được:

How much + danh từ không đếm được (Bao nhiêu ...)

Dịch nghĩa:Chúng ta được kì vọng đọc bao nhiêu tài liệu trong 1 tuần?

36. Tự luận
1 điểm

I’ve unfortunately had_________headaches already because of stress.

Xem đáp án

Đáp án. a few/ some/ many/ a. lot of

Giải thích:

headaches (đau đầu) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều.

Dịch nghĩa:Thật không may tôi đã bị đau đầu vài lần/ nhiều lần do gặp áp lực.

37. Tự luận
1 điểm

Our yard looks awful this summer. There are too_________weeds.

Xem đáp án

Đáp án. many

Giải thích:

weeds (cỏ dại) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều. Chỉ có lượng từ many có thể đứng sau too.Dịch nghĩa: Sân vườn nhà mình mùa hè này trông kinh khủng quá. Có quá nhiều cỏ dại.

38. Tự luận
1 điểm

 I didn’t use_________fertilizer last spring, and that has made a difference.

Xem đáp án

Đáp án. much

Giải thích:

Vì danh từ fertilizer (phân bón) là danh từ không đếm được và nằm trong câu phủ định.

Dịch nghĩa: Mùa xuân năm ngoái tôi không dùng nhiều phân bón và điều đó đã tạo ra sự khác biệt.

39. Tự luận
1 điểm

Also, S’ve paid very_________attention to how_________rain we’ve had.

Xem đáp án

Đáp án. little/ much

Giải thích:

Ở chỗ trống thứ nhất danh từ attention (sự chú ý) là danh từ không đếm được, trước vị trí cần điền lại là trạng từ very (rất) nên chỉ có đáp án little là phù hợp.

Ở chỗ trống thứ hai, ta có cấu trúc: how much + danh từ không đếm được (bao nhiêu ...) 

Dịch nghĩa:Hơn nữa, tôi cũng đã ít chú ý/ chú ý rất nhiều xem có nhiều mưa hay không.

40. Tự luận
1 điểm

I’m afraid it’s rained_________times this summer, and that is why the grass is turning brown and dying. Farmers are very upset.

Xem đáp án

Đáp án. few

Gỉảỉ thích:

times (lần) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều, đồng thời xét về nghĩa của câu ta thấy chỉ có đáp án few là phù hợp.

Cấu trúc: Few times s not enough times (ít lần)

Dịch nghĩa:Tôi e rằng hè năm nay trời mưa quá ít và đó là lý do tại sao cỏ vàng và khô héo. Những người nông dân đang rất buồn phiền.

41. Tự luận
1 điểm

How_________good would it do if we watered the plants ourselves?

Xem đáp án

Đáp án. much

Giải thích:

Cấu trúc: how much good ... (tốt đến mức nào ... - hỏi về mức độ

Dịch nghĩa: Sẽ tốt đến mức nào nếu như chúng ta tự tưới cây nhỉ?

42. Tự luận
1 điểm

_________of the advice I have ever received from so-called “experts” has been useless.

Xem đáp án

Much/ most

Giải thích:

advice (lời khuyên) là danh từ không đếm được. Thêm vào đó chỉ có lượng từ muchmost có thể theo sau bởi giới từ of.

Dịch nghĩa: Hầu hết những lời khuyên mà tôi nhận được từ những người được gọi là chuyên gia đều chẳng có tác dụng gì.

43. Tự luận
1 điểm

They said that just_________help could make a big difference.

Xem đáp án

Đáp án. a little

Giải thích:

Help (sựgiúp đỡ) là danh từ không đếm được. Xét về nghĩa của câu, chỉ có lượng từ a little phù hợp. 

Dịch nghĩa: Họ nói rằng chỉ cần một sự giúp đỡ nhỏ thôi là đã có thể tạo ra sự khác biệt lớn rồi.

44. Tự luận
1 điểm

How_________money have you got in your account?

Xem đáp án

Đáp án. much

Giải thích:

Cấu trúc: how much + danh từ không đếm được (bao nhiêu ...) 

Dịch nghĩa:Bạn có bao nhiêu tiền trong tài khoản vậy?

