Chuyên đề ôn thi Ngữ pháp Tiếng Anh 12 - Đảo ngữ có đáp án
53 câu hỏi
Circle one letter to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
_________at school yesterday when we were informed that there was no class due to a sudden power cut.
We had arrived hardly
We have hardly arrived
Hardly we had arrived
Hardly had we arrived
Ta thấy mệnh đề thứ hai của câu bắt đầu bằng từ when, 4 phương án đã cho đều chứa từ hardly nên ta có một cấu trúc câu đảo ngữ phù hợp:
Hardly + had + P2 when S V (ngay khi vừa... thì)
→ Phương án D đúng với cấu trúc ngữ pháp trên.
Chọn D.
Hardly did he enter the room when all the lights went out.
did he enter
when
the lights
went
Khi trạng từ hardly đứng ở đầu câu, ta sẽ phải sử dụng đảo ngữ. cấu trúc câu đảo ngữ với hardly như sau:
Hardly had P2 when S V (ngay khi vừa... thì)
→ Phương án A không đúng với cấu trúc ngữ pháp trên vì ở thì quá khứ đơn. Muốn đúng phải sửa did he enter thành had he entered. Chọn A
__________for the heavy storm, the accident would not have happened.
If it isn’t
Hadn’t it been
Had it not been
Were it not
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3 – Đảo ngữ với "Had it not been for..."
Câu điều kiện loại 3 diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ, và có thể sử dụng đảo ngữ với "Had it not been for...". Cấu trúc đầy đủ của câu này là:
If it had not been for + Noun, S + would/could/should + have + V3/PII
Khi đảo ngữ, ta sẽ dùng:
Had it not been for + Noun, S + would/could/should + have + V3/PII
Chọn C. Had it not been
Dịch: Nếu không vì cơn bão mạnh, tai nạn đã không xảy ra.
Circle one letter to indicate the option that best completes each of the following sentences
Hardly ever________far from home.
my daughter traveled
my daughter has traveled
did my daughter travel
my daughter did travel
Đáp án. C
Giải thích:
Ta dùng cấu trúc đảo ngữ khi hardly ever đứng ở đầu câu.
Dịch nghĩa: Hầu như chưa bao giờ con gái tôi đi du lịch xa nhà.
________he arrived at the bus stop when the bus came.
Hardly had
No sooner
No longer has
Not until had
Đáp án. A
Giải thích:
Cấu trúc: Hardly ... when (ngay khi), ở vế thứ 2 của câu ta thấy liên từ when nên:
Loại phương án B vì No sooner ... than.
Loại phương án C vì No longer dùng trong câu có 1 mệnh đề.
Loại phương án D vì Not until đảo ngữ ở vế thứ 2.
Dịch nghĩa: Anh ta vừa tới bến xe buýt thì xe buýt đến.
No sooner________than the class started.
did my friends arrive
had my friends arrived
my friends arrived
my friends had arrived
Đáp án. B
Giải thích:
Câu bắt đầu bằng No sooner nên phải ở dạng đảo ngữ, loại phương án C và D. Khi mệnh đề sau than ở thì quá khứ đơn thì mệnh đề sau no sooner phải ở thì quá khứ hoàn thành nên ta chọn B.
Dịch nghĩa: Những người bạn của tôi vừa đến thì lớp học cũng bắt đầu.
Hardly had Jane________the project report when Jim came in.
finish
finishing
finished
to finished
Đáp án. C
Giải thích:
Hardly had + S + P2 + when ... (ngay khi... thì)
Dịch nghĩa: Jane vừa hoàn thành bản báo cáo dự án thì Jim vào.
Nowhere________the fresh and peaceful air like here.
can you enjoy
you can enjoy
you enjoy
you do enjoy
Đáp án. A
Giải thích:
Ta dùng cấu trúc đảo ngữ khi trạng từ phủ định nowhere đứng ở đầu câu.
Dịch nghĩa: Không ở nơi đâu cậu có thể tận hưởng không khí thanh bình và trong lành như nơi đây.
________circumstances should you call me after midnight.
On
Under
Under no
On no
Đáp án. C
Giải thích:
Under no circumstances: Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.
Dịch nghĩa: Trong bất cứ hoàn cảnh nào bạn cũng không nên gọi cho tôi sau nửa đêm nhé.
Only after you obtain a driving license________a car.
did you drive
can you drive
you will be able to drive
you are able to drive
Đáp án. B
Giải thích:
Câu đảo ngữ với Only after nên loại phương án C, và D. Câu diễn tả một sự thực hiển nhiên ở thì hiện tại đơn nên ta chọn B.
Dịch nghĩa: Chỉ sau khi nhận được bằng lái, bạn mới có thể lái xe.