45. Tự luận
1 điểm

How_________people disagree with his idea?

Xem đáp án

Đáp án. many

Giải thích:

Cấu trúc: how many + danh từ đếm được ở hình thức số nhiều (bao nhiêu ...) 

Dịch nghĩa: Bao nhiêu người không đồng với ý kiến của anh ấy?

46. Tự luận
1 điểm

I’m having_________of trouble passing my driving exam.

Xem đáp án

a lot/ lots

Giải thích:

trouble là danh từ không đếm được, trước nó đã có giới từ of mà không có mạo từ xác định the nên chỉ có đáp án a lotlots phù hợp.

(* Lưu ý: much/ most of the)

Dịch nghĩa:Tôi đang gặp rắc nhiều rắc rối với việc phải thi đỗ bằng lái xe.

47. Tự luận
1 điểm

They feel so unhappy because there have been_________visitors to their restaurant this year.

Xem đáp án

Đáp án. few

Giải thích:

visitors (khách) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều. Xét về nghĩa, ta cần một lượng từ mang nghĩa phủ định.

Dịch nghĩa:Họ cảm thấy không vui vì năm nay nhà hàng của họ không đông khách.

48. Tự luận
1 điểm

We’re close to the project deadline, but there is still_________work to do.

Xem đáp án

Đáp án. a little/ much/a lot of

Giải thích:

work (công việc) là danh từ không đếm được.

(*Lưu ý: Ta thường dùng much với câu mang nghĩa phủ định)

Dịch nghĩa: Chúng tôi gần đến hạn chót cho dự án rồi nhưng vẫn còn một chút/nhiều công việc chưa xong.

49. Tự luận
1 điểm

Neither of them was at the meeting yesterday so they didn’t have_________ information about the new marketing strategy.

Xem đáp án

Đáp án. any

Giải thích:

information (thông tin) là danh từ không đếm được và nằm trong một mệnh đề mang nghĩa phủ định. Dịch nghĩa: Không ai trong số họ có mặt tại cuộc họp ngày hôm qua nên họ không có thông tin gì về chiến lược tiếp thị mới.

50. Tự luận
1 điểm

There aren’t_________books in the library.

Xem đáp án

Đáp án. many/ a lot of

Giải thích:

books (sách) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều. Xét về nghĩa của câu, chỉ có lượng từ manya lot of phù hợp.

(*Lưu ý: Ta thường dùng many với câu mang nghĩa phủ định và a lot of với câu mang nghĩa khẳng định) Dịch nghĩa: Không có nhiều sách lắm trong thư viện này.

51. Tự luận
1 điểm

I think he drank_________wine last night. He was almost unconscious.

Xem đáp án

Đáp án. a lot of/ much

Giải thích:

wine (rượu) là danh từ không đếm được. Xét về nghĩa của câu, lượng từ a lot ofmuch phù hợp. (*Lưu ý: Ta thường dùng much với câu mang nghĩa phủ định và a lot of với câu mang nghĩa khẳng định) Dịch nghĩa: Tôi nghĩ anh ấy uống rất nhiều rượu vào tối qua. Anh ấy gần như là bất tỉnh.

52. Tự luận
1 điểm

This is a green city because_________people living here ride a bike to work.

Xem đáp án

Đáp án. a lot of/ many

Giải thích:

people (người) là danh từ đếm được ở hình thức số nhiều. Xét về nghĩa của câu, lượng từ a lot ofmany phù hợp.

Dịch nghĩa: Đây là một thành phố xanh vì rất nhiều người dân sống ở đây đạp xe đi làm.

53. Tự luận
1 điểm

He is an expert on languages, but he knows_________about mathematics.

Xem đáp án

Đáp án. a lot

Giải thích:

Xét về nghĩa của câu, ta thấy hai vế mang nội dung đối lập.

Cấu trúc: know a lot about... (biết nhiều về ...)know little about... (biết rất ít về ...)

Dịch nghĩa: Anh ấy là chuyên gia về ngôn ngữ, nhưng anh ấy lại biết rất nhiều về toán học.