Scarcely________the phone down when the manager rang back.
did he put
has he put
had he put
he had put
Đáp án. C
Giải thích:
Scarcely + had + S + P2 + when ...(ngay khi... thì)
Dịch nghĩa: Anh ta vừa để điện thoại xuống thì ông chủ lại gọi.
Had they arrived at the conference earlier, they________the professor they admired.
had met
have met
met
would have met
Đáp án. D
Giải thích:
Ở vế thứ nhất là dạng thức đảo ngữ của câu điều kiện loại 3 nên ta chọn D.
Dịch nghĩa: Nếu họ đến dự hội nghị sớm hơn họ đã có thể gặp được vị giáo sư mà họ ngưỡng mộ.
Only by working harder________higher pay.
will you get
you will get
did you get
you got
Đáp án. A
Giải thích:
Đảo ngữ với Only by. Phương án C không phù hợp về thời.
Dịch nghĩa:Chỉ bằng cách làm việc chăm chỉ hơn bạn mới có thể được tăng lương.
Only by working extra time________able to support his large family.
he was
he is
he’s being
was he
Đáp án. D
Giải thích:
Đảo ngữ với Only by.
Dịch nghĩa: Chỉ bằng cách làm thêm giờ anh ta mới có thể chu cấp cho cả gia đình.
Little________that I would get mark A for this subject.
did I imagine
I imagined
I could imagine
imagined I
Đáp án. A
Giải thích:
Đảo ngữ với little.
Dịch nghĩa: Tôi gần như không bao giờ tưởng tượng được rằng tôi đạt được điểm A cho môn học này.
Never________any doubt about the matter.
has there been
hasn't there been
there has been
there hasn’t been
Đáp án. A
Giải thích:
Đảo ngữ với Never.
Dịch nghĩa: Chưa bao giờ có sự nghi ngờ về chuyện đó.
________else can there be a woman like this, so everybody admires her.
Anywhere
Somewhere
Where
Nowhere
Đáp án. D
Giải thích:
Vì trật tự trong câu theo hình thức đảo nên bắt đầu câu chỉ có thể là trạng từ phủ đinh.
Dịch nghĩa:Không nơi đâu có người phụ nữ như cô ấy, vì thế ai cũng ngưỡng mộ cô ấy.
________, they would not have admired her so much.
If she were generous
Had it not been for her generosity
If it hadn't been for she were generous
Despite her generosity
Đáp án. B
Giải thích:
Dựa vào vế thứ 2 của câu thì đây là câu điều kiện không có thật trong quá khứ.
Loại phương án A vì sai thời của động từ.
Loại phương án C vì If it hadn't been for danh từ.
Loại phương án D vì không phù hợp về nghĩa.
Dịch nghĩa: Nếu không phải vì sự hào phóng của cô ấy thì họ đã không ngưỡng mộ cô ấy nhiều như vậy.
________will Andrew get a higher salary in the future.
With hard work
Despite his hard work
Only if he works hardly
Only by working hard.
Đáp án. D
Giải thích:
Vì trật tự trong câu theo hình thức đảo ngữ nên bắt đầu câu chỉ có thể là một trong hai phương án C, D. Tuy nhiên loại phương án C vì sai cách dùng trạng từ hardly.
Hardly: hầu như không
Hard: chăm chỉ
Dịch nghĩa: Chỉ bằng cách làm việc chăm chỉ Andrew mới được tăng lương trong tương lai.
So________that my cousin licked the plate clean.
being hungry
great her hunger
hungry was she
had she hunger
Đáp án. C
Giải thích:
Cấu trúc: So + adj + be + S.
Dịch nghĩa: Em họ tôi đói đến nỗi mà cô ấy liếm sạch cả đĩa.
________you wish to cancel your order, please contact our customer service department.
Should
Were
Had
If
Đáp án. A
Giải thích:
Câu đã cho là câu điều kiện có thật, và đây là dạng đảo ngữ nên ta chọn A.
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn hủy đặt hàng, hãy liên hệ với văn phòng dịch vụ khách hàng của chúng tôi.
________the medicine than she began to feel better.
Not until she swallowed
Hardly did she swallow
No sooner had she swallowed
Having swallowed
Đáp án. C
Giải thích:
No sooner ... than ... (Ngay khi... thì...)
Dịch nghĩa: Ngay khi uống xong thuốc, cô ấy liền cảm thấy khỏe hơn.
Vietnam has more motorbikes on roads________.
than European countries are
European countries than
than do European countries
than are European countries
Đáp án. C
Giải thích:
Đảo ngữ với than trong câu so sánh.
Loại phương án A, D vì sai động từ so với vế thứ nhất.
Loại phương án B vì sai vị trí của từ than.
Dịch nghĩa: Việt Nam có nhiều xe máy trên đường phố hơn các quốc gia châu Âu.
Complete the following sentences, using the words provided in the box below.
will | did | only | circumstances | account |
such | nor | until | even | under |
At no time________he seem to realise what an idiot he was making of himself.
Đáp án. did
Giải thích: Câu trên bắt đầu bằng trạng từ phủ định at no time phải đảo ngữ, nên chỗ trống cần điền một trợ từ để hoàn thành hình thức đảo ngữ đó. Câu đã cho diễn tả hành động xảy ra hoàn toàn trong quá khứ nên giữa hai trợ từ will và did ta chọn did.
Dịch nghĩa: Chưa bao giờ anh ấy có thể nhận ra anh ấy đã tự biến mình thành kẻ ngốc như thế nào.
At no time before have I heard________arrant nonsense.
Đáp án. such
Giải thích: Sau chỗ trống là một cụm danh từ nên ta cần một từ bổ nghĩa cho danh từ đó.
Dịch nghĩa: Chưa bao giờ tôi nghe thấy một điều hết sức vô lý như vậy.
Not________if they halved the price would I buy such a heap of old rubbish.
Đáp án. even
Giải thích: Khi not đứng đầu ta chỉ có thể chọn 1 trong 3 phương án even, only, until . Trong đó, not only không đảo ngữ ở vế sau nên ta loại phương án này.
Trong hai từ until và even, chỉ có từ even có thể theo sau bởi if (even if:ngay cả khi).
Dịch nghĩa: Thậm chí ngay cả khi họ đã giảm một nửa giá thì tôi cũng sẽ mua một đống rác cũ.
Under no________must this door be left unlocked
Đáp án. circumstances
Giải thích: cấu trúc: Under no circumstances (Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không)
Dịch nghĩa: Cho dù trong hoàn cảnh nào cũng phải khóa cửa ra vào.
Not________the bell rang did he finish his work.
Đáp án. until
Giải thích: Khi not đứng đầu ta còn 2 phương án để chọn: only, until. Tuy nhiên, vế sau của câu không chứa but also, nên phương án not only bị loại.
Cấu trúc: Not until + Danh từ/ Mệnh đề (Mãi đến khi...)
Dịch nghĩa: Mãi đến khi chuông reo anh ấy mới hoàn thành công việc.
________the table was a sleeping dog.
Đáp án. under
Giải thích: Ở câu trên có hình thức đảo ngữ, chỗ trống cần một giới từ để tạo thành một trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Dịch nghĩa: Dưới bàn là một chú chó đang nằm ngủ.
On no________should you miss this once-in-a-lifetime opportunity.
Đáp án. account
Giải thích: On no account (Không vì lý do gì)
Dịch nghĩa:Không vì lý do gì mà cậu lại bỏ lỡ cơ hội có một không hai trong cuộc đời.
Neither was the food up to standard________was the service particularly good.
Đáp án. nor
Giải thích: Neither ... nor ... (Chẳng phải... cũng chẳng phải...)
Dịch nghĩa: Thức ăn chẳng ngon mà dịch vụ thì cũng chẳng tốt.
Not for all the money in the world________I do what you’re suggesting.
Đáp án. will
Giải thích: Ở câu trên đứng đầu là trạng từ phủ định not, do đó trong câu phải có hình thức đảo ngữ, chỗ trống cần một trợ từ để hoàn thành hình thức đảo ngữ đó, ta chọn will.
Dịch nghĩa: Không phải vì tất cả số tiền trên thế giới mà tôi sẽ làm những gì bạn đang đề xuất.
Not________do I know you’re wrong, but I can also prove you’re wrong.
Đáp án. only
Giải thích: Not only... but also... (Không những ... mà còn)
Dịch nghĩa: Không những tôi biết cậu đã sai mà tôi còn chứng minh được điều đó.
Rewrite the following somitoces without changing their original meanings.
I have never been to any English-speaking countries before.
At no time______________________________to any English speaking countries before.
At no time have I been to any English-speaking countries before.
Dịch nghĩa: Chưa bao giờ tôi đến một quốc gia nói tiếng Anh nào trước đây.
She rarely has any money to spare.
Rarely______________________________
Rarely does she have any money to spare.
Dịch nghĩa: Hiếm khi nào cô ấy có tiền để tiết kiệm.
He became so suspicious that he didn‘t even trust his close friend
So suspicious______________________________trust his close friend.
So suspicious did he become that he didn't even trust his dose friend.
Dịch nghĩa: Anh ta đa nghi đến nỗi không tin ngay cả bạn thân của mình.
If you lent me some more money, I could pay a debt immediately.
Were______________________________immediately.
Were you to lend me some more money, I could pay a debt immediately.
Dịch nghĩa: Nếu cậu cho tớ mượn thêm chút tiền nữa, thì tớ đã có thể trả được món nợ đó ngay lập tức.
We not only went to the National Park, but we also saw a Habour Bridge in Sydney.
Not______________________________Habour Bridge in Sydney
Not only did we go to the National Park, but we also saw a Habour Bridge in Sydney.
Dịch nghĩa: Chúng tôi không những đi thăm công viên quốc gia mà còn đến thăm cầu cảng ở Sydney.
He hardly ever spoke to anyone at the farewell party.
Hardly______________________________the farewell party.
Hardly ever dad he speak to anyone at the farewell party.
Dịch nghĩa: Hầu như anh ta không hề nói chuyện với bất cứ ai trong bữa tiệc chia tay.
The nation has seldom been faced with such difficulties.
Seldom______________________________such difficulties.
Seldom has the nation been faced with such difficulties.
Dịch nghĩa: Hiếm khi nào quốc gia này phải đối mặt với những khó khăn như thế.
They had hardly started playing tennis when it began to rain.
Hardly______________________________it began to rain.
Hardly had they started playing tennis when at began to rain.
Dịch nghĩa: Họ vừa bắt đầu chơi tennis thì trời đổ mưa.
A father has seldom sacrificed so much for his child like that.
Seldom______________________________for his child.
Seldom has a father sacrificed so much for his child like that.
Dịch nghĩa: Hiếm khi một người cha hi sinh nhiều cho con mình như vậy.
You should not come home after midnight on any account.
On no account______________________________after midnight.
On no account should you come home after midnight.
Dịch nghĩa: Vì bất cứ lý do nào cậu cũng không nên về nhà sau nửa đêm.
She would not give up her acting career under any circumstances.
Under no circumstances______________________________her acting career.
Under no circumstances would she gave up her acting career.
Dịch nghĩa: Trong bất cứ hoàn cảnh nào cô ấy cũng không nên từ bỏ sự nghiệp diễn xuất của mình.
He realized the importance of his wife only after she had left him this morning.
Only after______________________________his wife.
Only after she had left him this morning did he realize the importance of has wife.
Dịch nghĩa: Chỉ sau khi vợ anh ấy bỏ đi vào sáng nay anh ấy mới nhận ra được tầm quan trọng của cô ấy.
They were not able to appreciate the beauty of this town until they visited it.
Not until______________________________the beauty of this town.
Not until they visited it were they able to appreciate the beauty of this town.
Dịch nghĩa: Mãi đến khi họ đến thăm thị trấn đó, họ mới đánh giá được hết vẻ đẹp của nó.
My father only stays in bed if he is seriously ill.
Only if______________________________
Only If he is seriously ill does my father stay in bed.
Dịch nghĩa: Chỉ khi nào ốm thật nặng thì cha tôi mới chịu nghỉ ngơi.
We only then realized how much she had suffered during her time here.
Only then______________________________during her time here.
Only then did we realize how much she had suffered during her time here.
Dịch nghĩa: Chỉ đến sau này chúng tôi mới nhận ra được cô ấy đã phải chịu đựng nhiều thế nào trong suốt thời gian ở đây.
The students were only able to do the exercise with a great deal of effort.
Only______________________________the exercise.
Only by making efforts/ with a great deal of effort were the students able to do the exercise.
Dịch nghĩa: Chỉ bằng nỗ lực hết sức sinh viên mới có thể làm được bài tập này.
But for John, we would not have enjoyed ourselves so much.
Had ______________________________ ourselves so much.
Đáp án: Had it not been for John, we would not have enjoyed ourselves so much.
Giải thích:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3 – Dạng đảo ngữ với "Had it not been for..."
Cấu trúc "But for + Noun" mang nghĩa: nếu không vì... → tương đương với: "If it hadn't been for + Noun"
Khi đảo ngữ câu điều kiện loại 3, ta dùng:
Had it not been for + Noun, S + would/could/should + have + V3
Dịch: Nếu không vì John, chúng tôi đã không thể vui đến vậy.
Mary had hardly sat down to read her favourite book when the phone rang.
Hardly______________________________the phone rang.
Hardly had Mary sat down to read her favourite book when the phone rang.
Dịch nghĩa: Mary vừa ngồi xuống định đọc cuốn sách yêu thích thì chuông điện thoại reo.
You will not be allowed to enter the President Palace under any circumstances.
Under______________________________enter the President Palace.
Under no circumstances will you be allowed to enter the President Palace.
Dịch nghĩa: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào bạn cũng không được phép vào Dinh Tổng thống.
He was so anxious to start a new life that he actually moved to a new house.
So anxious______________________________to a new house
So anxious was he to start a new life that he actually moved to a new house.
Dịch nghĩa:Anh ấy khao khát bắt đầu cuộc sống mới đến nỗi anh ấy đã chuyển đến ngôi nhà mới








